Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu cần thực hiệntốt các nhiệm vụ sau: -Tổ chức đánh giá, phân loại
Trang 1CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU
VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
1 Đặc điểm nguyên vật liệu- Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
1.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động- một trong ba yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuấtthuộc nhóm hàng hoá tồn kho, nhưng nguyên vật liệu có những đặc điểm riêngkhác với tài sản khác của doanh nghiệp là: khi tham gia vào quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ, không giữnguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ
Nguyên vật liệu là loại tài sản thường xuyên biến động Để đáp ứng kịp thờicho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu kháctrong doanh nghiệp, các doanh nghiệp thường xuyên phải tiến hành mua và dự trữnguyên vật liệu Mặt khác, trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vậtliệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm Do vậy tăng cường công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đảm bảo
sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng
Xuất phát từ đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuấtkinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu mua, dựtrữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu
Trong khâu thu mua nguyên vật liệu phải quản lý về khối lượng, quy cách,chủng loại, giá mua, thuế GTGT được khấu trừ và chi phí mua Đồng thời phảiquản lý kế hoạch mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình bảo quản nguyên vật liệu phải tổ chức tốt kho tàng bến bãi,xây dựng và thực hiện tốt chế độ bảo quản đối với từng thứ nguyên vật liệu tránh
hư hỏng, mất mát, han hụt nhằm đảm bảo an toàn cho nguyên vật liệu cả về sốlượng, chất lượng và giá trị
Trong khâu sử dụng nguyên vật liệu cần phải tổ chức tôt việc ghi chép, phánánh tình hình xuât dùng và sử dụng nguyên vật liệu Trên cơ sở đó so sánh với địnhmức, dự toán chi phí, đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu Từ đó tìm biệnpháp sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ thấp chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm tăng thu nhập và tích luỹ cho doanh nghiệp
Trang 2Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được định mức dự trữtối đa, tối thiểu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thườngkhông bị ngưng trệ do thiếu nguyên vật liệu hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dựtrữ quá nhiều.
1.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu cần thực hiệntốt các nhiệm vụ sau:
-Tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với các nguyên tắc,yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
-Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toánhàng tồn kho và phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu của doanh nghiệp đêtghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động củanguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời đểtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
-Tham gia kiểm kê nguyên vật liệu, xử lý kết quả kiểm kê theo quyết địnhcủa cấp có thẩm quyền nhằm đảm bảo sự chính xác trung thực của thông tin kếtoán
-Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình kế hoạch mua, dự trữ và sửdụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại, thứvới nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lý hoá học và yêu cầu quản lý khácnhau Vì vậy để quản lý chặt chẽ từng loại, thứ nguyên vật liệu phục vụ cho côngtác quản trị doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu
Nhìn chung trong các doanh nghiệp sản xuất, căn cứ vào vai trò và yêu cầuquản lý, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ
yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm, ví dụ: như sắt, thép trong cácdoanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí; sợi trong nhà máy dệt; vải trong doanh nghiệpmay…Trong nguyên vật liệu chính bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài Đó làcác chi tiết, bộ phận của sản phẩm của doanh nghiệp mà doanh nghiệp mua của cácđơn vị khác để tiếp tục sản xuất chế biến thành sản phẩm hàng hoá của doanhnghiệp như lốp xe đạp trong nhà máy sản xuất xe đạp
- Vật liệu phụ: là loại đối tượng lao động chỉ có tác dụng phụ trong quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm: làm tăng chất lượng nguyên vật liệu chính và sản phẩmphục vụ cho việc bảo quản bao gói sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục
vụ sản xuất như các loại thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, dầu nhờn, gia vị, bao bì…
- Nhiên liệu: cũng là vật liệu phụ nhưng do có tính chất lý hoá đặc biệt và có
vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh nên được xếp thành một loại riêng để
Trang 3có chế độ bảo quản, sử dụng thích hợp Nhiên liệu là loại vật liệu có tác dụng cungcấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất kinh doanh Nhiên liệu bao gồm các loại ởthể lỏng, khí, rắn như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt để phục vụ cho công nghệ sảnxuất sản phẩm, cho các phương tiện, máy móc thiết bị hoạt động.
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, bộ phận dùng để thay thế sửa chữa máy
móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải…
- Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị, phương tiện để lắp đặt
vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp
- Phế liệu: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm như
gỗ, sắt thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định
Việc phân chia các nguyên vật thành các loại như trên giúp cho kế toán tổchức các tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh tình hình hiện có và sự biến độngcủa các loại nguyên liệu đó trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò, chứcnăng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó có biện phápthích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu
Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng như nội dung quy địnhphản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán, vật liệu của doanh nghiệp đượcchia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ởcác phân xưởng sản xuất, đội sản xuất, phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp…
Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu, nguyên vật liệu của doanh nghiệpđược chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự gia công chế biến
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn kinh doanh…
Tuy nhiên để đảm bảo nhu cầu nguyên vật liệu cho quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành được thường xuyên, liên tục không bịgián đoạn và quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ cần phải nhận biết mộtcách cụ thể về số hiện có và tình hình biến động của từng thứ vật liệu được sửdụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy các loạinguyên vật liệu cần phải được phân chia một cách chi tiết tỷ mỷ hơn theo tínhnăng lý, hoá, theo quy cách phẩm chất của vật liệu Việc phân chia vật liệu mộtcách chi tiết tỷ mỷ trong các doanh nghiệp sản xuất được thực hiện trên cơ sở xâydựng và lập sổ điểm danh vật liệu, trong đó vật liệu được chia thành loại, nhóm,thứ và mỗi loại nhóm thứ được sử dụng một kí hiệu riêng gọi là sổ điểm danh vậtliệu và được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp nhằm đảm bảo chocác bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý
Trang 4vật liệu Mỗi loại vật liệu sử dụng một số trang trong sổ điểm danh vật liệu để ghi
đủ các nhóm thứ vật liệu thuộc loại vật liệu đó
2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị của nguyên vật liệu theo nhữngnguyên tắc nhất định
Về nguyên tắc kế toán xuất, nhập, tồn kho nguyên vật liệu phải phản ánhtheo giá thực tế
2.2.1 Giá thực tế nhập kho
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: cần phân biệt ở 2 trường hợp sau
+Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộcđối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ:
Trị giá Trị giá Chi Các
vốn mua phí khoản
thực tế ghi trên Thuế trực chiết
của hoá nhập tiếp khấu
nguyên = đơn + khẩu + phát - thương
vật liệu (không (nếu sinh mại,
nhập bao có) trong giảm giá
Trị giá Trị giá Thuế Chi Các
vốn mua ghi nhập phí khoản
thực tế trên hoá khẩu và trực chiết
của = đơn + thuế + tiếp - khấu
nguyên bao gồm GTGT phát thương
vật cả thuế của sinh mại,
liệu GTGT hàng trong giảm giá vànhập kho nhập khẩu khâu hàng muatrong kỳ mua trả lại
- Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Trị giá vốn thực tế Trị giá thực tế
của nguyên vật liệu = của vật liệu + Chi phí
gia công nhập kho xuất gia công chế biến
trong kỳ chế biến
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Trang 5Trị giá
vốn thực tế Trị giá thực Tiền
của tế của vật Chi phí công
nguyên = liệu xuất + giao, + gia
vật liệu gia công nhận công
gia công chế biến
nhập kho
trong kỳ
- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần thì giá trị thực tế
là do các bên tham gia liên doanh đánh giá
2.2.2 Giá thực tế xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, kế toán phải tính toán, xác định chính xác giá trị thực tế củanguyên vật liệu xuât cho các nhu cầu khác nhau nhằm xác định chính xác chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để tính trị giá thực tế củanguyên vật liệu xuất kho có thể áp dụng một ttong các phương pháp sau:
a.Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: theo phương pháp này giá thực
tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở số lượng nguyên vật liêụ xuấtkho và đơn giá bình quân của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
b Phương pháp giá thực tế đích danh: theo phương pháp này giá thực tế
nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở số lượng nguyên vật liệu xuất kho vàđơn giá thực tế nhập kho của chính lô nguyên vật liệu xuất kho đó Phương phápnày thường được áp dụng đối với những nguyên vật liệu đặc chủng, có giá trị cao
c Phương pháp giá thực tế nhập trước xuất trước:Theo phương pháp này kế
toán phải theo dõi được đơn giá thực tế và số lượng của từng lô hàng nhập kho.Sau đó, khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuất tính ra giá trị thực tế theo công thức:
Trị giá thực tế Số lượng Đơn giá thực tế
của nguyên vật = nguyên vật của lô hàng
liệu xuất kho liệu xuất kho nhập trước
Đơn giáthực tếbình quân
Số lượngNVL xuấtkho
+
Trị giá thực
tế NVL tồn đầu kỳ
Đơn giá thực tế
bình quân
Trang 6Khi nào xuất hết số lượng của lô hàng nhập trước thì nhận với đơn giá thực
tế của lô hàng nhập tiếp sau Như vậy, theo phương pháp này giá thực tế củanguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu nhập khothuộc các lần mua sau cùng
d Phương pháp giá thực tế nhập sau xuất trước: theo phương pháp này kế
toán cũng phải theo dõi được đơn giá thực tế và số lượng của từng lô hàng nhậpkho Sau đó khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá trị thực tế củanguyên vật liệu xuất kho theo công thức:
Trị giá thực tế Số lượng Đơn giá thực tế
của nguyên vật = nguyên vật liệu của lô hàng nhập
liệu xuất kho xuất kho sau cùng
Khi nào hết số lượng của lô hàng nhập sau cùng thì nhân với đơn giá thực tếcủa lô hàng nhập trước lô hàng đó và cứ tính lần lượt như thế Như vậy theophương pháp này giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực
tế của nguyên vật liệu nhập kho thuộc các lần mua đầu kỳ
Tuỳ thuộc vào đặc điểm yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà hệ
số giá vật liệu có thể được tính riêng cho từng thứ, nhóm hoặc toàn bộ vật liệu
Mỗi một phương pháp tính giá nguyên vật liệu có nội dung, ưu nhược điểm
và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ kếtoán để lựa chọn và đăng ký một phương pháp tính phù hợp Phương pháp tính giá
đã đăng ký phải được sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán
3 Kế toán nhập xuất nguyên vật liệu
3.1 Hạch toán ban đầu
Theo chế độ chứng từ kế toán hiện hành để phán ánh tình hình nhập xuấtnguyên vật liệu, kế toán phải thực hiện việc lập và xử lý đầy đủ các chứng từ sau:
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01- GTKT)
- Hoá đơn bán hàng (mẫu 01- BH)
- Hoá đơn cước phí vận chuyển (mẫu 03- BH)
- Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)
- Phiếu xuât kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03- VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hoá (mẫu 08- VT)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhànước, doanh nghiệp căn cứ váo đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu của đơn
vị mà sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn như phiếu xuất kho vật tư theo hạnmữc (mẫu 04- VT), biên kiểm nhận vật tư (mẫu 05- VT)
3.2 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu
Trang 7Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán nguyên vật liệu được tiến hành theomột trong hai phương pháp sau:
- Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kiểm kê định kỳ
Do đó các doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh vàquy định chế độ kế toán mà lựa chọn phương pháp kế toán nguyen vật liệu cho phùhợp
3.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX
3.2.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng
- TK152 “Nguyên liệu, vật liệu”: TK này dùng để phán ánh số hiện có vàtình hình tăng giảm nguyên vật liệu của doanh nghiệp theo giá thực tế
TK152 có nội dung và kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ
- Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn cuối kỳ (phương pháp KKĐK)Bên Có:
-Trị giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá NVL mua vào, giá trị NVL mua trảlại bên bán
- Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ (phương pháp KKĐK)
Dư nợ: Trị giá thực tế của NVL tồn kho
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà TK152 có thể mở thêmcác TK cấp 2, 3 để kế toán chi tiết cho từng nhóm, thứ vật liệu Thí dụ:
- TK152 “Nguyên liệu, vật liệu”
- TK331 “Phải trả cho người bán”
- TK133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
- TK151 “ Hàng mua đang đi đường”
Và các TK liên quan khác như TK111, TK112, TK141…
3.2.1.2 Phương pháp kế toán
a Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng giảm nguyên vật liệu
Tăng do mua ngoài: Cần phân biệt 2 trường hợp: NVL mua để sử dụngváo hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ và nguyên vật liệu mua để sử dụng vào hoạt động
Trang 8sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộpthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Nếu hàng và hoá đơn cùng về:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu (nếu nhập kho)
Nợ TK621, 627, 641, 642 (nếu đưa vào sử dụng ngay)
Nợ TK133- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK111, 112, 141, 311: (nếu trả tiền ngay)
Có TK331- Phải trả cho người bán (nếu mua chịu)
- Nếu trong tháng hàng về nhập kho nhưng cuối tháng vẫn chưa nhận đượchoá đơn, kế toán ghi giá trị nguyên vật liệu nhập kho theo giá tạm tính:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK331- Phải trả cho người bán
Khi nhận được hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá ghi trênhoá đơn (nếu có sự chênh lệch):
+ Nếu giá ghi trên hoá đơn lớn hơn giá tạm tính thì kế toán ghi bổ sung sốchênh lệch
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK331- Phải trả cho người bán
+ Nếu giá ghi trên hoá đơn nhỏ hơn giá tạm tính thì kế toán điều chỉnh giảmbới số chênh lệch bằng bút toán đảo
Nợ TK331- Phải trả người bán
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Nợ TK133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK331- Phải trả người bán
- Nếu trong tháng nhận được hoá đơn và doanh nghiệp đã chấp nhận thanhtoán nhưng cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho Số hàng này gọi là hàng muađang đi đường và kế toán ghi sổ như sau:
Nợ TK151- Hàng mua đang đi đường
Nợ TK133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK111, 112, 141, 331…
Khi số hàng đang đi đường về nhập kho hoặc đưa thẳng vào sử dụng khôngqua nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK152, 621, 627, 641, 642…
Có TK151- Hàng mua đang đi đường
- Các chi phí phát sinh liên quan đến mua nguyên vật liệu kể cả hao hụt tựnhiên trong định mức trong quá trình mua, kế toán ghi:
Nợ TK152, 151, 621, 627, 641, 642
Nợ TK133 (nếu có)
Trang 9Có TK515- Doanh thu hoạt động tài chính
Trường hợp mua hàng có phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàngmua hoặc trả lại hàng mua cho bên bán, ghi:
Nợ TK331, 111, 112
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK133- Thuế GTGT được khấu trừ
Trường hợp không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp
Trong trường hợp này đơn vị không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, giánhập kho nguyên vật liệu bao gồm cả thuế GTGT đầu vào, cụ thể:
- Nếu mua NVL đưa về nhập kho hoặc đưa ngay vào sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK152 (Nếu nhập kho)
Hoặc Nợ TK621, 627, 641, 642 (nếu sử dụng ngay)
Có TK111, 112, 141, 311 (nếu trả tiền ngay)
Hoặc Có TK331 (nếu mua chịu)
- Nếu phát sinh hàng mua đang đi đường, cuối tháng kế toán ghi:
Nợ TK151- Hàng mua đang đi đường
Có TK111, 112, 311…
- Nếu phát sinh hàng nhập kho theo giá tạm tính, kế toán ghi:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK331- Phải trả người bán
Khi nhận được hoá đơn: có sự chênh lệch giữa giá tạm tính với giá ghi trênhoá đơn, kế toán tiến hành điều chỉnh sổ kế toán theo giá hoá đơn
+Nếu giá hoá đơn > giá tạm tính, kế toán ghi bổ sung số chênh lệch:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK331- Phải trả người bán
+Nếu giá hoá đơn < giá tạm tính kế toán điều chỉnh giảm bớt số chênh lệchbằng bút toán:
Nợ TK331- Phải trả người bán
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình mua nguyên vật liệu (kể cảhao hụt tự nhiên trong định mức trong quá trình mua), kế toán ghi:
Nợ TK152, 621, 627, 641, 642
Có TK liên quan (TK111, 112, 141…)
Trang 10- Khi thanh toán cho người bán nếu có phát sinh chiết khấu thanh toán bênmua được hưởng, kế toán căn cứ chứng từ thanh toán, ghi:
Nợ TK331- Phải trả người bán
Có TK111, 112
Có TK515- Doanh thu hoạt động tài chính
- Trường hợp mua hàng có phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàngmua hoặc trả lại hàng mua cho người bán, ghi:
Nợ TK331, 111, 112
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
*Tăng do được Nhà nước, cấp trên cấp, do nhận vốn góp liên doanh của đơn
vị khác, kế toán ghi:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK411- Nguồn vốn kinh doanh
*Tăng do nhận được quà biếu tặng bằng nguyên vật liệu, vật liệu, ghi:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK711- Thu nhập khác
*Tăng do nhập kho NVL tự chế hoặc thuê ngoài gia công, kế toán ghi;
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK154 (Chi tiết tự gia công chế biến)
Có TK154 (Chi tiết thuê ngoài gia công chế biến)
*Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh, ghi:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK128- Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK222- Góp vốn liên doanh
*Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK338 (3381)- TS thừa chờ giải quyết
- Khi xử lý sẽ tuỳ thuộc vào nguyên nhân, ghi:
Nợ TK338 (3381)- TS thừa chờ giải quyết
Có TK liên quan
- Tăng do đánh giá lại theo quyết định của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi bổxung giá trị tăng thêm:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK421- Chênh lệch đánh giá lại TS
- Nhập kho phế liệu thu hồi:
Nợ TK152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK711- Thu nhập khác
b Kế toán tổng hợp các trường hợp giảm nguyên vật liệu
- Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, căn cứgiá thực tế xuất kho, kế toán ghi:
Trang 11Nợ TK621- nếu dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
Nợ TK627 (6272)- nếu dùng cho công tác quản lý chung ở bộ phận SX
Nợ TK641 (6412)- nếu dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng
Nợ TK642 (6422)- nếu dùng cho quản lý chung toàn doanh nghiệp
Nợ TK241 (2412, 2413)- nếu dùng cho XDCB, sửa chữa TSCĐ
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
- Xuất kho NVL để tự chế biến hoặc đưa đi thuê ngoài gia công chế biến,ghi:
Nợ TK154 (chi tiết liên quan)- chi phí SXKD dở dang
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
- Xuất kho NVL đưa đi góp vốn liên doanh với đơn vị khác: Căn cứ vào giáthực tế xuất kho theo sổ kế toán của doanh nghiệp và giá trị vốn góp do hội đồngliên doanh đánh giá để xác định chênh lệch làm căn cứ ghi sổ:
+Nếu giá trị vốn góp lớn hơn giá thực tế xuất kho, ghi:
Có TK152: Giá thực tế xuất kho
- Xuất kho nguyên vật liệu bán, cho vay: căn cứ giá thực tế xuất kho, ghi:
Nợ TK632, 138 (1388)
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
- Phát hiện thiếu NVL khi kiểm kê nếu chưa rõ nguyên nhân, ghi:
Nợ TK138 (1381)- Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu
- Khi có quyết định xử lý, tuỳ nguyên nhân thiếu để ghi:
+Nếu thiếu trong định mức được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK632- Gía vốn hàng bán
Có TK138 (1381)
+Nếu thiếu ngoài định mức, người chịu trách nhiệm vật chất phải bồithường:
Nợ TK111: Số bồi thường vật chất dã thu
Nợ TK138 (1388): Số bồi thường vật chất phải thu