Xuất phỏt từ đặc điểm của sản phẩm xõy lắp phương phỏp, phương phỏp lập dựtoỏn trong xõy dựng cơ bản là dự toỏn được lập cho từng đối tượng xõy lắp nờn phươngphỏp phõn loại chi phớ theo
Trang 1TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG
Là một ngành sản xuất vật chất nhưng sản phẩm ngành xõy dựng cơ bản lại mangnhững đặc điểm riờng biệt so với sản phẩm của cỏc ngành sản xuất khỏc Chớnh vỡ vậy
mà tổ chức hạch toỏn ở cỏc doanh nghiệp kinh doanh xõy lắp phải dựa trờn những đặcđiểm này, đú là :
Sản phẩm xõy lắp là cỏc cụng trỡnh, vật kiến trỳc, cú quy mụ lớn, kết cấu phứctạp, mang tớnh đơn chiếc, thời gian sản xuất kộo dài và phõn tỏn Do vậy, trước khi tiếnhành xõy lắp , sản phẩm dự định đều phải qua cỏc khõu từ dự ỏn đến dự toỏn cụng trỡnh
Dự toỏn cụng trỡnh là tổng mức chi phớ cần thiết cho việc đầu tư cụng trỡnh được tớnhtoỏn cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật Tổng dự toỏn cụng trỡnh cú liờn quan đến khảosỏt , thiết kế, xõy dựng, mua sắm thiết bị và cỏc chi phớ khỏc bao gồm: cỏc chi phớ dựphũng, cỏc yếu tố trượt giỏ Dự toỏn chi phớ bao gồm : dự toỏn thiết kế, dự toỏn thi cụngphải lập cho từng phần cụng việc Trong suốt quỏ trỡnh xõy lắp phải lấy giỏ dự toỏn làmthước đo kể cả về mặt giỏ trị lẫn kỹ thuật
Sản phẩm xõy lắp hoàn thành khụng thể nhập kho mà được tiờu thụ ngay theo giỏ
dự hoặc giỏ đấu thầu đó thoả thuận với đơn vị chủ đầu tư từ trước Do vậy, tớnh chấthàng hoỏ khụng được thể hiện rừ
Sản phẩm xõy lắp cố định tại nơi sản xuất và phõn bố trờn nhiều vựng lónh thổ,cũn cỏc điều kiện sản xuất như mỏy múc, lao động, vật tư, đều phải di chuyển theo địađiểm của cụng trỡnh xõy lắp Đặc điểm này đũi hỏi cụng tỏc sản xuất cú tớnh lưu độngcao và thiếu ổn định Bờn cạnh đú hoạt động xõy dựng cơ bản lại tiến hành nờn chịu ảnh
Trang 2hưởng của điều kiện thiờn nhiờn và mụi trường như mưa, bóo, nắng, ẩm, dễ dẫn đếntỡnh trạng mất mỏt, hư hỏng vỡ vậy cụng tỏc quản lý, sử dụng và hạch toỏn vật tư, tài sảngặp nhiều khú khăn, phức tạp.
Thời gian sử dụng sản phẩm lõu dài đũi hỏi chất lượng cụng trỡnh phải đảm bảo.Đặc điểm này đũi hỏi cụng tỏc kế toỏn phải được tổ chức tốt, cho chất lượng sản phẩmđạt như dự toỏn thiết kế, tạo điều kiện cho việc bàn giao cụng trỡnh, ghi nhận doanh thu
và thu hồi vốn
Hiện nay ở nước ta, tổ chức sản xuất trong cỏc doanh nghiệp xõy lắp thường theophương thức khoỏn gọn cỏc cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh, khối lượng hoặc cụng việccho cỏc đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (xớ nghiệp, đội, tổ , ).Trong giỏ khoỏn gọn,khụng chỉ cú tiền lương mà bao gồm tất cả cỏc chi phớ về cụng cụ, dụng cụ thi cụng, chiphớ chung của bộ phận nhận khoỏn
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ chức sảnxuất và quản lý ngành núi trờn phần nào chi phối cụng tỏc kế toỏn trong cỏc doanhnghiệp xõy lắp, dẫn đến những khỏc biệt nhất định Ngoài yờu cầu phản ỏnh chung củamột đơn vị sản xuất ; ghi chộp, tớnh toỏn đầy đủ chi phớ và giỏ thành sản phẩm, cụng tỏc
kế toỏn cũn phải được thực hiện phự hợp với ngành nghề, đỳng chức năng kế toỏn củamỡnh là cung cấp thụng tin và số liệu chớnh xỏc phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp
1.2 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phớ sản xuất
1.2.1 Khỏi niệm và bản chất của chi phớ sản xuất
Cũng như cỏc ngành sản xuất vật chất khỏc, quỏ trỡnh sản xuất của ngành xõy lắp
là quỏ trỡnh tiờu hao cỏc yếu tố lao động sống và lao động vật hoỏ để tạo nờn giỏ trị vàgiỏ trị sử dụng của sản phẩm, phục vụ cho nhu cầu con người Lượng lao động tiờu haotrong quỏ trỡnh sản xuất bao gồm 3 yếu tố sau:
- Tư liệu lao động
- Đối tượng lao động
- Sức lao động
Cỏc yếu tố này tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất, hỡnh thành nờn 3 loại chi phớtương ứng Đú là chi phớ về sử dụng tư liệu lao động, chi phớ về đối tượng lao động vàchi phớ về sức lao động Trong điều kiện sản xuất hàng hoỏ, cỏc chi phớ này được biểuhiện dưới dạng giỏ trị , được gọi là chi phớ sản xuất
Trang 3Như vậy, chi phớ sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cỏc haophớ về lao động sống và lao động vật hoỏ phỏt sinh trong một kỳ kinh doanh nhất định.
Tương tự, chi phớ sản xuất trong kinh doanh xõy lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ cỏc hao phớ về lao động sống và lao động vật hoỏ cấu thành nờn sản phẩm xõylắp trong một thời kỳ nhất định
Tuy nhiờn, để hiểu đỳng khỏi niệm trờn ta cần phõn biệt giữa chi phớ và chi tiờu.Chi phớ là khỏi niệm cú phạm vi rộng hơn chi tiờu.Khỏi niệm chi phớ gắn liền với kỳhạch toỏn ,là những chi phớ về lao động sống và lao động vật hoỏ liờn quan đến khốilượng sản xuất trong kỳ chứ khụng phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toỏn Nú khụngđồng nhất hoàn toàn với chi tiờu
Chi tiờu là sự giảm đi đơn thuần của cỏc loại vật tư tài sản, tiền vốn của doanhnghiệp, bất kể nú được dựng vào mục đớch gỡ Chi tiờu cú thể là chi phớ như khi muanguyờn vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất kinh doanh nhưng sẽ khụng phải là chi phớnếu mua về nhập kho chưa sử dụng ngay trong kỳ
Chi phớ sản xuất xõy lắp phỏt sinh thường xuyờn trong suốt quỏ trỡnh tồn tại vàsản xuất của doanh nghiệp nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toỏn, chi phớ sản xuấtphải được tớnh toỏn, tập hợp theo từng thời kỳ hàng thỏng, hàng quý, hàng năm phự hợpvới kỳ bỏo cỏo Trong đơn vị xõy lắp chi phớ sản xuất bao gồm nhiều loại cú tớnh chấtkinh tế, cụng dụng khỏc nhau và yờu cầu quản lý đối với từng loại cũng khỏc nhau Việcquản lý chi phớ sản xuất khụng chỉ căn cứ vào số liệu tổng số chi phớ sản xuất mà phảitheo dừi, dựa vào số liệu của từng loại chi phớ
Bởi vậy, muốn tập hợp và quản lý tốt chi phớ, tất yếu phải phõn loại chi phi sảnxuất
1.2.2 Phõn loại chi phớ sản xuất.
Trong quỏ trỡnh sản xuất, việc nõng cao hiệu quả sử dụng cỏc yếu tố chi phớ làhết sức quan trọng Khi cỏc kế hoạch của doanh nghiệp đặt ra khụng được thực hiện triệt
để hoặc khi doanh nghiệp muốn nõng cao hiệu quả sử dụng của vốn đầu tư thỡ quản trịdoanh nghiệp cần phải xỏc định được bộ phận nào khụng hiệu quả, bộ phận nào cần mởrộng quy mụ để cú kế hoạch thu hẹp chi phớ hay tăng cường cỏc khoản chi phớ này Nhưvậy để quản lý tốt, nõng cao hiệu quả sử dụng chi phớ, yờu cầu khỏch quan đặt ra là phảiphõn loại chi phớ thành từng nhúm riờng theo những tiờu thức nhất định Mỗi cỏch phõnloại đều đỏp ứng được ớt nhiều cho mục đớch quản lý và cụng tỏc kế toỏn Vỡ vậy, cỏc
Trang 4cỏch phõn loại này cựng song song tồn tại, hỗ trợ, bổ sung cho nhau và giữ vai trũ nhấtđịnh trong quản lý chi phớ sản xuất Sau đõy là một số cỏch phõn loại phổ biến.
1.2.2.1 Phõn loại chi phớ sản xuất theo yếu tố
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phớ theo nội dung kinh tế ban đầu đồngnhất của nú mà khụng xột đến cụng dụng cụ thể, địa điểm phỏt sinh, chi phớ được phõntheo yếu tố Cỏch phõn loại này giỳp cho việc xõy dựng và phõn tớch định mức vốn lưuđộng cũng như việc lập, kiểm tra và phõn tớch dự toỏn chi phớ Theo quy định hiện hành
ở Việt Nam, toàn bộ chi phớ được chia làm 7 yếu tố sau:
a.Yếu tố nguyờn liệu, vật liệu : Bao gồm toàn bộ giỏ trị nguyờn, vật liệu chớnh, vật
liệu phụ, phụ tựng thay thế , cụng cụ, dụng cụ, sử dụng vào sản xuất kinh doanh (như ximăng, sắt thộp, cỏt ) loại trừ giỏ trị vật liệu khụng dựng hết nhập lại kho và phế liệu thuhồi
b Yếu tố nhiờn liệu, động lực sử dụng vào quỏ trỡnh sản xuất như xăng, dầu, khớ
đốt,…
c.Yếu tố tiền lương và cỏc khoản phụ cấp lương:là tổng sổ tiền lương và phụ cấp
mang tớnh chất lương phải trả cho cụng nhõn viờn
d Yếu tố bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế, kinh phớ cụng đoàn (BHXH, BHYT,
KPCĐ ) trớch theo tỷ lệ quy định trờn tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả
g.Yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): phản ỏnh tổng số giỏ trị khấu hao
TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ như nhà xưởng, mỏy thicụng
h Yếu tố chi phớ dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ chi phớ đó trả hoặc phải trả
về khối lượng dịch vụ mua ngoài như điện nước ,…
i Yếu tố chi phớ khỏc bằng tiền
Chi phớ sản xuất theo yếu tố là chi phớ ban đầu giản đơn, trong phạm vi chi phớcủa doanh nghiệp khụng thể tiếp tục phõn bổ nhỏ chi phớ này Hạch toỏn cỏc khoản chiphớ này cú tỏc dụng rất lớn trong cụng tỏc kế toỏn cũng như cụng tỏc quản lý chi phớ.Đối với cụng tỏc kế toỏn , đõy là cơ sở để tổ chức việc tập hợp chi phớ sản xuất theo yếu
tố, giỏm đốc tỡnh hỡnh thực hiện dự toỏn chi phớ sản xuất, đồng thời là cơ sở tớnh toỏnthu nhập quốc dõn, đỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh tăng năng suất lao động
Trang 51.2.2.2 Phõn loại theo mối quan hệ của chi phớ sản xuất và quỏ trỡnh sản xuất
Theo cỏch phõn loại này chi phớ sản xuất cú thể chia ra thành chi phớ trực tiếp vàchi phớ giỏn tiếp
a Chi phớ trực tiếp: Là những chi phớ cú liờn quan trực tiếp tới quỏ trỡnh sản
xuất và tạo ra sản phẩm Những chi phớ này cú thể tập hợp cho từng cụng trỡnh , hạngmục cụng trỡnh độc lập như nguyờn vật liệu, tiền lương trực tiếp, khấu hao mỏy múc,thiết bị sử dụng
b Chi phớ giỏn tiếp : Là những chi phớ cho hoạt động tổ chức phục vụ và quản
lý, do đú khụng tỏc động trực tiếp đến quỏ trỡnh sản xuất và cũng khụng được trực tiếpcho từng đối tượng cụ thể Kết cấu của chi phớ giỏn tiếp cũng tưong tự như chi phớ trựctiếp nhưng nhũng khoản này chi ra cho hoạt động quản lý doanh nghiệp xõy lắp Do vậy,
để hạch toỏn khoản chi phớ này kế toỏn phải tiến hành phõn bổ cho cỏc đối tượng liờnquan theo cỏc tiờu thức thớch hợp
Cỏch thức phõn loại chi phớ sản xuất này cú ý nghĩa thực tiễn cao đối với việcxỏc định phương phỏp kế toỏn tập hợp và phõn bổ chi phớ sản xuất cho cỏc đối tượngliờn quan cũng như việc phõn tớch chi phớ, nõng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
12.2.3 phõn loại chi phớ sản xuất theo khoản mục.
Phõn loại chi phớ sản xuất theo kkoản mục là căn cứ vào mục đớch sử dụng vàđặc điểm phỏt sinh của từng khoản chi phớ trong gớa thành xõy dựng cơ bản
Theo cỏch phõn loại này, toàn bộ chi phớ sản xuất sản phẩm xõy lắp phỏt sinhtrong kỳ được chia thành cỏc khoản mục sau:
a Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp
Là toàn bộ những chi phớ về nguyờn vật liệu xuất dựng trực tiếp cho sản xuất đểcấu thành nờn thực thể của cụng trỡnh xõy lắp Khoản mục này bao gồm cỏc loạinguyờn vật liệu như : gạch, đỏ, cỏt,…cỏc cấu kiện bờ tụng tấm lớn và cỏc phụ kiện khỏc.Giỏ trị của cỏc loại vật liệu kể trờn được xỏc định theo giỏ thực tế, bao gồm giỏ mua ghitrờn hoỏ đơn và cỏc khoản chi phớ thu mua thực tế phỏt sinh như chi phớ vận chuyển,bốc dỡ,…
b Chi phớ nhõn cụng trực tiếp : Là toàn bộ tiền lương chớnh, lương phụ, phụ
cấp, tiền thưởng và cỏc khoản tớnh trớch theo tiền lương của cụng nhõn trực tiếp làmcụng tỏc sản xuất xõy lắp , cụng nhõn vận chuyển vật liệu trờn cụng trường, cụng nhõnthỏo ghộp cốp pha, dỡ dàn giỏo, tiền lao động phục vụ trực tiếp cho thi cụng
Trang 6c Chi phớ sử dụng mỏy thi cụng : Là cỏc chi phớ trực tiếp cú liờn quan đến việc
vận hành mỏy để hoàn thành sản phẩm xõy lắp Bao gồm cỏc khoản trớch khấu hao mỏy,tiền thuờ mỏy tiền lương cụng nhõn điều khiển mỏy và chi phớ nhiờn liệu, động lực chạymỏy
Chi phớ mỏy thi cụng là khoản mục chi phớ đặc thự của ngành sản xuất kinhdoanh xõy lắp và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi phớ sản xuất
d Chi phớ sản xuất chung : Là những khoản chi phớ phỏt sinh phục vụ cho sản
xuất của đội và cụng trỡnh xõy dựng nhưng khụng trực tiếp cấu thành nờn thực thể củacụng trỡnh
Chi phớ sản xuất chung bao gồm nhiều yếu tố chi phớ và thường khụng xỏc địnhtrực tiếp cho từng đối tượng cụ thể Nội dung của chi phớ sản xuất chung bao gồm: Tiềnlương bộ phận quản lý đội, cỏc khoản bảo hiểm y tế, bảo hiểm xó hội, kinh phớ cụngđoàn trớch theo tỷ lệ quy định, khấu hao tài sản cố định dựng cho quản lý đội, chi phớ hộihọp, tiếp khỏch,dịch vụ mua ngoài khỏc như điện thoại, điện, nước,…Và cỏc chi phớphỏt sinh phụ thuộc vào điều kiện thi cụng cụng trỡnh như chi phớ vận chuyển vật liệungoài cự ly quy định, chi phớ chuẩn bị sõn bói để vật liệu và mặt bằng thi cụng,
Với cỏnh phõn loại này mỗi loại chi phớ sẽ thể điều kiện khỏc nhau của chi phớsản xuất, thể hiện nơi phỏt sinh chi phớ, đối tượng gỏnh chịu chi phớ đồng thời nú cũngtạo điều kiện để xỏc định mức độ ảnh hưởng của cỏc nhõn tố khỏc nhau và giỏ thành sảnphẩm để phục vụ cho cụng tỏc kế hoạch hoỏ và tớnh giỏ thành sản phẩm
Xuất phỏt từ đặc điểm của sản phẩm xõy lắp phương phỏp, phương phỏp lập dựtoỏn trong xõy dựng cơ bản là dự toỏn được lập cho từng đối tượng xõy lắp nờn phươngphỏp phõn loại chi phớ theo khoản mục trở thành phương phỏp được sử dụng phổ biếntrong cỏc doanh nghiệp kinh doanh xõy lắp
1.3.Bản chất và nội dung kinh tế của giỏ thành sản phẩm.
1.3.1 Khỏi niệm và bản chất giỏ thành
Trong quỏ trỡnh sản xuất của cỏc doanh nghiệp chi phớ chỉ là một mặt thể hiện sựhao phớ Để đỏnh giỏ chất lượng sản xuất kinh doanh thỡ chi phớ phải được xờm trongmối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất, đõy là mặt cơ bản của quỏ trỡnh sản xuất.Quan hệ so sỏnh đú đó hỡnh thành nờn khỏi niệm “ giỏ thành sản phẩm “
Trang 7Như vậy, giỏ thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cỏc hao phớ vềlao động sống và lao động vật hoỏ chi ra để tiến hành sản xuất một khối lượng sản phẩm,lao vụ đó hoàn thành
Giỏ thành sản phẩm xõy lắp là một bộ phận của giỏ trị sản phẩm xõy lắp sảnphẩm xõy lắp cú thể là kết cấu cụng việc hoặc giai đoạn cụng việc cú thiết kế và dự toỏnriờng, cú thể là hạng mục cụng trỡnh hoặc cụng trỡnh toàn bộ Giỏ thành hạng mục cụngtrỡnh hoặc cụng trỡnh toàn bộ là giỏ thành sản phẩm của sản phẩm xõy lắp
Giỏ thành sản phẩm xõy lắp là chỉ tiờu kinh tế tổng hợp phản ỏnh chất lượng hoạtđộng sản xuất, quản lý của doanh nghiệp; kết của sử dụng cỏc loại vật tư, tài sản trongquỏ trỡnh sản xuất cũng như cỏc giải phỏp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp thực hiệnnhằm đạt mục đớch sản xuất ra khối lượng sản phẩm nhiờự nhất với mức chi phớ thấpnhất.Giỏ thành sản phẩm cũn là căn cứ để tớnh toỏn, xỏc định hiệu quả kinh tế cỏc hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp
1.3.2 Phõn loại giỏ thành sản phẩm xõy lắp.
Để đỏp ứng yờu cầu của quản lý trong quỏ trỡnh sản xuất cũng như tiờu thụ sảnphẩm, xỏc định giỏ thành của sản phẩm là việc làm cần thiết và cú ý nghĩa thiết thực cao.Tuy nhiờn, yờu cầu của quản lý tại những thời điểm và phạm vi khỏc nhau sẽ khỏc nhau
Do vậy, việc phõn loại giỏ thành sẽ là cơ sở để quản trị doanh nghiệp xỏc định giỏ thànhsản phẩm
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tớnh giỏ thành để phõn loại thỡ giỏ thànhđược chia làm 3 loại :
+ Giỏ thành dự toỏn: Giỏ thành dự toỏn là tổng số chi phớ dự toỏn để hoàn thànhmột khối lượng sản phẩm xõy lắp nhất định.Giỏ dự toỏn dược xỏc định trờn cơ sở cỏcđịnh mức chi phớ theo thiết kế được duyệt và khung giỏ quy định ỏp dụng trong lĩnh vựcxõy dựng cơ bản do cỏc cấp cú thẩm quyền ban hành
Zdt = Giỏ trị dự toỏn của cụng trỡnh - Lợi nhuận định mức
Trong đú, giỏ trị dự toỏn cụng trỡnh là tổng cộng cỏc khoỉan mục chi phớ dự toỏn
và phần lợi nhuận định mức Phần lợi nhuận định mức là chỉ tiờu Nhà nước quy định đểtớch luỹ cho xó hội do ngành xõy dựng sỏng tạo ra, được xỏc định là tổng cộng cỏckhoản chi phớ dự toỏn nhõn với một tỷ lệ nhất định Tỷ lệ này đối với mỗi cụng trỡnh cú
sự khỏc nhau
Trang 8+ Giỏ thành kế hoạch: Giỏ thành kế hoạch là giỏ thành được xõy dựng từ nhữngđiều kiện cụ thể của doanh nghiệp trờn cơ sở phấn đấu hạ gớa thành dự toỏn bằng cỏcbiện phỏpquản lý kỹ thuật và tổ chức thi cụng, cỏc định mức và đơn giỏ ỏp dụng trongdoanh nghiệp xõy lắp.
Zkế hoạch = Zdt -Mức hạ giỏ thành dự toỏn
Đối với cỏc doanh nghiệp khụng lập giỏ thành dự toỏn thỡ giỏ thành kế hoạchđược xỏc định khi bước vào kinh doanh trờn cơ sở giỏ thành thực tế năm trước và cỏcđịnh mức kinh tế kỹ thuật tiờn tiến của ngành Nú bao gồm cỏc chi phớ gắn liền với quỏtrỡnh sản xuất và tiờu thụ sản phẩm được xỏc định trờn cơ sở định mức hao phớ laođộng, hao phớ vật tư và khung giỏ ỏp dụng theo kế hoạch Do vậy, bờn cạnh giỏ thành kếhoạch, giỏ thành định mức cựng song song tồn tại và dược xõy dựng trờn cơ sở định mứchiện hành tại mỗi giai đoạn sản xuất Điều đú cú ý nghĩa to lớn giỳp lónh đạo doanhnghiệp kịp thời phỏt hiện sớm để phấn đấu hạ giỏ thành
+ Giỏ thành thực tế: Giỏ thành thực tế phản ỏnh toàn bộ cỏc chi phớ thực tế đểhoàn thành, bàn giao khối lượng cụng tỏc xõy lắp mà doanh nghiệp nhận thầu Giỏ thànhnày bao gồm cỏc chi phớ theo định mức, vượt định mức và cỏc khoản chi phớ phỏt sinhkhụng cú định mức ( như chi phớ do thiệt hại về sản phẩm hỏng, thiệt hại về ngưng sảnxuất)
Giỏ thành thực tế là cỏc khoản chi phớ thực tế theo khoản mục quy định thốngnhất cho phộp tớnh vào giỏ thành Nú được xỏc định vào cuối thời kỳ kinh doanh Việc
so sỏnh giỏ thành thực tế với dự toỏn cho phộp đỏnh giỏ trỡnh độ quản lý và sử dụng chiphớ của doanh nghiệp so với doanh nghiệp xõy lắp khỏc Nếu so sỏnh giỏ thực tế với giỏ
kế hoạch, ta cú thể đỏnh giỏ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất và trỡnh độ quản lý Từ đú,đưa ra những ý kiếnđúng gúp cho quản trị doanh nghiệp trong việc nõng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh
Hiện nay, trong lĩnh vực kinh doanh xõy lắp, giỏ thành thực tế được bỏo cỏo theo
2 chỉ tiờu:
Giỏ thành thực tế khối lượng cụng tỏc xõy lắp: Là toàn bộ chi phớ thực tế
bỏ ra để tiến hành sản xuất một khối lượng cụng tỏc xõy lắp nhất định thường là một quý.Chỉ tiờu này được xỏc định vào cuối thời kỳ đú và cú tỏc dụng phản ỏnh kịp thời mức độgiỏ thành trong thi cụng để cú biện phỏp giảm chi phớ, hạ giỏ thành
Trang 9 Giỏ thành thực tế cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh hoàn thành: Bao gồmtoàn bộ cỏc chi phớ thực tế bỏ ra để tiến hành thi cụng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh
kể từ khi khởi cụng đến khi hoàn thành, bàn giao cho chủ đầu tư
Ngoài ra trong xõy dựng cơ bản cũn sử dụng 2 chỉ tiờu tớnh giỏ thành sau:
+ Giỏ đấu thầu xõy lắp: Là một loại giỏ thành dự toỏn mà chủ đầu tư đưa ra để cỏcđơn vị xõy lắp làm căn cứ xỏc định giỏ thành của mỡnh với nguyờn tắc: Giỏ đấu thầucụng tỏc xõy lắp nhỏ hơn hoặc bằng giỏ thành dự toỏn Cú như vậy chủ đầu tư mới tiếtkiệm được vốn đầu tư và hạ thấp chi phớ về lao động
+ Giỏ hợp đồng xõy lắp: Là loại giỏ thành dự toỏn xõy lắp ghi trong hợp đồngkinh tế được ký kết giữa đơn vị xõy lắp và chủ đầu tư sau khi thoả thuận giao nhận thầu
Đú là giỏ thành của tổ chức xõy lắp thắng thầu và được chủ đầu tư thoả thuận ký hợpđồng giao nhận thầu.Về nguyờn tắc, giỏ hợp đồng xõy lắp phải nhỏ hơn hoặc bằng giỏđấu thầu cụng tỏc xõy lắp
Việc kết hợp ỏp dụng 2 loại giỏ thành nờu trờn là yếu tố quan trọng trong việchoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế trong xõy dựng Nú thể hiện tớnh cạnh tranh lành mạnhgiữa cỏc tổ chức xõy lắp trong cơ chế thi trường Ngoài ra, cỏc tổ chức xõy lắp cú thể tạođược thế chủ động trong việc định giỏ sản phẩm cũng như trong tổ chức kinh doanh Đú
là yếu tố cơ bản để phỏt triển hoạt động của tổ chức này
1.4 Nội dung của cụng tỏc hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm 1.4.1 Nội dung hạch toỏn chi phớ sản xuất.
a Đối tượng hạch toỏn và xỏc định đối tượng hạch toỏn cho chi phớ sản xuất.
Đối tượng hạch toỏn chi phớ sản xuất trong kinh doanh xõy lắp là phạm vi giớihạn trong cụng tỏc tập hợp chi phớ sản xuất sản phẩm xõy lắp, nhằm phục vụ cho việcthụng tin kiểm tra chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phớ cú thể lànơi phỏt sinh chi phớ, cú thể là đối tượng chịu chi phớ Thực chất của việc đối tượng tậphợp chi phớ là xỏc định nơi gõy ra chi phớ và đối tượng chịu chi phớ
Việc xỏc định đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất trong cỏc ngành sản xuất núichung và trong kinh doanh xõy lắp núi riờng thường căn cứ vào:
- Đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ của việc sản xuất sản phẩm (việc sản xuất sảnphẩm là giản đơn hay phức tạp )
- Loại hỡnh sản xuất sản phẩm ( sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt)
Trang 10- Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý (hay yờu cầu quản lý)
- Đối tượng tớnh giỏ thành
và sản xuất của doanh nghiệp mới giỳp cho tổ chức tốt cụng tỏc kế toỏn chi phớ Từ khõuhạch toỏn ban đầu đến tổ chức tài khoản, tổng hợp số liệu và ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợpđều phải luụn luụn bỏm sỏt đối tượng tập hợp chi phớ đó xỏc định
Hạch toỏn chi phớ sản xuất đỳng đối tượng sẽ cú tỏc dụng phục vụ tốt cho việctăng cường quản lý sản xuất và chi phớ sản xuất, hạch toỏn kinh tế nội bộ và hạch toỏntrờn toàn Cụng ty, đảm bảo cho cụng tỏc tớnh giỏ thành được kịp thời và chớnh xỏc
b Phương phỏp hạch toỏn chi phớ sản xuất.
Phương phỏp hạch toỏn chi phớ sản xuất là một phương phỏp hay hệ thống cỏcphương phỏp được sử dụng để tập hợp và phõn loại cỏc chi phớ trong phạm vi giới hạncủa đối tượng hạch toỏn chi phớ
Trang 11Trờn cơ sở đối tượng hạch toỏn chi phớ, kế toỏn sẽ lựa chọn phương phỏp hạchtoỏn chi phớ thớch ứng Trong doanh nghiệp kinh doanh xõy lắp cú những phương phỏphạch toỏn (tập hợp) chi phớ sản xuất sau:
- Phương phỏp hạch toỏn chi phớ theo cụng trỡnh và hạng mục cụng trỡnh
Khi đối tượng hạch toỏn chi phớ của doanh nghiệp là toàn bộ cụng trỡnh hay từnghạng mục cụng trỡnh, hàng thỏng chi phớ sản xuất phỏt sinh liờn quan đến cụng trỡnh,hạng mục cụng trỡnh nào, kế toỏn tập hợp chi phớ phỏt sinh cho cụng trỡnh, hạng mụccụng trỡnh đú Cỏc khoản chi phớ đú được phõn chia theo khoản mục tớnh giỏ thành.Giỏ thành thực tế của đối tượng đú chớnh là tổng số chi phớ được tập hợp cho từng đốitượng kể từ khi khởi cụng đến khi hoàn thành
- Phương phỏp hạch toỏn chi phớ theo đơn đặt hàng
Trường hợp doanh nghiệp xõy lắp xỏc định đối tượng tập hợp chi phớ là đơn đặthàng riờng biệt, cỏc chi phớ phỏt sinh liờn quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp vàphõn bổ cho đơn đặt hàng đú.Khi đơn đặt hàng hoàn thành tổng số chi phớ phỏt sinh theođơn kể từ khi khởi cụng đến khi hoàn thành là giỏ thành thực tế của đơn đặt hàng đú
-Phương phỏp hạch toỏn chi phớ theo khối lượng cụng việc hoàn thành
Theo phương phỏp này, toàn bộ chi phớ phỏt sinh trong một thời kỳ nhất địnhđược tập hợp cho đối tượng chịu phớ.Giỏ thành thực tế của khối lượng cụng tỏc xõy lắphoàn thành là toàn bộ chi phớ bỏ ra trong giai đoạn thi cụng khối lượng cụng tỏc xõy lắp
đú
-Phương phỏp hạch toỏn chi phớ sản xuất theo cỏc đơn vị hoặc khu vực thi cụng.Phương phỏp này được ỏp dụng khi đối tượng hạch toỏn chi phớ của doanhnghiệp xõy lắp là cỏc bộ phận, khu vực thi cụng Theo phương phỏp này, cỏc chi phớphỏt sinh trong phạm vi cỏc bộ phận, khu vực thi cụng lại được tập hợp cho cỏc bộ phậnchịu phớ như cụng trỡnh,hạng mục cụng trỡnh
Cuối thỏng, tổng số chi phớ phỏt sinh ở từng đơn vị được so sỏnh với dự toỏn đểxỏc định kết quả hạch toỏn kinh tế nội bộ Khi cỏc cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnhhoàn thành, kế toỏn tiến hành tớnh giỏ bằng cỏc phương phỏp tớnh giỏ thớch hợp
1.4.2 Nội dung tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp.
a Xỏc định đối tượng tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp.
Trang 12Xỏc định đối tượng tớnh giỏ thành là cụng việc đầu tiờn trong toàn bộ cụng tỏctớnh giỏ thành sản phẩm của kế toỏn Kế toỏn phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất củadoanh nghiệp, tớnh chất sản xuất và yờu cầu quản lý để xỏc định đối tớnh giỏ thành mộtcỏch thớch hợp
Trong kinh doanh xõy lắp, do tớnh chất sản xuất là đơn chiếc, mỗi sản phẩm phải
cú lập dự toỏn riờng nờn đối tượng tớnh giỏ thành thụng thường là hạng mục cụng trỡnh ,toàn bộ cụng trỡnh hay khối lượng cụng tỏc xõy lắp hoàn thành
Xỏc định đối tượng tớnh giỏ thành là cơ sở để kế toỏn lập phiếu tớnh giỏ thànhsản phẩm, tổ chức tớnh giỏ thành theo từng đối tượng phục vụ cho việc kiểm tra tỡnhhỡnh thực hiện kế hoạch giỏ thành, xỏc định hiệu quả sản xuất kinh doanh để cú kếhoạch, biện phỏp phấn đấu hạ giỏ thành sản phẩm Trong kinh doanh xõy lắp, thời giansản xuất sản phẩm kộo dài Do vậy, đối tượng tớnh giỏ thành và đối tượng tập hợp chiphớ thường khụng thống nhất với nhau Chỳng chỉ thực sự bằng nhau khi khụng cú giỏ trịsản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Cựng với việc xỏc định đối tượng tớnh giỏ thành kế toỏn phải xỏc định kỳ tớnhgiỏ thành sản phẩm xõy lắp
Kỳ tớnh giỏ thành sản phẩm là thời gian tớnh giỏ thành thực tế cho từng đối tượngtớnh giỏ thành nhất định.Kỳ tớnh giỏ thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toỏn giỏthành phải tổng hợp số liệu thực tế cho cỏc đối tượng
Việc xỏc định kỳ tớnh giỏ thành phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm tổ chức sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất và hỡnh thức bàn giao cụng trỡnh Cụthể:
Với doanh nghiệp chu kỳ sản xuất ngắn thỡ kỳ tớnh giỏ thành là thỏng ( vớ dụ nhưdoanh nghiệp sản xuất cấu kiện bờ tụng, panel, )
Với doanh nghiệp sản phẩm là cụng trỡnh, vật kiến trỳc thỡ kỳ tớnh giỏ thành làthời gian mà sản phẩm xõy lắp được gọi là hoàn thành và nghiệm thu bàn giao thanh toỏncho bờn A Cú thể chia ra:
Với những cụng trỡnh nhỏ, thời gian thi cụng ngắn ( nhỏ hơn 12 thỏng), kỳtớnh giỏ thành là từ khi khởi cụng đến khi cụng trỡnh hoàn thành
Với những cụng trỡnh lớn, thời gian thi cụng dài (hơn 12 thỏng), khi nào cúmột bộ phận, hạng mục hoàn thành, cú giỏ trị sử dụng và được nghiệm thu, kế toỏn tiếnhành tớnh giỏ bộ phận, hạng mục đú
Trang 13 Với những cụng trỡnh cú thời gian kộo dài nhiều năm, những bộ phận nhỏkhụng tỏch ra để đưa vào sử dụng được, khi từng phần xõy lắp đạt đến điểm dừng kỹthuật hợp lý theo thiết kế, kế toỏn sẽ tớnh giỏ thành cho khối lượng cụng tỏc được bàngiao Kỳ tớnh giỏ thành lỳc này là từ khi bắt đầu thi cụng đến khi đạt điểm dừng kỹ thuật.
Xỏc định đỳng đối tượng tớnh giỏ thành là cụng việc quan trọng.Tuy nhiờn, để giỏthành sản phẩm được tớnh chớnh xỏc, cần phải lựa chọn phương phỏp tớnh giỏ thớchhợp
b Phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp.
Phương phỏp tớnh giỏ thành là một hay mụt hệ thống cỏc phương phỏp được sửdụng để tớnh giỏ thành sản phẩm, khối lượng cụng tỏc xõy lắp hoàn thành.Nú mang tớnhthuần tuý kỹ thuật tớnh toỏn chi phớ cho từng đối tượng tớnh giỏ thành Trong kinhdoanh xõy lắp, đối tượng tớnh giỏ thành thường là hạng mục cụng trỡnh ,toàn bộ cụngtrỡnh hoặc khối lượng xõy lắp hoàn thành Do vậy, về cơ bản cú thể dụng cỏc phươngphỏp sau:
+ Phương phỏp tớnh giỏ thành trực tiếp: Phương phỏp này ỏp dụng trong trườnghợp đối tượng tớnh giỏ thành phự hợp với đối tượng hạch toỏn chi phớ, kỳ tớnh giỏ thànhphự hợp với kỳ bỏo cỏo Theo phương phỏp này, nếu doanh nghiệp khụng cú sản phẩm
dở dang hoặc sản phẩm dở dang ớt và ổn định, khụng cần tớnh giỏ thành sản phẩm dởdang thỡ tổng chi phớ sản xuất đó tập hợp trong kỳ cho mỗi đối tượng là giỏ thành thực
tế của tớnh giỏ đú
Cụng thức : Z = C
Trong đú : Z: là giỏ thành thực tế cuả sản phẩm xõy lắp
C: là tổng chi phớ sản xuất phỏt sinh trong kỳ
Trong trường hợp cuối kỳ cú nhiều sản phẩm dở dangvà khụng ổn định, kế toỏncần đỏnh giỏ sản phẩm dở dang theo cỏc phương phỏp thớch hợp Sau đú, xỏc định giỏthành thực tế của sản phẩm bằng cụng thức:
Z = Dđk + C - Dck
Trong đú: Z: là giỏ thành thực tế của sản phẩm xõy lắp
Dđk: là giỏ trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
Dck: là giỏ trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
C : là tổng chi phớ phỏt sinh trong kỳ
Trang 14+ Phương phỏp tổng cộng chi phớ: Phương phỏp này được ỏp dụng trong trườnghợp doanh nghiệp xõy lắp thi cụng cỏc cụng trỡnh lớn và phức tạp,quỏ trỡnh xõy lắpđược chia ra cho cỏc bộ phận sản xuất khỏc nhau Đối tượng tập hợp chi phớ là từng độisản xuất cũn đối tượng tớnh giỏ thành là toàn bộ cụng trỡnh hoàn thành.Theo phươngphỏp này, giỏ trị cụng trỡnh được xỏc định bằng cỏch tớnh tổng cộng chi phớ sản xuấtphỏt sinh tại từng đội, cộng với giỏ trị sản phẩm dở dang đầu kỳ trừ đi giỏ trị sản phẩm
- Căn cứ vào định mức chi phớ hiện hành, kết hợp với dự toỏn chi phớ được duyệt,
kế toỏn tiến hành tớnh giỏ thành sản phẩm theo định mức
- So sỏnh chi phớ thực tế phỏt sinh với định mức để xỏc định số chờnh lệch Tậphợp thường xuyờn và phõn tớch những chờnh lệch đú để kịp thời đề ra biện phỏp khắcphục nhằm hạ giỏ thành sản phẩm
- Trờn cơ sở giỏ thành định mức, số chờnh lệch do thay đổi định mức, kết
hợp với việc theo dừi chớnh xỏc số chờnh lệch so với định mức, kế toỏntiến hành xỏc định giỏ trị thực tế của sản phẩm xõy lắp theo cụng thức :-
Trang 15tăng giỏ thành Tuy nhiờn, khi ỏp dụng phương phỏp này thỡ phải căn cứ vào hệ thốngcủa Nhà nước Hệ thống định mức này thường được ỏp dụng trong một thời gian dài,khụng sỏt với thực tế của doanh nghiệp, gõy nờn sự thiếu chớnh xỏc so với thực tế củaviệc tớnh giỏ thành.
+Phương phỏp tớnh giỏ thành theo đơn đặt hàng : Doanh nghiệp cú thể ký với bờngiao thầu hợp đồng nhận thầu thi cụng bao gồm nhiều cụng việc khỏc nhau mà khụng cầnhạch toỏn riờng cho từng cụng việc Khi đú đối tượng tớnh giỏ thành là đơn đặt hàng.Toàn bộ chi phớ thực tế tập hợp riờng cho từng đơn đặt hàng kể từ khi khởi cụng đến khihoàn thành, toàn bộ chi phớ đú chớnh là giỏ thành của đơn đặt hàng đú
Tuy nhiờn, để phục vụ cho việc hạch toỏn nội bộ, người ta cũng tớnh giỏ thànhcủa từng hạng mục cụng trỡnh hay khối lượng cụng việc trong toàn bộ hợp đồng Cỏchạng mục cụng trỡnh này tuy cựng một đơn vị thi cụng, cựng một khu vực nhưng chỳng
cú thể cú thiết kế khỏc nhau, dự toỏn khỏc nhau Để xỏc định giỏ trị thực tế cho từnghạng mục cụng trỡnh người ta phải xỏc định hệ số phõn bổ theo cụng thức sau:
Trong đú : H: Hệ số phõn bổ
C: Tổng chi phớ tập hợp phải tớnh vào giỏ thành
Ti: Giỏ trị dự toỏn của cụng trỡnh i
Giỏ thành thực tế của hạng mục cụng trỡnh được xỏc định theo cụng thức :
Trang 16Hạch toỏn kế toỏn là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống cụng cụ quản
lý kinh tế, tài chớnh, cú vai trũ tớch cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soỏt cỏchoạt động kinh tế Là một cụng cụ quản lý kinh tế hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏthành sản phẩm là khõu trọng tõm đầu tiờn của cụng tỏc kế toỏn trong doanh nghiệp Dovậy, cú tớnh đỳng, tớnh đủ chi phớ sản xuất vào giỏ thành sản phẩm thỡ mới đảm bảophỏt huy tỏc dụng của cụng cụ kế toỏn đối với quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận là mục tiờu và cũng là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại, đặc biệt làtrong cơ chế thị trường Doanh nghiệp phải biết tớnh toỏn chi phớ bỏ ra, biết khai thỏckhả năng của mỡnh, giảm thiểu chi phớ để tối đa hoỏ lợi nhuận Muốn vậy chỉ cú hạchtoỏn chi phớ và tớnh giỏ thành đầy đủ, chớnh xỏc thỡ mới phục vụ cho việc phõn tớchđỏnh giỏ kết quả, tổ chức quản lý và sản xuất một cỏch hợp lý, nõng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
Đối với ngành xõy dựng cơ bản việc hạch toỏn đỳng chi phớ sản xuất và tớnh giỏthành càng trở nờn quan trọngvà cú tớnh quyết định bởi sự tỏc động của cỏc đặc điểmnhư: sự biến động của giỏ cả ở những thời điểm khỏc nhau, nhu cầu nhõn cụng, nhu cầuxõy dựng cơ bản khỏc nhau, Thụng qua chỉ tiờu giỏ thành cụng tỏc xõy lắp ta cú thể xỏcđịnh được kết quả của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, thỳc đẩy sự sỏng tạo, tỡm tũiphương ỏn giải quyết cụng việc cú hiệu quả Việc phấn đấu hạ giỏ thành sản phẩm là mộtnhiệm vụ quan trọng trong cụng tỏc xõy lắp: nhằm tăng mức lói, mặt khỏc cũn giải quyếtmối quan hệ về lợi ớch giữa Nhà nước, doanh nghiệp và cỏ nhõn người lao động
Bờn cạnh đú, giỏ thành sản phẩm cũn phản ỏnh chất lượng xõy dựng của doanhnghiệp như : trỡnh độ kỹ thuật thi cụng, trỡnh độ tổ chức sản xuất thi cụng, tỡnh hỡnh sửdụng lao động, vật liệu, thiết bị, khả năng sử dụng vốn đầu tư trong cụng tỏc xõy lắp vàkiểm tra việc chấp hành chế độ chớnh sỏch của Nhà nước tại doanh nghiệp Từ đú cú thểđổi mới chế độ chớnh sỏch của Nhà nước cho phự hợp
Do đú, hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm cú một vai trũ quantrọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh núi chung và trong kinh doanh xõy lắp núiriờng
2.1.2 Yờu cầu và nhiệm vụ hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành.
a Yờu cầu.