Mục tiêu: Vận dụng quy tắc bàn tay trái xđịnh lực điện từ tdụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ, hoặc chiều đst khi biết hai trong số ba yếu tố trê[r]
Trang 1Tuần: 19 Ngày soạn: 06/01/2017
Tiết: 38 Ngày dạy: 13/01/2017
BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI
VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Vận dụng quy tắc nắm tay phải xác định đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện và ngược lại
- Vận dụng quy tắc bàn tay trái xđịnh lực điện từ tdụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ, hoặc chiều đường sức từ khi biết hai trong số ba yếu tố trên
- Biết thực hiện giải các bài tập định tính phần điện từ học
2 Kỹ năng: Suy luận lôgíc và vận dụng kiến thức.
3 Thái độ: Cẩn thận, yêu thích môn học.
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS: Rèn luyện năng lực tự học, năng lực
tính toán, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: 1 ống dây, 1 thanh NC, 1 giá TN, 1 sợi dây, 1 máy biến áp nguồn.
2 Học sinh: Đọc và giải trước các bài tập của bài 30 SGK.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1 phút)
* Kiểm tra bài cũ: Lồng vào tiết bài tập
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (42 phút)
Hoạt động 1: Giải bài tập 1 (14 phút)
Mục tiêu: Vận dụng quy tắc nắm tay phải xác định đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy
qua khi biết chiều dòng điện và ngược lại
GV: yêu cầu HS vận dụng quy tắc để thực hiện
bài 1 sgk tr 82
Gợi ý:
- Xác định được tên cực của ống dây
- Xét tương tác giữa ống dây và nam châm =>
Hiện tượng
? Đổi chiêù dòng điện qua ống dây, thì có hiện
tượng gì sảy ra?
HS: Trả lời.
GV: Vẽ lại hình vẽ.
HS: đổi chiều dòng điện trên hình-> xác định lại
từ cực -> Nhận xét sự tương tác giữa ống dây và
nam châm -> hiện tượng?
? Qua nội dung bài tập 1, chúng ta cần ghi nhớ nội
dung kiến thức nào? Và rèn luyện kĩ năng gì?
HS: Trả lời.
GV: Khẳng định lại:
- Nắm chắc và thuộc quy tắc nẵm bàn tay phải
Có kĩ năng thành thạo xác định từ cực của ống dây
khi biết chiều của đường sức từ
Bài tập 1
a)
Nhận xét: Nam châm bị hút vào ống dây
b)
A B
Nhận xét: Lúc đầu nam châm bị đẩy ra xa
đầu B, sau đó nó xoay đi và khi cực Bắc của nam châm hướng về phía đầu B của ống dây thì nam châm bị hút vào ống dây
Hoạt động 2: Giải bài tập 2 (14 phút)
Mục tiêu: Vận dụng quy tắc bàn tay trái xđịnh lực điện từ tdụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện
chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ, hoặc chiều đst khi biết hai trong số ba yếu tố trên
GV: Nêu đề bài.Y/c hs làm việc với SGK, vẽ hình
Học sinh: Vẽ hình vào vở áp dụng quy tắc bàn tay
trái để giải bài tập Biểu diễn kết quả trên hình vẽ
Bài tập 2
Quy ước:
+ Kí hiệu quy ước chiều dòng điện có
N
S
Trang 2Hãy xác định: Chiều của lực điện từ, chiều của
dđiện, tên từ cực của NC trong các hình vẽ sau:
GV: Hãy cho biết các kí hiệu , có ý nghĩa gì?
HS: Đọc SGK, giải thích ý nghĩa kí hiệu
GV: Y/c hs vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác
định chiều các đại lượng trong hình 30.2
HS: Vận dụng quy tắc bàn tay trái làm bài tập
phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy
và đi từ phía trước ra phía sau trang giấy + Kí hiệu quy ước chiều dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy
và đi từ phía sau ra phía trước trang giấy
3 Hoạt động luyện tập cũng cố kiến thức (2 phút)
- GV chốt lại các vấn đề cơ bản và những vấn đề hs mắc phải trong quá trình làm bài tập
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
Hoạt động 3: Giải bài tập 3 (14 phút)
Mục tiêu: Vận dụng quy tắc bàn tay trái xđịnh lực điện từ tdụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện
chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ, hoặc chiều đst khi biết hai trong số ba yếu tố trên
GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn hình 30.3 sgk tr 84 ->
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân bài 3 sgk tr 84
HS: Thực hiện -> 1 HS lên bảng thực hiện vào
bảng phụ
HS: nhận xét -> GV nhân xét
? Tóm lại: Việc giải bài tập vận dụng quy tắc nắm
bàn tay phải , bàn tay trái gồm những bước nào?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại
* Rút kinh nghiệm:
Bài tập 3: Bài 3 (SGK - 84): a) Lực F 1 và F 2 được biểu diễn như hình vẽ: N S C A D B O b) Quay ngược chiều kim đồng hồ c) Khi có lực F1,F2 có chiều ngược lại Muốn vậy phải đổi chiều dòng điện trong khung dây hoặc đổi chiều từ trường IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tân Tiến, ngày tháng 01 năm 2017
Ký duyệt
Hoàng Văn Nguyên