Thông qua quá trình này hàng hoá được đưa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng nhờ cácphương thức mua bán khác nhau, lúc này giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thựchiện, hàng hoá
Trang 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU
THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ 1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, vai trò của công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá.
1.1.1.1 Khái niệm
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thông qua quá trình này hàng hoá được đưa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng nhờ cácphương thức mua bán khác nhau, lúc này giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thựchiện, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ (T-H-T’), doanh nghiệpthu hồi được vốn bỏ ra để bù đắp những chi phí đầu tư ban đầu, giúp cho vòng luânchuyển vốn được hoàn thành, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sửdụng vốn nói chung, đồng thời góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Theo quan điểm của hiệp hội kế toán quốc tế thì tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng củaquá sản xuất kinh doanh, là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ cho khách hàng và thu được tiền ngay hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán
Tiêu thụ nói chung bao gồm :
- Tiêu thụ ra ngoài đơn vị : Là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc các
cá nhân ngoài doanh nghiệp
- Tiêu thụ nội bộ đơn vị : Là việc bán hàng cho các đơn vị trực thuộc trongcùng một công ty, tổng công ty … hạch toán toàn ngành
1.1.1.2 Vai trò, ý nghĩa :
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thoả mãn nhu của thị trường(nhu cầu sản xuất và tiêu dùng) thông qua quá trình bán hàng ( trao đổi) với mục tiêu là lợinhuận
Trang 2Như vậy, tiêu thụ hàng hoá ngoài việc thực hiện mục đích đưa hàng hoá đến tayngười tiêu dùng, thoả mãn nhu cầu của xã hội còn nhằm mục đích tiêu thụ được khối lượngsản phẩm hàng hoá lớn nhất từ đó sẽ thu được lợi nhuận cao nhất Vì vậy, việc tiêu thụhàng hoá không đơn thuần chỉ là đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng mà nó còn bao gồm
cả những việc như nghiên cứu thị trường, tập hợp việc tổ chức mua hàng cho tới giai đoạncuối cùng là xuất bán và thanh toán với khách hàng Điều đó cho thấy, khái niệm tiêu thụhàng hoá được dùng trong doanh nghiệp thương mại phản ánh chức năng lưu thông, phânphối hàng hoá giữa các vùng, đáp ứng một cách tốt nhất có thể mọi nhu cầu của thị trường.Thông qua tiêu thụ thì giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện, hàng hoáchuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ (T-H-T’), giúp doanh nghiệp thu hồi vốnđược bỏ ra, vòng luân chuyển vốn được hoàn thành, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn nóiriêng và hịêu quả sử dụng vốn nói chung Trong tiêu thụ một phần giá trị mới sáng tạo ratrong sản xuất được thực hiện và biểu hiện dưới hình thức lợi nhuận Các Mác đã từngnói : “ Lưu thông vừa là tiền đề vừa là kết quả của sản xuất”
Công tác hạch toán kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hànghoá có ý nghĩa quan trọng
Đối với mỗi doanh nghiệp, nó tính toán và kiểm tra việc sử dụng tài sản, tiền vốn
…nhằm cung cấp thông tin đảm bảo việc sử dụng có hiệu qủa nguồn vốn kinh doanh giúpdoanh nghiệp tự chủ về tài chính Tổ chức hợp lý quá trình hạch toán sẽ giúp doanh nghiệptiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo đầy đủ nội dung, yêu cầu của công tác kế toán là “phảnánh trung thực, hợp lý, khách quan, chính xác “ tránh được những sai sót có thể xảy ranhằm tăng doanh thu, giảm chi phí Đó được coi là yêu cầu không thể thiếu của các doanhnghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Vì thế có thể nói tiêu thụ là căn cứ, là cơ sở để xácđịnh kết quả Còn việc xác định kết quả là mục tiêu cuối cùng để đưa ra các quyết định, cácchiến lược, định hướng về tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp Hay nói cách khác nó còn
là khâu quuyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp
Đối với nền kinh tế quốc dân, quá trình tiêu thụ đảm bảo sự cân đối giữa sản xuất
và tiêu dùng, giữa các ngành, các vùng, các khu vực góp phần thoả mãn nhu cầu của xãhội Bên cạnh chức năng cân đối cung cầu thì tiêu thụ còn tạo ra một luồng tiền – hàng
Trang 3luân chuyển một cách liên tục, nhằm thúc đẩy, tạo điều kiện cho các ngành, các khu vựcphát triển lớn mạnh, góp phần cùng sự phát triển chung của nền kinh tế Tạo nguồn thunhập ổn định cho nền kinh tế quốc dân thông qua nghĩa vụ nộp thuế
1.1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 1.1.2.1 Yêu cầu :
Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thì đây được coi là một yêucầu hết sức quan trọng mà doanh nghiệp cần đảm bảo được như :
- Tổ chức chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý.Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, tránh bỏ sót ghi chéptrùng lắp, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu qủa côngtác kế toán Doanh nghiệp sử dụng hình thức ghi sổ hợp lý sẽ phát huy được những ưuđiểm của chúng và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp, đáp ứng yêucầu quản lý đơn giản, tiết kiệm
- Xác định đúng thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để kịp thời ghi nhận,phản ánh doanh thu và lập báo cáo bán hàng Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bánhàng, theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng chi tiết cho từng loại hàng, từng hợpđồng kinh tế
- Xác định đúng và tập hợp đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để
từ đó phân bổ hợp lý giúp cho công tác xác định kết quả lãi, lỗ một cách hợp lý nhằm tối
đa hoá lợi nhuận Đồng thời phải theo dõi từng phương thức bán hàng, từng phương thứcthanh toán để đôn đốc việc thu hồi vốn nhanh và đầy đủ
- Xác định đúng đắn kết quả của từng loại hoạt động kinh doanh, thực hiệnnghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận
1.1.2.2 Nhiệm vụ
Tiêu thụ có ý nghĩa quyết định sự tồn tại, phát triển hay sự diệt vong của doanhnghiệp Vì thế nhiệm vụ của công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hànghoá là phải phản ánh và giám đốc tình hình một cách chặt chẽ như :
- Ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ, chi tiết, sự biến động của cácloại hàng hoá tiêu thụ ở các trạng thái như : hàng đang đi đường, hàng trong kho, hàng gửi
Trang 4bán …theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị Cũng như lựa chọn đượcphương pháp tính giá vốn hàng bán một cách hợp lý để đảm bảo độ chính xác cho chỉ tiêulãi gộp và các báo cáo bán hàng.
- Phản ánh chính xác kịp thời khối lượng hàng tiêu thụ, ghi nhận doanh thu bánhàng Phân bổ chi phí thu mua một cách hợp lý cho khối lượng hàng bán ra trong kỳ Đồngthời tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ một cách đầy đủ, trung thực, kể cả các khoản bịgiảm trừ hay các khoản phải nộp ngân sách nhà nước để công tác xác định kết quả kinhdoanh được chính xác
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, phản ánh kịp thời các khoản công nợ khách để đảmbảo quá trình thu tiền và trả tiền hàng đầy đủ tránh thất thoát vốn một cách bất hợp lý, đápứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kết toán phùhợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp thúc đẩy quá trình bán hàng
1.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ
1.2.1 Kế toán chi tiết tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại
1.2.1.1.Căn cứ
Theo chế độ tài chính kế toán hiện hành của Việt Nam việc hạch toán chi tiết tiêuthụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại được thựchiện dựa trên các căn cứ sau :
Tuỳ thuộc loại hình tính chất hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp để xácđịnh đối tượng chi tiết Tuỳ theo tình hình thực tế của doanh nghiệp và đối tượng hạch toánchi tiết có thể được chia ra từng loại hàng hoá hoặc từng quầy hàng, từng kho hàng
Tuỳ thuộc vào tính trọng yếu của từng loại mặt hàng hay lĩnh vực hoạt động kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào công tác tổ chức hạch toán kế toán tại mỗi doanh nghiệp Bêncạnh đó người ta còn căn cứ vào các chứng từ sau :
Trang 5- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hoá đơn thuế giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho kiêm hàng gửi bán
- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
- Các chứng từ khác có liên quan (hoá đơn, chứng từ đặc thù …)
1.2.1.2 Kế toán chi tiết tiêu thụ
Qúa trình ghi sổ chi tiết nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá được tiến hành đồng thời cả ởkho và ở phòng kế toán Mọi ngiệp vụ phát sinh đều được lập chứng từ kế toán theo quyđịnh Chứng từ kế toán phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác tình hình nhập xuất hàng hoá và
là cơ sở để ghi chép trên thẻ kho và sổ kế toán
Căn cứ vào các báo cáo, báo cáo bán hàng, các chứng từ nhập xuất để ghi vào thẻkho và bảng kê nhập xuất tồn hàng hoá Bởi vậy giữa kho và phòng kế toán người ta có thể
sử dụng một trong ba phương pháp hạch toán chi tiết sau :
1.2.1.2.1 Phương pháp thẻ song song
Sổ sách sử dụng: Thẻ kho, sổ chi tiết, bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho hàng hoá
Ưu điểm: Đơn giản dễ làm, dễ kiểm tra, cung cấp thông tin kịp thời cho người quản
lý cả về mặt hiện vật và về mặt giá trị Đồng thời phương pháp này cũng thuận tiện choviệc làm kế toán trên máy vi tính
Nhược điểm: Có sự trùng lặp về mặt ghi chép giữa kho và phòng kế toán
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
Trang 6Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
1.2.1.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ l.2 Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Trang 7Ghi cuối tháng Đối chiếu
Trang 8Bảng kê luỹ kế nhập –xuất – tồn
Bảng kê luỹ kế xuất
Sổ sách sử dụng: Thẻ kho, sổ đối chiếu luân chuyển
Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng công việc ghi chép của kế toán vì chỉ ghi vàocuối tháng Cung cấp thông tin cả về hiện vật cho người quản lý
Nhược điểm: Là việc ghi sổ trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu hiệnvật Công tác kiểm tra chỉ tiến hành vào cuối tháng nên việc hạch toán và lập báo cáothường chậm trễ
Trang 9Nhược điểm: Nếu sử dụng phương pháp này, khi có nhầm lẫn thì rất khó đối chiếu,kiểm tra.
Trang 101.2.2 Kế toán tổng hợp tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.
1.2.2.1 Các phương thức tiêu thụ.
Các doanh nghiệp thương mại có nhiều hình thức tiêu thụ hàng hoá khác nhau cóthể theo phương thức bán buôn, bán lẻ, gửi bán …mỗi phương thức lại có nhiều hình thứckhác nhau
1.2.2.1.1 Bán buôn.
Bán buôn là hình thức bán hàng hoá cho mạng lưới bán lẻ, cho sản xuất, cho tiêudùng và cho các tổ chức kinh tế khác Hay nói cách khác là phương thức bán hàng cho cácđơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất…để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chếbiến bán ra
Đặc điểm:
- Đối tượng bán hàng hoá là các doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp sản xuất
và các tổ chức kinh tế khác
- Hàng hoá có thể là vật phẩm tiêu dùng hoặc tư liệu sản xuất
- Hàng hoá thường được bán ra theo lô hàng hoặc khối lượng hàng bán ra mỗi lầnthường là lớn
- Hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vàolĩnh vực tiêu dùng Do vậy, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện
- Giá bán ra của hàng hoá biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán vàphương thức thanh toán
- Việc thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt mà thông qua ngân hàng
và các hình thức thanh toán khác
Các hình thức bán buôn hàng hoá :
* Bán buôn qua kho là phương thức bán buôn mà trong đó, hàng bán phải đượcxuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dướihai hình thức
- Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình thứcnày, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanhnghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại
Trang 11diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định làtiêu thụ.
- Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này,căn cứ vào hợp đồng đã kí kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất khohàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho củabên mua hoặc một địa điểm nào đó do bên mua qui định trong hợp đồng Hàng hoá chuyểnbán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, chỉ khi nào được bên mua kiểmnhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêuthụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệpthương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên Nếu doanhnghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua
* Bán buôn không qua kho (bán buôn vận chuyển thẳng): theo phương thức nàydoanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về kho mà chuyểnbán thẳng cho bên mua
Có hai hình thức :
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này doanhnghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho ngườibán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua kí nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hànghoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: theo hình thức nàydoanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải củamình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoảthuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bênmua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xácđịnh là tiêu thụ
1.2.2.1.2 Bán lẻ.
Đây được coi là giai đoạn cuối cùng của sự vận động hàng hoá từ nơi sản xuất đếnnơi tiêu thụ, hàng hoá được bán trực tiếp cho người tiêu dùng, lúc này hai chức năng của
Trang 12hàng hoá là giá trị và giá trị sử dụng được thể hiện Nói cách khác đây là phương thức bánhàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế, các đơn vị kinh tế tập thể mua
về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hànghoá bán ra đơn chiếc số lượng nhỏ giá bán thường ổn định, thanh toán ngay và hình thứcthanh toán thường là tiền mặt lên không lập chứng từ cho từng lần bán Hàng hoá sau khibán đã chuyển từ lĩnh vực lưu thông để đi vào lĩnh vực tiêu dùng với giá trị và giá trị sửdụng của hàng hoá được thực hiện
* Các hình thức bán lẻ :
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp : Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thutiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làmgiấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định sốlượng hàng bán ra trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng Khi đó thẻ quầy hàng sẽđược mở cho mỗi mặt hàng, phản ánh cả số lượng, giá trị Căn cứ vào việc kiểm kê lượnghàng bán ra để lập báo cáo bán hàng, đây là căn cứ để ghi nhận doanh thu và đối chiếu với
- Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): theo hình thức này, khách hàng tự chọnlấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thutiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bánhàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy do mình phụtrách
- Hình thức bán trả góp: theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàngthành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thườngcòn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm Về thực chất, người bán chỉ mất quyền
Trang 13sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàngcho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu.
- Hình thức bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó cácdoanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặcmột vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng Sau khi người mua bỏ tiền vào máy,máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua
1.2.2.1.3 Phương thức gửi hàng đại lý hay ký gửi.
Lúc này doanh nghiệp thương mại giao cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở nàytrực tiếp bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì việc đa dạng hoá các hình thứctiêu thụ giúp các doanh nghiệp có nhiều cơ hội tham gia hoà nhập nền kinh tế quốc tế đểchiếm lĩnh thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới Đây được coi là yêu cầukhông thể thiếu với sự tồn tại của các doanh nghiệp nói chung và nền kinh tế của cả nước
1.2.2.2.Các phương thức thanh toán :
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
- Thanh toán qua ngân hàng
+ Thanh toán bằng séc
+ Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)
+ Thanh toán bù trừ
+ Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi …
1.2.3 Một số khái niệm cơ bản và các hình thức tính giá vốn hàng bán
1.2.3.1 Một số khái niệm cơ bản.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hàng hoá là toàn bộ số tiền thu đượchoặc sẽ thu được từ các giao dịch phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cungcấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm khoản phải thu và phí thu thêm ngoài (nếu có)
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm cho người mua do hàng hoá bán ra của doanhnghiệp kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Trang 14- Giá trị hàng trả lại là giá trị khối lượng hàng hoá đã được xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán do không đảm bảo điều kịên về qui cách, phẩmchất ghi trên hợp đồng kinh tế
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán hàng giảm giá niêm yết muacho khách hàng mua với số lượng lớn
- Doanh thu thuần về tiêu thụ là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hànghoá, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại, giá trịhàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ, thuế xuất khẩu
- Gía vốn hàng bán là giá vốn của thành phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản thuế phải nộp bao gồm thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
- Lãi gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí liên quan đếnhoạt động tiêu thụ bao gồm chi phí lương nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển bốc dỡ,tiếp thị quảng cáo …
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn toàn bộ các chi phí phát sinh liên quanđến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cả doanh nghiệp như lương, khấu hao …
- Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch về doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính với trị giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng tiêu thụ và chiphí hoạt động tài chính
1.2.3.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà kế toán sử dụng cácphương pháp tính giá thành trị giá hàng xuất kho theo phương pháp thực tế hay theo giáhạch toán
- Tính theo gía thực tế: doanh nghiệp thường áp dụng phương pháp tính giá đíchdanh, nhập trước xuất xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền ( bình quân tồnđầu kỳ, bình quân từng lần nhập, bình quân cả kỳ dự trữ )
Trang 15- Tính theo giá hạch toán: chỉ có tác dụng ghi sổ kế toán chứ không có giá trị giaodịch, người ta sử dụng hệ số giá để quy đổi từ giá hạch toán sang giá thực tế.
* Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Phương pháp này giả định nhữnghàng mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước xuấttrước ở trên
* Phương pháp giá thực tế đích danh: phương pháp này còn được gọi là phươngpháp trực tiếp, được sử dụng với hàng hoá có giá trị cao và có tính chất tách biệt như vàngbạc, kim loại quý hiếm… Theo phương pháp này, giá bán của lô hàng thực tế là bao nhiêuthì khi xuất bán giá là từng đó
* Phương pháp giá hạch toán: Phương pháp này sử dụng hệ số giá để qui đổi cho
- Bên nợ :
+ Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại
Trang 16+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính theo doanh thu bánhàng thực tế.
+ Kết chuyển doanh thu về tiêu thụ trong kỳ
- Bên có : phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ
TK 511 cuối kỳ không có số dư và có 4 tiểu khoản sau :
+ TK5111 : Doanh thu bán hàng hoá Tài khoản này sử dụng chủ yếu trongdoanh nghiệp thương mại
+ TK 5112 : Doanh thu bán thành phẩm Tài khoản này sử dụng chủ yếu trongcác doanh nghiệp sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp
+ TK5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ Tài khoản này sử dụng chủ yếu trongcác doanh nghiệp dịch vụ như du lịch, vận tải, bưu điện, du lịch văn hoá…
+ TK5114 : Doanh thu trợ cấp trợ giá Tài khoản này được sử dụng chủ yếu đểphản ánh khoản nhà nước trợ cấp, trợ giá cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệpthực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước
* TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ “, dùng để phản ánh doanh thu do bán hànghóa, dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hoặc tổngcông ty… Tài khoản này có nội dung tương tự như tài khoản 511 đã được đề cập ở trên,cuối kỳ không có số dư và có 3 tiểu khoản gồm :
+ TK 5121 : Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5122 :Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
* TK521 “Chiết khấu thương mại “: Dùng để phản ánh các khoản chiết khấuthương mại cho người mua và được mở chi tiết cho từng người mua với từng loại hàngbán Tài khoản này có nội dung ghi chép như sau:
- Bên nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại
- Bên có: Kết chuyển chiết khấu thương mại sang tài khoản 511
- Tài khoản này không có số dư
Các tiểu khoản:
+ TK 5211: Chiết khấu hàng hoá