CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH1- KHÁI NIỆM TSCĐ, ĐẶC ĐIỂM VAI TRÒ CỦA TSCĐ TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH.. Xuất phát từ đặc điểm cơ bản của
Trang 1CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
1- KHÁI NIỆM TSCĐ, ĐẶC ĐIỂM VAI TRÒ CỦA TSCĐ TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH.
1.1- Khái niệm TSCĐ và đặc điểm của TSCĐ
Ở bất kỳ nền sản xuất nào đều có sự tác động của con người vào các yếu tố tựnhiên nhằm thoả mãn nhu cầu của con người Vì vậy muốn tiến hành sản xuất baogiờ cũng phải có đầy đủ ba yếu tố: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu laođộng Trong đó, tư liệu lao động đặc biệt là công cụ có ý nghĩa quyết định đối vớiquá trình sản xuất Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng quốc gia, người ta quy địnhgiá trị và thời gian sử dụng của những tư liệu lao động được coi là TSCĐ haykhông được coi là TSCĐ mà chỉ là công cụ lao động nhỏ
Vậy TSCĐ là các tư liệu lao động có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sửdụng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành
Ở việt nam, theo quyết định số 166/1999/QĐ-TSCĐ ngày 30 tháng 12 năm
1999 về "chế độ quản lý và sử dụng trích khấu hao TSCĐ" áp dụng ngày 1 tháng 1năm 2000 thì TSCĐ là những tài sản có giá trị từ 5.000.000đ trở lên và thời gian sửdụng từ 1 năm trở lên Những tư liệu lao động không đủ một trong hai điều kiệntrên sẽ được coi là công cụ dụng cụ (CCDC)
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ có các đặc điểm chủyếu sau:
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu
- Trong quá trình sản xuất, giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần, bị giảm dần tínhnăng, tác dụng cho đến khi hư hỏng hoàn toàn Giá trị của TSCĐ chuyển dần vàogiá trị sản phẩm sản xuất ra
Trang 2Xuất phát từ đặc điểm cơ bản của TSCĐ để đề ra các biện pháp quản lýTSCĐ một cách chặt chẽ và hiệu quả cả về mặt hiện vật và mặt giá trị.
Về mặt hiện vật: cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, sử dụng TSCĐtrong doanh nghiệp Quản lý theo số lượng từ khi hình thành tài sản đưa vào sửdụng cho đến khi không thể sử dụng được phải thanh lý
Về mặt giá trị: quản lý chặt chẽ TSCĐ thông qua việc quản lý tình hình haomòn, việc tính và phân bổ khấu hao một cách khoa học hợp lý để thu hồi vốn đầu
tư phục vụ việc tái đâù tư TSCĐ Xác định giá trị còn lại của TSCĐ để đánh giáhiện trạng TSCĐ từ đó có phương hướng đầu tư đổi mới TSCĐ
1.2- Vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
TSCĐ là một bộ phận tư liệu sản xuất giữ vai trò là tư liệu lao động chủ yếutrong quá trình sản xuất TSCĐ được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò đặcbiệt quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Như cacmac nói:
"các thời đại kinh tế được phân biệt với nhau không phải bởi vì nó sản xuất ra cải
gì mà bởi vì nó sản xuất ra như thế nào và bằng tư liệu nào" Điều này cũng cónghĩa là đã khẳng định được tầm quan trọng và vị trí của TSCĐ trong hoạt độngsản xuất kinh doanh
TSCĐ có ý nghĩa trong việc nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiệnlao động, giải phóng lao động thủ công, đảm bảo an toàn cho người lao động Do
đó việc quản lý và sử dụng TSCĐ chặt chẽ có hiệu quả là yêu cầu không thể thiếuđối với doanh nghiệp
2- NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TSCĐ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ.
Xuất phát từ dặc điểm, vị trí, vai trò của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Kế toán TSCĐ phải đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác đầy đủ, kịpthời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và dichuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp Nhằm giám sát việc mua và bán đầu tư,bảo quản và nơi sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toánphân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Tham gia lập kế hoạch sửa chũa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phảnánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
Trang 3- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ, tham gia đánhgiá lại TSCĐ khi cần thiết, Tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ
3.1- Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm hai loại: TSCĐhữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái hiện vật cụ thể, có giá trị lớn
và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu TSCĐ hữu hình phân theo kết cấu bao gồm: nhàcửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
- TSCĐ vô hình: là nhữnh tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng đạidiện cho một quyền hợp pháp nào đó và người chủ sở hữu được hưởng quyền lợikinh tế TSCĐ vô hình bao gồm: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiêncứu phát triển, bằng sáng chế, phát minh, quyền sử dụng đất
Phương pháp phân loại này giúp cho người quản lý có một cách nhìn tổng thể
về cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp Đây là một căn cứ quan trọng để xây dựng cácquyết định đầu tư của doanh nghiệp hoặc điều chỉnh phương hướng đầu tư phù hợpvới tình hình thực tế Ngoài ra cách phân loại này còn giúp cho doanh nghiệp cócác biện pháp quản lý tài sản, tính toán khấu hao khoa học và hợp lý đối với từngloại tài sản
3.2- Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hai loạisau: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
- TSCĐ tự có là các TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồnvốn ngân sách hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, quỹ củadoanh nghiệp hoặc các TSCĐ được biếu tặng Đây là những TSCĐ thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp
Trang 4- TSCĐ thuê ngoài là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất địnhtheo hợp đồng thuê tài sản Tuỳ theo tiêu chuẩn của hợp đồng thuê mà TSCĐ đithuê được chia thànhTSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
+ TSCĐ thuê tài chính: là các tài sản đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyềnkiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê Các TSCĐđược gọi là thuê tài chính nếu thoả mãn một trong 4 điều kiện sau:
1- Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển cho bên đi thuê khi hết hạnhợp đồng
2- Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê vớigiá thấp hơn giá trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại
3- Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 (75%) thời gianhữu dụng của TSCĐ thuê
4- Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 100%giá trị của TSCĐ thuê tại điểm thuê
TSCĐ thuê cũng được coi như TSCĐ của doanh nghiệp được phản ánh trênbảng cân đối kế toán Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và trích khấuhao như các TSCĐ tự có của doanh nghiệp
+ TSCĐ thuê hoạt động: là những tài sản thuê không thoả mãn bất cứ điềukhoản nào của hợp đồng thuê tài chính nêu trên Bên đi thuê chỉ được quản lý, sửdụng trong thời hạn hợp đồng và phải hoàn trả khi kết thúc hợp đồng
Cách phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho doanh nghiệp tổ chức,quản lý hạch toán TSCĐ phù hợp theo từng loại TSCĐ, góp phần sử dụng hợp lý
và có hiệu quả TSCĐ ở doanh nghiệp
3.3- Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật:
Theo đặc trựng kỹ thuật, từng loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình đượcphân loại, sắp xếp một cách chi tiết, cụ thể hơn
- Đối với TSCĐ hữu hình gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, xưởng sảnxuất, cửa hàng
+ Máy móc thiết bị: gồm máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị côngtác, các loại máy móc thiết bị khác
+ Phương tiên vận tải, truyền dẫn: ôtô, máy kéo dùng vận chuyển, hệ thốngống dẫn nước, đường dây điện
+ Thiết bị dụng cụ quản lý: các thiết bị sử dụng trong quản lý kinh doanh
Trang 5+ Cây lâu năm gia súc cơ bản
+ TSCĐ khác gồm các loại TSCĐ chưa được xếp vào các loại TSCĐ nóitrên
- Đối với TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất: là giá trị đất, mặt nước mặt biển hình thành do phải bỏchi phí để mua, đền bù, san lấp, cải tạo nhằm mục đích có mặt bằng sản xuất kinhdoanh
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp: là các chi phí phát sinh để thành lậpdoanh nghiệp như chi phí thăm dò, lập dự án đầu tư, chi phí hội họp nếu nhữngngười tham gia thành lập doanh nghiệp xem xét, đồng ý coi như một phần vốn gópcủa mỗi bên và được ghi trong vốn điều lệ của doanh nghiệp
+ Bằng phát minh sáng chế: giá trị bằng phát minh sáng chế là các chi phídoanh nghiệp phải trả cho công trình nghiên cứu, số tiền doanh nghiệp mua lại bảnquyền bằng sáng chế, phát minh
+ Chi phí nghiên cứu, phát triển
+ Chi phí về lợi thế thương mại
+ TSCĐ vô hình khác gồm quyền đặt nhượng, quyền thuê nhà, bản quyềntác giả, quyền sử dụng hợp đồng, độc quyền nhãn hiệu và tên hiệu
Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật giúp cho việc quản lý và hạch toánchi tiết, cụ thể cho từng loại, nhóm TSCĐ và phương pháp khấu hao trích hợp đốivới từng loại, nhóm TSCĐ
4- ĐÁNH GIÁ TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắcnhất định Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấuhao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp Xuất phát từ đặcđiểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng, TSCĐ được đánh giá theonguyên giá và giá trị còn lại
Trang 6- Nguyên giá TSCĐ xây dựng (tự làm và thuê ngoài) là giá thực tế của côngtrình xây dựng, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ(nếu có).
- Nguyên giá TSCĐ nhận của đơn vị khác góp vốn liên doanh là trị giá thoảthuận của các bên liên doanh cộng các chi phí trước khi sử dụng (nếu có)
- Nguyên giá TSCĐ được cấp là giá ghi trong "biên bản bàn giaoTSCĐ" củađơn vị cấp và các chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có)
- Nguyên giá TSCĐ được tặng, biếu là giá tính toán trên cơ sở giá thị trườngcủa các TSCĐ tương đương
Việc ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá cho phép đánh giá tổng quát năng lực sảnxuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và quy mô của doanh nghiệp Chỉtiêu nguyên giá TSCĐ còn là cơ sở để tính toán khấu hao, theo dõi tình hình thuhồi vốn đầu tư ban đầu và xác định hiệu suất sử dụng TSCĐ
Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá Nguyêngiá của từng đối tượng TSCĐ ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ được xác định mộtlần khi tăng tài sản và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ ởdoanh nghiệp, trừ các trường hợp sau:
+ Đánh giá lại TSCĐ
+ Xây dựng, trang bị thêm TSCĐ
+ cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động và kéo dài tuổi thọ của TSCĐ+ Tháo dỡ các bộ phận làm giảm nguyên giá TSCĐ
4.2- Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹkế
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Khấu haoluỹ kế
Trường hợp nguyên giá TSCĐ được đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐcũng được xác định lại
Được điều chỉnh theo công thức sau:
Ngoài phương pháp nói trên, ở chuẩn mực 16(IAS16) còn quy định phươngpháp thay thế được chấp nhận
Giá trị còn lại
của TSCĐ sau
khi đánh giá lại
Giá trị còn lại của TSCĐ đánh giá lại
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ Nguyên giá của TSCĐ
Trang 7Giá trị còn lại = Giá trị đánh giá lại - Khấu hao luỹ kế
5- CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ.
5.1- Chứng từ kế toán
Đối với các chứng từ bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng đúng mẫu quyđịnh:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)
- Chứng từ về tăng, giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ
- Thẻ TSCĐ (Mẫu ố 02-TSCĐ)
- Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04-TSCĐ/BB)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ/HĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03-TSCĐ)
Ngoài các chứng từ nêu trên còn có thêm một số chứng từ khác tuỳ theo từngtrường hợp, từng doanh nghiệp
5.2- Kế toán chi tiết TSCĐ
Ở phòng kế toán, kế toán chi tiết TSCĐ được thực hiện trên thẻ TSCĐ - Mẫu02-TSCĐ/BB Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn vị, tìnhhình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ.Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ của đơn vị lập cho từng loại TSCĐ
Địa chỉ : Ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số:
Ngày tháng năm
Trang 8Kế toán trưởng (ký, họ tên):
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số ngày tháng năm
Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ số hiệu TSCĐ
Nước sản xuất (xây dựng): Năm sản xuất
Bộ phận quản lý, sử dụng Năm đưa vào sử dụng
Công suất (diện tích) thiết kế
Để tổng hợp TSCĐ theo từng loại, nhóm TSCĐ, kế toán sử dụng "sổ tài sản
cố định" Mỗi loại TSCĐ được mở riêng một sổ hoặc một số trang ở sổ TSCĐ Tạicác đơn vị, bộ phận sử dụng bảo quản TSCĐ sử dụng "sổ tài sản cố định theo nơi
sử dụng" để theo dõi TSCĐ tăng giảm do đơn vị mình quản lý và sử dụng Căn cưghi sổ này là các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ
Đơn vị:
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 9ký hiệu
Nước sản xuất
Năm đưa vào sử dụng
Số hiệu TSC Đ
Nguyê
n Giá TSCĐ
Khấu hao KH đã tính
đến khi ghi giảm TSCĐ
Chứng từ Lý do
giảm TSCĐ
Mức KH
Số hiệu
Ngày tháng
Cộng
Trang 106- KẾ TOÁN TỔNG HỢP TSCĐ
6.1- Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 211 - Tài sản cố định hữu hình TK211 được chi tiết thành 6 tài khoảncấp 2 tuỳ thuộc theo đặc trưng kỹ thuật và kết cấu của tài sản
Nợ TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 331, 341 - Phải trả cho người bán, vay dài hạn+Trường hợp TSCĐ mua về phục vụ sản xuất những mặt hàng không chịuthuế giá trị gia tăng
Căn cứ vào chứng từ mua TSCĐ, kế toán ghi nguyên giá
Nợ TK 211, TK 213 - TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Có TK 111, TK 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 331, TK 341 - Phải trả người bán, vay dài hạnNếu doanh nghiệp dùng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và các quỹ của doanhnghiệp để mua sắm TSCĐ thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ phải có bút toánchuyển nguồn vốn
NợTK414- Quỹ đầu tư và phát triển
NợTK441- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
CóTK411- Nguồn vốn kinh doanh
-TSCĐ tăng do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành Căn cứ vào giá trị quyếttoán của công trình kế toán ghi
Trang 11Nợ TK211- TSCĐ hữu hình
Có TK241- Xây dựng cơ bản dở dang
-TSCĐ tăng do được cấp, biếu tặng
Nợ TK211, TK213- TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Có TK411- Nguồn vốn kinh doanh
-TSCĐ tăng do nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác
Nợ TK211, TK213- TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Có TK411- Nguồn vốn kinh doanh
-TSCĐ tăng nhận lại vốn trước đây góp liên doanh Căn cứ vào giá trị củaTSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi bàn giao, kế toán ghi
Trang 12Chuyển TSCĐcho thuê tài chính thành TSCĐ tự có
6.3-Kế toán TSCĐ thuê tài chính
Kế toán tổng hợp TSCĐ thuê tài chính sử dụng tài khoản 212- TSCĐ thuê tàichính Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK142- Chi phí trả trước
-Trả lãi định kỳ (phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê)
Nợ TK642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư để ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
- Chuyển số vốn khấu hao cơ bản TSCĐ thuê tài chính thành số khấu hao cơbản của TSCĐ tự có
Nợ TK2142- Hao mòn TSCĐ đi thuê
Trang 13Có TK2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình
Có TK2143- Hao mòn TSCĐ vô hình-Trả lại TSCĐ
Nợ TK214- Hao mòn TSCĐ(số đã khấu hao)
Nợ TK1421- Chi phí trả trước (giá trị còn lại)
Có TK212- TSCĐ thuê tài chính(nguyên giá)
-Tính dần vào chi phí sản xuất
Nợ TK627- CPSX chung
Nợ TK641- CP bán hàng
Nợ TK642- CPQLDN
Có TK1421- CP trả trước
6.4-Kế toán khấu hao TSCĐ
TSCĐ được đầu tư, mua sắm để sử dụng nên TSCĐ được phân phối cho cáchoạt động của doanh nghiệp trong suốt thời gian hữu ích của doanh nghiệp đó.Việc phân phối này được thực hiện dưới hình thức trích khấu hao TSCĐ Như vậythực chất việc trích khấu hao TSCĐ là việc phân chia có hệ thống giá trị cần khấuhao của TSCĐ trong thời gian sử dụng ước tính
Xét theo khía cạnh chi phí, khấu hao TSCĐ là sự biểu hiện bằng tiền phần giátrị hao mòn TSCĐ và chúng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Việc tríchkhấu hao TSCĐ là việc làm cần thiết đối với mọi doanh nghiệp trong đó có sửdụng bảng tính trích khấu hao TSCĐ
*Phương pháp lập bảng trích khấu hao TSCĐ gồm:
-Số khấu hao tháng trước: căn cứ vào chỉ tiêu vốn của bảng này tháng trước-Số khấu hao tăng trong tháng: căn cứ vào nguyên giá TSCĐ tăng trongtháng trước và tỉ lệ khấu hao(hoặc là năm sử dụng) để tính số khấu hao của từngđối tượng TSCĐ
-Số khấu hao giảm trong tháng: căn cứ vào nguyên giá TSCĐ giảm trongtháng trước và tỉ lệ khấu hao(hoặclà năm sử dụng) để tính khấu hao giảm của từngđối tượng TSCĐ
-Số khấu hao tháng này: lấy số khấu hao tháng trước cộng với số khấu haotăng trong tháng trừ đi số khấu hao giảm trong tháng
*Tài khoản kế toán sử dụng:
TK214- Hao mòn TSCĐ
*Trình tự kế toán khấu hao TSCĐ
-Trích khấu hao cơ bản
Nợ TK627- CPSXC