1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN HSG SINH HỌC 9 (V2) CHỌN ĐỘI DỰ TUYỂN TỈNH THÀNH PHỐ THANH HÓA NĂM HỌC 2014 2015

5 68 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 15,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến hành giao phấn giữa cây thân cao, quả đỏ dị hợp về 2 cặp gen với cây khác chưa biết kiểu gen và kiểu hình thu được các kiểu hình khác nhau trong đó có kiểu hình cây thấp, quả vàng ở[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ THANH HÓA

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

DỰ THI CẤP TỈNH CÁC MÔN VĂN HÓA LỚP 9

Đề chính thức

NĂM HỌC: 2014 – 2015

Môn: Sinh học - Lớp 9

Đề thi gồm có: 02 trang Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 06 tháng 01 năm 2015

ĐỀ BÀI

Bài 1 (2,5 điểm)

Tế bào một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội được kí hiệu: AaBbDdXY

a Hãy xác định tên, giới tính và số lượng NST của loài này

b Khi tế bào này giảm phân thì sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

c Hãy viết kí hiệu các NST khi tế bào đang ở vào kì đầu I và kì cuối II của giảm

phân

Bài 2 (1,0 điểm)

Cây ngô dị hợp về 2 cặp gen, tự thụ phấn qua 5 thế hệ thì tỷ lệ cây dị hợp 2

cặp gen ở thế hệ F5 là bao nhiêu (Biết 2 cặp gen nói trên nằm trên 2 cặp NST

thường khác nhau)

Bài 3 (1,5 điểm)

Ở một loài gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt

trắng Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng giao phối với cá thể mắt trắng (Biết gen quy

định màu mắt nằm trên NST thường)

a Xác định kiểu gen và kiểu hình F1 và F2

b Em có nhận xét gì về sự phân bố kiểu hình của F2 ở cả 2 giới

Bài 4 (1,5 điểm)

Nêu bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ

tinh

Bài 5 (3,0 điểm)

Gen D dài 0,204µm và có 1600 liên kết Hiđrô Gen D đột biến thành gen d có

khối lượng phân tử là 358200 đơn vị cácbon và có 1594 liên kết Hiđrô (Biết mỗi

Nuclêôtit có khối lượng phân tử trung bình là 300 đơn vị cácbon)

a Xác định số lượng từng loại Nuclêôtit trong gen D và gen d

b Đây là dạng đột biến nào và liên quan đến bao nhiêu cặp Nuclêôtit

Bài 6 (2,5 điểm)

Ở một loài thực vật, gen A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so gen a quy

định cây thân thấp Gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định quả

vàng Tiến hành giao phấn giữa cây thân cao, quả đỏ dị hợp về 2 cặp gen với cây

khác chưa biết kiểu gen và kiểu hình thu được các kiểu hình khác nhau trong đó có

kiểu hình cây thấp, quả vàng ở F1 chiếm tỷ lệ 25%

Hãy xác định quy luật di truyền chi phối đồng thời cả hai tính trạng, kiểu gen

của các cây đem lai

Bài 7 (3,0 điểm)

Ở ruồi giấm, gen B quy định cánh dài trội so với gen b quy định cánh cụt.

Cho ruồi cánh dài giao phối với ruồi cánh cụt thu được F1 có tỷ lệ 50% cánh dài:

50% cánh cụt cho F1 giao phối với nhau được F2

Thống kê kết quả của cả quần thể ở F2 có tỷ lệ 9 cánh cụt : 7 cánh dài

a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P > F2

Trang 2

b Muốn xác định kiểu gen của ruồi cánh dài ở F2 thì phải thực hiện phép lai nào?

Bài 8 (2,5 điểm)

Một số trứng và một số tinh trùng ở gà tham gia vào quá trình thụ tinh Biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng bằng 6,25% và của trứng bằng 50% Đã có 20 hợp

tử được tạo thành và các trứng thụ tinh này đều được đẻ ra, nhưng khi ấp chỉ có 16 trừng nở ra gà con (biết rằng gà có 2n = 78)

a Xác định số trứng và số tinh trùng tham gia vào quá trình thụ tinh nói trên

b Để có đủ số tinh trùng tham gia nói trên, cần phải có bao nhiêu tinh bào bậc I

c Xác định số NST có trong các trứng đã không nở sau khi ấp

Bài 9 (2,5 điểm)

Giao tử bình thường của ngô có 10 NST Xác định số lượng NST có trong tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến sau:

a Thể 1 nhiễm b Thể 1 nhiễm kép

c Thể 3 nhiễm d Thể 3 nhiễm kép

e Thể 0 nhiễm g Thể tam bội

(Hết)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Phòng thi:

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

Trang 3

THÀNH PHỐ THANH HÓA DỰ THI CẤP TỈNH CÁC MÔN VĂN HÓA LỚP 9

NĂM HỌC: 2014 – 2015

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN: SINH HỌC - LỚP 9

a Đây là ruồi giấm đực có bộ NST 2n = 8

b Bộ NST có 4 cặp NST tương đồng đều ở trạng thái dị hợp nên khi tế bào

này giảm phân tạo ra số loại giao tử bằng 24 = 16

c Kì đầu I : - Do NST đã nhân đôi trước đó nên bộ NST có kí hiệu là

AAaaBBbbDDddXXYY

- Kì cuối 2 : có 16 loại giao tử kí hiệu là :

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 1,5 đ

Tỷ lệ cây dị hợp tử đời F5 = 1/25 = 1/32 = 0,03125% 1,0 đ

a P : AA ( Mắt đỏ) x aa (Mắt trắng)

GP : A a

F1 : Aa ( 100% mắt đỏ)

F1 x F1 Aa x Aa

GF1 : A, a A, a

F2 : KG : 1AA : 2Aa : 1aa

KH : 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng

b - Kết quả F2 cho thấy tỷ lệ phân bố các tính trạng đồng đều ở cả 2 giới

- Nghĩa là: trong 3/4 số con mắt đỏ có 1/2 là số con đực, 1/2 số con cái

- Trong 1/4 số con mắt trắng có 1/2 là số con đực, 1/2 là số con cái

0,25 đ

0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ

Nguyên

phân

Giữ nguyên bộ NST, nghĩa là 2

TB con được tạo ra có bộ NST 2n giống như TB mẹ

Duy trì ổn định bộ NST trong sự lớn lên của cơ thể

và ở những loài sinh sản vô tính

Giảm

phân

Làm giảm số lượng NST đi một nửa, nghĩa là các TB con được tạo ra có số lượng NST

n = 1/2 của TB mẹ 2n

Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo

ra nguồn biến dị tổ hợp Thụ

tinh

Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội n thành bộ nhân lưỡng bội 2n

Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo

ra nguồn biến dị tổ hợp

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

- Gen D có L = 0,204 µm = 2040 A0 ==> N = 2 L3,4 = 2 20403,4 = 1200 0,5 đ

Trang 4

==> 2A + 2G = 1200

Mặt khác theo bài ra ta có 2A + 3G = 1600

Vậy A = T = 200; G = X = 400

- Gen d có khối lượng phân tử M = 358200 đv C

==> N = 300M = 358200300 = 1194

==> 2A + 2G = 1194

Mặt khác theo bài ra ta có 2A + 3G = 1594

Vậy G = X= 400 ; A = T = 197

- Gen D có N = 1200 đột biến thành gen d có N = 1194

==> Đây là dạng đột biến gen mất 3 cặp Nu A - T

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

-Theo bài ra ta có cây thân thấp quả vàng có kiểu gen đồng hợp lặn aabb

=> Như vậy cây thân cao, quả đỏ dị hợp 2 cặp gen phải cho giao tử ab và

cây đem lai chưa biết kiểu gen và kiểu hình cũng phải cho giao tử ab

=> Cây thân cao, quả đỏ dị hợp 2 cặp gen có kiểu gen là AaBb hoặc abAB

> Chứng tỏ tính trạng chiều dài thân và màu sắc quả tuân theo quy luật

phân li độc lập và quy luật liên kết gen

* Quy luật phân li: Vì F1 thu được 25% cây thân thấp, quả vàng nên

==> cây đem lai phải có kiểu gen aabb

* Quy luật liên kết gen: Vì F1 thu được 25% cây thân thấp quả vàng nên

cây đem lai phải cho giao tử ab

==> cây đem lai có thể có các kiểu gen abAB ; abAb ; aBab

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ

a - Tỷ lệ phân li kiểu hình ở F1 là 50% cánh dài : 50% cánh cụt = 1 dài : 1

cụt

> Đây là tỷ lệ của phép lai phân tích ==> P có kiểu gen Bb x bb

- F2 thu được tỷ lệ 9 cánh cụt : 7 cánh dài nhưng do đây chỉ là phép lai của

1 cặp tính trạng nên tỷ lệ 9 cụt : 7 dài phải là kết quả của 3 phép lai khác

nhau

1/4 ( Bb x Bb) ; 1/2 ( Bb x bb ) ; 1/4 ( bb x bb)

Sơ đồ lai : P : Bb ( cánh dài ) x bb ( cánh cụt)

GP: B , b b

F1 : KG: 1 Bb : 1 bb ; KH: 1 dài : 1 cụt

Cho F1 x F1 ==> Các phép lai xảy ra là

- F1 : 1/4 ( Bb x Bb) ==> F2 : 1/4 ( 1/4 BB: 2/4 Bb : 1/4 bb )

- F1 : 1/2 ( Bb x bb) ==> F2 : 1/2 ( 1/2 Bb : 1/2 bb)

- F1 : 1/4 ( bb x bb) ==> F2 : 1/4 ( 4/4 bb)

Thống kê tỷ lệ chung ở F2 của 3 phép lai cho tỷ lệ 9 cánh cụt : 7 cánh dài

b Muốn xác định kiểu gen ruồi cánh dài ở F2 phải thực hiện phép lai phân

tích

1,0 đ

0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25đ

a Số trứng và số tinh trùng tham gia thụ tinh:

- Số trứng thụ tinh = số tinh trùng thụ tinh = số hợp tử = 20

- Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng bằng 6,25% và của trứng bằng 50%

Trang 5

==> Số tinh trùng tham gia thụ tinh 20 100/6,25 = 320 ( tinh trùng)

Số trứng tham gia thụ tinh 20 100/50 = 40 ( trứng)

b Số tinh bào bậc I: 320 : 4 = 80 ( tế bào)

c Số NST có trong các trứng không nở

- Số trứng không nở sau khi ấp : 20 - 16 = 4 ( trứng)

- Dù không nở nhưng các trứng vẫn đã được thụ tinh và mang bộ NST 2n

==> Số NST trong các trứng không nở là : 4 2n = 4 78 = 312 ( NST)

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ

Giao tử bình thường mang bộ NST đơn bội n = 10 NST

==> Tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội 2n = 10 2 = 20 NST

a Thể 1 nhiễm : Là thể thiếu 1 NST ở 1 cặp nào đó

==> Thể này có bộ NST là : 2n - 1 = 20 - 1= 19 NST

b Thể 1 nhiễm kép : Là thể bị đột biến ở 2 cặp NST, trong đó mỗi cặp bị

thiếu 1 NST ==> Thể này có bộ NST là : 2n - 1- 1= 20 - 1 - 1= 18 NST

c Thể 3 nhiễm : Là thể thừa 1 NST ở 1 cặp nào đó

==> Thể này có bộ NST là : 2n + 1 = 20 + 1= 21 NST

d Thể 3 nhiễm kép : Là thể bị đột biến ở 2 cặp NST, trong đó mỗi cặp

thừa 1 NST ==> Thể này có bộ NST là : 2n + 1+ 1= 20 +1 + 1= 22 NST

e Thể không nhiễm : Đây là thể thiếu hẳn 2 NST ở 1 cặp nào đó

==> Thể này có bộ NST bằng 2n - 2 = 20 -2 = 18

g Thể tam bội : Là thể có sự tăng đều NST ở các cặp, mỗi cặp đều thừa 1

NST so với bình thường ==> Thể này có bộ NST bằng 3n = 20 +10 = 30

0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

Ngày đăng: 08/03/2021, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w