1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC

42 229 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Tế Về Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Vận Tải Thuỷ Bắc
Tác giả Đặng Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 186,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện tốt hoạt động kinh doanh, ban lãnh đạo công ty đã tổ chức và dần dần hoàn thiện bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh.Văn phòng công ty: Thực hiện vận tải sông, biển, vận tải h

Trang 1

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC

2.1> TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY:

2.1.1 Đặc điểm chung của công ty vận tải Thuỷ Bắc:

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty vận tải Thuỷ Bắc là một Doanh Nghiệp Nhà nước chuyên nghành vận tải, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được mở tài khoản tại ngân hàng( Ngân hàng công thương Đống Đa) Tiền thân của công ty

là công ty vận tải sông I Khi tổ chức lại nghành đường sông năm 1993, bộ giao thông vận tải đã thành lập công ty vận tải Thuỷ Bắc trên cơ sở tổng công ty vận tải sông I Công ty vận tải Thuỷ Bắc là doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số1108 QĐ/TCCB-LĐ ngày 3/6/1993- Bộ giao thông vận tải, là doanh nghiệp loại II theo nghị định 338/TTg của thủ tướng chính phủ Giấy phép kinh doanh số: 108568 ngày 14/6/1993 do trọng tài kinh tếThành phố Hà Nội cấp Giấy phép kinh doanh XNK số: 1031/GP do bộ thương mại cấp ngày 23/6/95 Mã số nghành kinh tế kỹ thuật 25 , trụ sở chính đặt tại 278 Tôn Đức Thắng- Hà Nội.Khi mới thành lập, công ty vận tải Thuỷ Bắc trực thuộc cục đường sông ViệtNam, sau một thời gian hoạt động công ty gia nhập tổng công ty hàng hải Việt Nam theo quyết định số 588/TTg ngày 30/7/1997 của thủ tướng chính phủ Từ ngày thành lập cho đến nay, công ty không ngừng vươn lên để tự khẳng định mình trong cơ chế thị trường, nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Công ty ngày càng phát triển, mở rộng sản xuất,

đa phương thức, đa ngành nghề kinh doanh Hiện nay công ty đặt 3 chi nhánh tại: Hải Phòng, Quảng Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh

* Công ty chủ yếu thực hiện các ngành nghề kinh doanh

- Vận tải hàng hoá đường sông, đường biển trong và ngoài nước

- Vận tải hành khách ven biển nội địa

- Xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư, phụ tùng thiết bị chuyên dùng ngành vận tải đường sông

- Thực hiện các dịch vụ: Đai lý vận tải, chuyển giao công nghệ và các dịch

vụ môi giới hàng hải

- Sửa chữa cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, lắp đặt các loại phương tiện, thiết bị công trình giao thông đường thuỷ

- Các dịch vụ tổng hợp khác

Trong các ngành nghề kinh doanh nêu trên thì vận tải hàng hoá, hành khách đường thuỷ là hoạt động kinh doanh chủ yếu với doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 50% tổng doanh thu toàn công ty, mà chủ yếu thu bằng ngoại tệ

* Mặt hàng kinh doanh, quy mô số lượng, chất lượng:

Trang 2

- Mặt hàng kinh doanh: Kinh doanh vận tải biển chở hàng khô và chở hành khách chiếm bình quân doanh thuhàng năm ~ 55% tổng doanh thu là cước vận tải, chủ yếu là doanh thu vận tải biển.

Kinh doanh nhập khẩu máy thuỷ và phụ tùng có doanh thu chiếm ~ 35% tổng doanh thu

Kinh doanh dịch vụ khác: Dịch vụ cho thuê nhà, dịch vụ máy móc thiết bị, vật tư trong ngành và xuất khẩu thuyền viên chiếm khoảng 10% tổng doanh thu của công ty

* Các giai đoạn phát triển, sự thay đổi mặt hàng kinh doanh:

- Năm 1993 khi mới thành lập Công ty chỉ có 2 chiếc tàu biển chở hàng khô trọng tải 400 tấn, qua 8 năm hoạt động công ty đã có thêm:

- Năm 1994: Mua tàu Tràng An và nhận điều chuyển tàu Thuỷ Bắc 01- 200 DWT

- Năm 1995 mua tàu Hà Thành- 2.230 DWT

- Năm 1996 mua một đoàn tàu sông 150CV- 800Tấn Đóng mới một đoàn tàu sông 180CV- 800Tấn

- Năm 1998 mua tàu khách cao cấp Thuỷ Bắc- Limbang chở 103 hành khách tuyến Hải Phòng- Cát Bà

Đóng mới 2 đoàn tàu sông 360CV- 1600Tấn

- Năm 1999, được sự đồng ý của tổng công ty hàng hải Việt Nam theo quyết định phê duyệt số 288/HĐQT, ngày 11/5/1999, mua tàu vận tải biển chở hàng khô trọng tải từ 6000- 6500Tấn Công ty đã đầu tư tàu Thiền Quang 6082T bằng vốn vay của Ngân hàng công thương Đống Đa Tổng số vốn vay là 1.435.000USD

- Năm 2000 , Công ty cho KingsWay Shipping Ltd thuê định hạn với giá 2.600USD/ngày, tàu hoạt động rất tốt và đã đem lại lợi ích kinh tế cao cho công ty Doanh thu 9 tháng đầu năm đạt 9.200.000.000 đồng chiếm 47% doanh thu vận tải của Công ty Lợi nhuận trước thuế:593.500.000 đồng Công ty đã trả nợ gốc và lãi Ngân hàng đầy đủ, đúng hạn

Tháng 11/2000 đầu tư thêm 01 đoàn tàu sông trọng tải 800Tấn

Những phương tiện được đầu tư đã phát huy được hiệu quả và trả nợ Ngân hàng đúng hạn

- Năm 2001 mua thêm 2 tàu khách cao cấp phục vụ vận tải hành khách

Trang 3

* Các giai đoạn phát triển và sự thay đổi mặt hàng kinh doanh:

- Năm 1993 Công ty chỉ có chức năng vận tải hàng hoá đường sông, đường biển và dịch vụ tổng hợp

- Năm 1995: Bổ sung thêm chức năng Xuất nhập khẩu trực tiếp ngành

đường thuỷ

- Năm 1996: Bổ sung thêm chức năng vận tải hành khách bằng đường sông, biển

- Năm1997: Bổ sung thêm chức năng sản xuất vật liệu xây dựng

- Năm1998: Bổ sung thêm chức năng đại lý vận tải và xuất khẩu lao động

2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh.

* Hoạt động sản xuất kinh doanh: là một doanh nghiệp vận tải thuỷ, nên

công ty chủ yếu thức hiện nhiệm vụ vận tải, bên cạnh đó còn các hoạt động kinh doanh khác Để thực hiện tốt hoạt động kinh doanh, ban lãnh đạo công

ty đã tổ chức và dần dần hoàn thiện bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh.Văn phòng công ty: Thực hiện vận tải sông, biển, vận tải hành khách và làm các nhiệm vụ vận tải như đại lý, môi giới hàng hải…

- Trung tâm CKD: Xuất nhập khẩu trực tiếp máy móc, thiết bị, vật tư ngành đường thuỷ

- Trung tâm Đông Phong: Đại lý mua bán các loại máy móc, thiết bị cho hãng Đông Phong- Trung Quốc phục vụ vận tải sông, biển

- Trung tâm dịch vụ tổng hợp: thực hiện các dịch vụ vật tư, thiết bị, cho thuênhà nghỉ, văn phòng, xuất khẩu lao động

- Chi nhánh Hải Phòng: Vận tải hàng hoá đường sông, biển, đại lý, môi giới hàng hải và các dịch vụ khác

- Chi nhánh Quảng Ninh: Khai thác vận tải, xuất nhập khẩu vật tư, Phụ tùng ngành đường thuỷ, thực hiện các dịch vụ hàng hải

- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: Thực hiện vận tải hàng hoá đường thuỷ, đại lý hàng hải

- Xí nghiệp cơ khí: sản xuất thiết bị phục vụ công tác quản lý đường sông như phao bè, các cột đèn, công trình phao tiêu, báo hiệu dọc sông trên các bến tàu, bến cảng để dắt tàu đi đúng luồng tuyến, đúng luật, sản xuất tấm lợp

và trang trí nội thất, cách điện, chịu nhiệt

* Xuất phát từ mô hình sản xuất của công ty, việc tổ chức sản xuất và tổ

chức bộ máy quản lý được xây dựng theo kiểu trực tuyến chức năng

Trang 4

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty vận tải Thuỷ Bắc

Tổng Giámđốc

Phó TổngGiám đốc

Bộ máy quản lý đứng đầu là tổng giámđốc, giữ vai trò chỉ đạo chung toàn công ty Trợ giúp cho tổng giám đốc làphó tổng giám đốc, kế toán trưởng và các phòng ban chức năng Để thựchiện có hiệu quả nhiệm vụ chung của toàn công ty, các phòng ban, các bộphận đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, trên cơ sở đó thực hiện tốt cácchức năng, nhiệm vụ của mình

-Văn phòng tổng giám đốc: Phụ trách các công việc hành chính sự nghiệp,giải quyết các thủ tục giấy tờ, đăng ký có liên quan đến hoạt động kinhdoanh

- Phòng tổ chức cán bộ lao động: Thực hiện công tác quản lý, tổ chức nhân

sự, chế độ lương và Bảo Hiểm Xã Hội

- Phòng kinh tế vận tải: ký kết các hợp đồng định hạncho tàu với kháchhàng thuê tàu, khai thác hàng cho tàu, theo dõi hành trình khi tàu hoạtđộng, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty, phân tích,kiểm tra tình hình thực hiện các kế hoạch đó, tổng hợp báo cáo lãnh đạo

- Phòng kỹ thuật vật tư: Kiểm tra, kiểm soát chất lượng hoạt động từng contàu, theo dõi diễn biến hành trình tàu để có biện pháp kinh tế kịp thời khi cónhững sự cố kỹ thuật xảy ra, cung cấp đầy đủ, kịp thời vật tư, thiết bị, phụtùng cho tàu, lập kế hoạch sửa chữa và nâng cấp tàu khi đến hạn

- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện việc thu nhận, xử lý và cung cấpthông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của công ty

PhòngTCKT

Bantàukhách

Ban kếhoạchđầu tư

Bantàusông

PhòngkỹThuậtvậtTư

T.tâm

Đông

Phong

T.tâmdịch vụtổnghợp

Xínghiệp

cơ khí

TrungTâmCKD

ChinhánhHải Phòng

ChinhánhQuảng Ninh

Chi nhánhTp.HCM

Trang 5

- Ban kế hoạch đầu tư: Lập kế hoạch kinh doanh, dự án xin vốn, gọi vốn vàlập các kế hoạch đầu tư khác.

- Ban tàu sông: Quản lý các luồng tuyến sông, kiểm tra giám định lại mứctiêu hao nhiên liệu của tuyến tàu sông

- Ban tàu khách: Quản lý về tuyến, các chuyến tàu phục vụ khách, chịu mọitrách nhiệm trong quá trình tàu vận chuyển hành khách

2.1.2 Tổ chức công tác kế toán:

2.1.2.1 Nhiệm vụ:

Kế toán được coi là công cụ không thể thiếu được trong hệ thống các công

cụ quản lý kinh tế Đặc biệt trong cơ chế thị trường, vai trò của kế toán càng được nâng cao, bởi đó chính là sự quan sát, đánh giá các hoạt độngkinh tế về chất Để phát huy đầy đủ vai trò quan trọng của phòng kế toán, phòng kế toán của công ty đã và đang thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh, tính toán một cách chính xác, kịp thời tình hình sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn trong công ty Tính toán chính xác, kịp thời kết quả hoạt động vận tải và các hoạt động khác của công ty

- Thông qua việc ghi chép, phản ánh, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vận chuyển, định mức tiêu hao nhiên liệu, vật liệu, phụ tùng… của các tàu,

kế hoạch thu chi, kỷ luật thu nộp và các khoản thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước

- Cung cấp số liệu kế toán một cách nhanh chóng, kịp thời giúp ban giám đốc thực hiện công tác quản trị doanh nghiệp

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán:

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô hoạt động của công

ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức phân tán Các trung tâm, chi nhánh có phòng kế toán riêng, hạch toán độc lập Cuối kỳ thực hiện việc báo cáolên công ty để phòng kế toán công ty thực hiện việc xác định kết quả kinh doanhtoàn công ty

Phòng kế toán hiện nay có 6 người:

- Trưởng phòng kế toán( Kế toán trưởng): làm nhiệm vụ phụ trách chung

- Phó phòng kế toán: Tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ

- Thủ quỹ: Quản lý việc thu chi tiền mặt

- Kế toán ngân hàng: Có trách nhiệm về các hoạt động có liên quan đến ngânhàng, đồng thời kiêm phụ trách tính doanh thu của toàn công ty

- Kế toán tài sản cố định kiêm các khoản phải thu, phải trả khác: Phụ trách tình hình biến động của tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định

Trang 6

- Kế toán tiền lương và bảo hiểm Xã Hội: Theo dõi tính lương và bảo hiểm

Xã Hội cho các thuyền viên, đồng thời theo dõi các khoản thanh toán phải

thu, phải trả của công ty cũng như của khách hàng

Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty vận tải Thuỷ Bắc

2.1.3 Hình thức kế toán:

Với đặc điểm là công ty có nhiều nhiệm vụ kinh tế phát sinh, nhiều nhân

viên kế toán nên để thuận tiện cho việc ghi chép sổ sách một cách chính xác, có

hiệu quả công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Theo hình thức kế toán này, mọi nhiệm vụ kinh tế phát sinh được phản ánh ở

chứng từ gốc, kế toán tiến hành phân loại chứng từ gốc, tổng hợp, lập chứng từ

ghi sổ Việc ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tiến hành tách

rời việc ghi theo thứ tự thời gian với việc ghi theo hệ thống, tách rời việc ghi sổ

kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết

Thủ quỹ Kế toán ngân hàng

kiêm doanh thu

Kế toánTSCĐ,phải thu, phải trả

khác

Kế toán tiềnlương

và BHXH

Kế toán các đơn

Vị trực thuộc

Chi nhánhQuảng Ninh

Chi nhánh Hải Phòng

Chi nhánh

TP HCM

Trung tâm CKD

Trung tâm Đông Phong

Trang 7

Đối chiếu kiểm tra.

2.1.4 Kết quả kinh doanh qua 2 năm 2000- 2001:

Kết quả kinh doanh( Đơn vị tính: triệu đồng)

Chứng từ gốc

Sổ hạch toánChi tiếtChứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký

hợpchi tiết

Trang 8

73.64473.59662.48111.1152.3633.097116

Bảng báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh năm 2001

4 Lương công nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh

5 BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất kinh doanh

6 Chi phí khác

Trong đó: Giá vốn của hoạt động thương mại, dịch vụ

II/ Chi phí bán hàng:

1. Chi phí nhân viên

Trong đó: - Tiền lương, tiền công

5. Chi phí sửa chữa TSCĐ

6. Chi phí quảng cáo, tiếp thị

7. Chi phí hoa hồng

8. Chi phí điện nước

9. Chi phí khác

62.480.943.0545.194.498.2802.036.321.5147.167.417.0893.465.963.751181.713.65944.435.028.76135.918.410.868

2.362.728.284466.880.208429.018.07931.870.1295.992.00030.537.62555.142.17983.588.76018.752.885162.383.556116.300.00045.000.0001.384.143.071

Trang 9

III/ Chi phí quản lý:

1. Chi phí nhân viên

Trong đó: - Tiền lương, tiền công

6. Chi phí sửa chữa

7. Chi phí điện nước

8. Chi phí thông tin

9. Thuê văn phòng

10. Chi phí hội nghị, tiếp khách

11. Chi phí đào tạo

12. Công tác phí, tàu xe đi phép

13. Chi phí quản lý nộp cấp trên

14. Chi nghiên cứu khoa học

15. Chi phí dự phòng

16. Chi khác

IV/ Chi phí hoạt động tài chính:

Trong đó: Lãi vay

Khác

V/ Chi phí hoạt động bất thường:

TỔNG CỘNG CHI PHÍ

3.079.434.6561.293.929.1271.080.818.874145.363.25367.747.00093.426.10581.512.032181.061.539150.938.14287.723.04043.701.026142.194.650

356.321.54830.554.249268.478.67694.194.101-

273.400.421

-5.249.836.0305.017.819.672232.016.358659.169.238

Trang 10

trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh của công ty Chi phí nhân công trực tiếp

ở đây bao gồm: tiền lương, các khoản trích theo lương như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của thuyền viên lái tàu, phụ tàu Mặt khác, đểkhuyến khích cải tiến kỹ thuật, tằn năng suất, tiết kiệm, nâng cao tinh thần trách nhiệm của thuyền viên thì các thuyền viên còn được hưởng thêm các khoản: tiềnlương, phụ cấp trách nhiệm, thưởng chỉ tiêu ngày tàu tốt, thưởng tiết kiệm nhiên liệu, thưởng năng suất cao

2.2.1.1 Tiền lương phải trả cho thuyền viên:

2.2.1.1.1 Hình thức tính lương và thủ tục tính lương:

Công ty áp dụng hai hình thức trả lương là: Trả lương trực tiếp và trả lươnggián tiếp

A/ Hình thức trả lương trực tiếp là trả lương cho thuyền viên hoạt động trên

tàu bao gồm: Thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền phó và đội ngũ thuỷ thủ, bếp trưởng phục vụ trên tàu

Việc tính lương cho thuyền viên được thực hiện trên cơ sở mức lương do phòng tổ chức cán bộ – lao động xây dựng và bảng chấm công.Tại công ty vận tải Thuỷ Bắc có 3 loại tàu: Tàu sông, tàu biển và tàu khách với các hình thức khai thác khác nhau như tàu khoán, tàu định hạn, tàu tự khai thác Do đó, thuyềnviên làm việc trên mỗi tàu có chế độ lương thưởng phạt khác nhau Tuy nhiên,

về cơ bản tiền lương vẫn được tính theo nghị định 26/CP

Công ty đã nhất trí với các hình thức trả lương thời gian cho thuyền viên, thống nhất các khoản tính lương như sau:

* Đối với tàu biển:

Mức lương thuyền viên được hưởng theo tỷ lệ doanh thu của tàu và quy định của công ty.Thông thường, tàu biển thường có thời gian hoạt động dài trên biển, vì thế công ty áp dụng hình thức trả lương theo lịch đi lại của tàu biển, nghĩa là tính lương ngay sau khi tàu hoàn thành công việc, mà thường thường là

6 tháng tính một lần, tuỳ thuộc vào hải trình của tàu

Chế độ tính lương cho tàu biển có thể thấy rõ trong bản quy chế sửa đổi vềchế độ trả lương thuyền viên tàu biển áp dụng như sau:

Tổng công ty hàng hải Việt Nam Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Công ty vận tải Thuỷ Bắc Độc lập- tự do- hạnh phúc

Số 258/TCCB- LĐ Hà Nội ngày 31/3/2001

SỬA ĐỔI QUY CHẾ TẠM THỜI CHẾ ĐỘ TRẢ LƯƠNG

ĐỐI VỚI THUYỀN VIÊN TÀU BIỂN

Kính gửi: - Tàu Thiền Quang, tàu Quốc Tử Giám

- Phòng kỹ thuật vật tư

- Phòng vận tải biển

- Phòng tài chính kế toán

Do sự đầu tư thêm tàu Quốc Tử Giám quý I/2001

Căn cứ vào nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của chính phủ

về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu và thông tư liên tịch

số32/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 29/12/2000 hướng dẫn điều chỉnh mứctiền lương tối thiểu và phụ cấp trong các doanh nghiệp

Căn cứ và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 11

Sau khi trao đổi, thống nhất với công đoàn công ty.

Nay sử đổi, bổ sung quy chế tạm thời chế độ trả lương đối với thuyền viên tàu Quốc Tử Giám và tàu Thiền Quang như sau:

1, Khi tàu cho thuê định hạn có doanh thu (chạy vận tải nước ngoài)

Tàu được cho thuê định hạn, hoạt động có hiệu quả cao, hoạt động hiệu quảcao thì mức tiền lương được hưởng bao gồm những khoản sau:

TLi= Hs26* 210.000* (K1+K2+K3)

Hệ số cấp bậc của từng chức danh thuyền viên ( có bảng chi tiết kèm theo)Trong đó:

+ Tli: là tiền lương thực nhận của người thứ i, tiền lương này được sửa đổi

so với quy chế cũ và đưa thêm khoản tiền thưởng theo ngày tàu tốt và tiền khoánsửa chữa nhỏ, đột xuất vào lương

+ Hs26: Hệ số lương cá nhân của người lao động được xây dựng trên tiêu chuẩn đánh giá kết quả chuyên môn đảm nhiệm theo từng chức danh thuyền viên

+ K1: Hệ số trách nhiệm và bảo quản, bảo dưỡng định lượng cho từng chứcdanh Hệ số này đã bao gồm trách nhiệm đối với công việc, bảo dưỡng sửa chữa nhỏ của tàu

Trong quá trình thực hiện hàng tháng, quý hoặc khi kết thúc đợt định hạn nếu tập thể, nhóm chức danh (Máy hoặc boong) hay cá nhân nào thiếu trách nhiệm trong công tác bảo quản, bảo dưỡng bị ban chỉ huy tàu (thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng) hoặc phòng kỹ thuật công ty xác định đánh giá thì sẽ bị giảm lương (vấn đề này được xác định trên cơ sở đánh giá chất lượng hạng mục của tàu được thực hiện tốt, xấu đến đâu)

* Mức giảm tiền lương được xác định trên độ giảm hệ số K1 trách nhiệm bảo quản, bảo dưỡng cụ thế như sau:

a- Nếu do không hoàn thành tốt hạng mục công việc thực hiện để chất lượng hoặc hình thức của hạng mục tàu xấu thì tập thế nhóm chức danh thuyền viên hoặc cá nhân chức danh gây ra sẽ bị giảm trừ, hệ số K1= 0,5

b- Nếu để chất lượng hoặc hình thức của bộ phận hạng mục tàu (Máy hoặc boong) quá xấu, làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng tàu thì mức giảm trừ hệ số K1= 1

Để đảm bảo nguyên tắc việc khấu trừ lương đối với tập thể hay cá nhân, mọi đề nghị đều phải trình giám đốc quyết định Trường hợp cá nhân trong ban chỉ huy có liên đới trách nhiệm đến lỗi bảo quản, bảo dưỡng tàu thì lỗi đó phải

có ý kiến xác định cùng đề nghị của phòng kỹ thuật công ty báo qua phòng TCCB-LĐ để trình tổng giám đốc quyết định

Những cá nhân bị giảm trừ nêu tại điểm b còn bị xem xết trách nhiệm hành chính Nếu không thành khoản sửa chữa khuyết điểm

+ K2: Hệ số tuyến Đối với tàu cho thuê định hạn hoạt động tại khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc á, tại Việt Nam và hoạt động do công ty tự khai thác tạituyến nước ngoài thì K2= 0,2

Tàu tự hoạt động do công ty tự khai thác trong nước thì K2= 0

+ K3: Hệ số trả lương làm ngoài giờ (trong đó tính cả ngày lễ, chủ nhật, làm thêm)

Trang 12

M- Những quy định cụ thể về bậc của các chức danh trong bảng lương

Mức lương đính kèm theo quy chế này áp dụng cho các chức danh:

+ Máy trưởng, máy nhất, máy hai, máy ba có bằng hạng hai hưởng lương bậc một Các chức danh trên có bằng hạng nhất hưởng lương bậc hai

+ Thuỷ thủ, thợ máy có hệ số lương trong khoảng bậc 1-2 được xếp vào bậc 1

+ Thuỷ thủ, thợ máy có hệ số lương trong khoảng bậc 3-4 được xếp vào bậc 2

+ Bếp trưởng áp dụng cho những người đã có chứng chỉ về nấu ăn hoặc có bằng bếp trưởng và được công ty giao quyết định

2, Lương thuyền viên làm việc khi tàu cho thuê định hạn không có doanh thu (OFF HIRE)

Do những yếu tố khách quan hay chủ quan tàu vẫn đang thực hiện hợp đồng cho thuê định hạn nhưng không có doanh thu, những ngày tàu không có doanh thu thì tiền lương của thuyền viên được hưởng= 70%TLi

3, Tiền lương thuyền viên làm việc trên tàu khi công ty điều hành khai thác:

- Khi tàu hoạt động có doanh thu:

- Nếu giá cước vận chuyển khi công ty tự khai thác bảng giá cho thuê định hạn thì thuyền viên được hưởng như là khi cho thuê định hạn

- Nếu giá cước vận chuyển khi công ty tự khai thác xấp xỉ bằng giá cho thuê định hạn thì K10= 0,9* TLi

- Nếu giá cước vận chuyển đối với tàu Thiền Quang< 2.000USD/ngày, Tràng An< 1.700USD/ngày thì K10=0,7*TLi

- Khi tàu hoạt động không có doanh thu: Nếu do khách quan, mức giải quyết tối đa là 50% TLi so với định hạn Nếu do chủ quan gây ra tuỳ từng trường hợp sẽ có văn bản quy định sau

4, Chế độ nghỉ phép đối với thuyền viên:

Chế độ nghỉ phép đối với thuyền viên chỉ áp dụng cho những thành viên đi tàu từ 9 tháng trở lên và trong thời gian nghỉ phép thì được hưởng mức lương cơbản của Nhà nước, lương chủ nhật và ngày lễ tính trọn gói trong lương khoán của công ty

5, Chế độ thưởng khoán và phạt theo ngày tàu có doanh thu:

Ngoài tiền lương trả theo quy chế, để khuyến khích thuyền viên tích cực vàtích cực nâng cao tinh thần đối với tàu và đảm bảo ngày tàu tốt, đi vận tải đạt năng suất, doanh thu cao, công ty áp dụng hình thức khoán cho tàu, Nếu đem lại hiệu quả cao, đảm bảo an toàn hàng hải, đảm bảo tình trạng kỹ thuật của tàu, tiếtkiệm được chi phí được hưởng thêm, quy chế tạm thời quy định như sau:

- Mức quy định 1 tháng là 27 ngày tàu hoạt động có doanh thu, ngoài mức quy định trên Nếu tàu hoạt động có doanh thu vượt chỉ tiêu ngày nào thì sẽ được hưởng với mức tạm quy định: Tiền thưởng 1 ngày tàu tốt=

2%TLi/thg

- Trong những trường hợp tàu bị OFF HIRE, không có doanh thu bất kỳ do khách quan hay chủ quan đều phải trừ vào chỉ tiêu ngày tàu tốt được

Trang 13

hưởng Nếu do chủ quan gây thiệt hại lớn đến doanh thu, hiệu quả còn bị phạt như nêu ở dưới đây:

- Mức phạt khi thực hiện chế độ khoán

- Nếu tàu không đạt được những yêu cầu trên thì không được hưởng thêm tiền khoán

- Tàu phải chịu bồi hoàn các khoản tiền phạt của đại lý hoặc chủ hàng… của chuyến do lỗi của tàu gây ra

- Tàu bị kéo dài thời gian nằm chờ tại bến do không có sự mẫn cán của thuyền trưởng và thuyền viên thì phải chịu phạt số ngày nằm chờ kéo dài

cụ thể từ 200- 300USD/ngày

- Tàu kéo dài thời gian chuyến đi vì thiếu tinh thần trách nhiệm của thuyền viên thì phạt 1/2 mức tiền so với các mức thưởng tương ứng của từng ngày vượt kế hoạch của tàu Trường hợp tàu làm hỏng hoặc mất mát vật tư sẽ có trách nhiệm bội hoàn vật chất theo quy định

- Tàu bị OFF HIRE do lỗi của thuyền viên gây ra ví dụ như buôn hàng lậu nên bị ngừng tàu thì tàu bị phạt với mức phạt= 100% một ngày tàu có doanh thu định hạn

Yêu cầu các phòng, ban và thuyền trưởng các tàu thực hiện nghiêm chế độ này

Nơi nhận Tổng Giám Đốc

Trang 14

Bảng lương tàu biển> 300GRT từ hai tàu Thiền Quang và Quốc Tử Giám

K2Tuyến

K3Ng.giờ

lương

Trích thêmtiền ăn

Tổngthực lĩnh

7,256,896,105,425,424,994,844,844,434,654,654,294,064,653,643,012,593,153,062,633,012,452,39

0,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,20

0,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,9

8,357,997,206,526,526,095,945,945,535,755,755,395,165,754,744.113,694,254,163,734,113,553,49

8.206.3807.332.4236.607.4405.709.5645.709.5645.333.0134.652.8024.652.8024.331.6494.177.9504.177.9503.916.3743.554.2084.177.9503.264.9122.520.2522.262.7082.927.4002.681.9522.404.7312.520.2522.176.8601.986.159

522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000

8.728.3807.854.4237.129.4406.231.5646.231.5645.855.0135.174.8025.174.8024.853.6494.699.9504.699.9504.438.3744.076.2084.699.9503.786.9123.041.2522.784.7083.449.4003.203.9522.926.7313.042.2522.698.8602.508.159

Trang 15

63,283,463,282,922,923,283,073,072,922,922,71

Trang 16

Bảng lương thuyền viên tàu Thiền Quang từ 16/4- 30/9/2001

ST

T

lươngthuBHXH

HSCBCVNĐ26

K1BDSC,TN

K2Tuyến

K3Ng.giờ

Tổn

g K

Lươngđịnh hạn

Tríchtiền ăn

Kiêmnhiệm

Tổngcông

Ngô Viết Ruật

Lê Năng Long

3,46

3,624,373,623,453,453,463,35

2,513,073,46

2,851,71,982,852,382,38

Thuê4,17ThuêThuê Thuê3,734,374,174,173,733,463,46Thuê3,283,283,46Thuê3,282,922,922,922,922,92

5,42

4,846,104,995,424,844,294,65

4,064,064,65

3,642,592,593,013,013,01

0,20

0,200,200,200,200,200,200,20

0,200,200,20

0,200,200,200,200,200,20

0,9

0,90,90,90,90,90,90,9

0,90,90,9

0,90,90,90,90,90,9

6,52

5,947,206,096,525,945,395,75

5,165,165,75

4,743,693,694,114,114,11

7505.709.564

6004303754.652.8026.607.4405.333.0135.709.5644.652.8023.916.3744.177.950

4053.554.2083.554.2084.177.950

4203.264.9122.262.7082.262.7082.520.2522.520.2522.520.252

522.000

522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000

522.000522.000522.000

522.000522.000522.000522.000522.000522.000

Trang 17

Ngô Huy Chương

Lê Văn Tiến

Lê Năng Hải

Lê Văn Lương

Đồng Duy Đông

Đoàn Quang Vinh

Nguyễn Như Vĩnh

Thuỷ thủ B1Thuỷ thủ B2Thuỷ thủ B2Thợ máy B2Thợ máy B1Thợ máy B1Thợ máy B2Thợ máy B2Thợ cảPhục vụ viênPhục vụ viênThuỷ thủ B1Cấp DưỡngBếp trưởng

1,982,382,923,621,791,793,623,072,511,72,731,72,092,38

2,922,922,923,073,073,073,073,073,282,712,712,922,922,92

2,593,013,013,062,632,633,063,063,152,392,392,592,453,01

0,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,200,20

0,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,90,9

3,694,114,114,163,733,734,164,164,253,493,493,693,554,11

2.262.7082.520.2522.520.2522.681.9522.404.7312.404.7312.681.9522.681.9522.927.4001.986.1591.986.1592.262.7082.176.8602.520.252

522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000522.000

Phòng TCCB- LĐ Hà nội ngày…tháng…năm Ban lãnh đạo công ty

Trang 18

Bảng tổng hợp thanh toán cho tàu Thiền Quang từ 16/4- 19/12/2001

T

T

khoảnI

Các khoản tàu được thanh toán theo chế độ:

Tổng lương( lương s/chữa, lương hợp đồng, ngoài giờ…)

Ngày tàu tốt 11,4 ngày tính trong lương

Thanh toán tiền ngoài giờ cho 4 thuyền viên

Thanh toán tiền công sửa chữa bộ phận boong

Tiền ăn cho công nhân sửa chữa nhà bè Sài Gòn

Các khoản giảm trừ của tàu:

Thu BHXH, BHYT theo bảng thanh toán lương

Thu tạm ứng chuyến đi

Thu tạm ứng của ông Nguyễn Mạnh Hà

Ủng hộ 2 ngày lương cho trẻ em tàn tật, lũ lụt

Thu lãi tiền nộp quy chế thiếu (Có danh sách kèm theo)

Thu BHXH (Có danh sách kèm theo)

557.029.081516.238.16717.905.91422.885.000

26.563.000

…200.0003.000.000

…900.000

6.210.772

5.467.0328.914.0001.315.250

29.653,6711.025,71393,9616.390,001.394,00450,00

1.400144,73

1.003.850.581682.373.56623.842.103269.849.52021.004.7926.780.600

51.277.534

…200.0003.000.000

…900.000

6.210.772

21.095.2007.647.8248.914.0001.315.250

334334622362786278

…6275262752

…62752

138

138811138

Trang 19

Qua các bảng về tính lương cho tàu biển ở bên trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy cáchtính lương cho thuyền viên tàu biển của công ty:

Ta lấy ví dụ về trường hợp tính lương của thuyền viên Nguyễn Mạnh Hùng (chức vụ: Máy3 bậc 2) , ta nhận thấy

Theo cách tính lương trên bảng quy chế ta có:

* Đối với tàu khách:

Thuyền viên được hưởng lương theo nghị định 26/CP Những ngày tàu hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi thuyền viên được hưởng mức

10.000đ/chuyến Khi tàu chạy thêm tuyến ngoài quy định, mỗi chuyến thuyền viên được hưởng 20.000đ/chuyến

Trên đây là những đặc điểm của hình thức trả lương cho tàu khách, nhưng muốn tìm hiểu rõ hơn về hình thức trả lương này ta phải nghiên cứu thêm bản quy chế sửa đổi về trả lương cho tàu khách như sau:

Tổng công ty hàng hải Việt Nam Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamCông ty: vận tải Thuỷ Bắc Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Số 568/TCCB-LĐ Hà nội ngày 18 tháng 9 năm 2001

SỬA ĐỔI QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG TÀU KHÁCH

Kính gửi: Tàu khách TB- Lim bang

Tàu khách TB- FulingCác phòng ban có liên quanThực hiện nghị định 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu và thông tư liên tịch số 32/2000-TTLT-BTC ngày 29/12/2000 hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu

và phụ cấp trong các doanh nghiệp

Căn cứ tình hình SxKD của công ty

Sau trao đổi, thống nhất với công đoàn công Nay sửa đổi, bổ sung quy chế tạm thời chế độ trả lương đối với thuyền viên tàu khách như sau:

I/Khi tàu có doanh thu: Tiền lương được áp dụng theo công thức sau:

Tli=( Hsố CBCV* 210.000)+( Hsố CBCV* Ktuyến* 210.000)+ PC trách nhiệmTli: Tiền lương thực nhận của người thứ i

Hsố CBCV: Hệ số lương cá nhân của người lao động được xây dựng trên tiêu chuẩn đánh giákết quả công việc chuyên môn đảm nhiệm theo chức danh từng thuyền viên trên tàu

Hệ số Ktuyến: Là hệ số tính lương khi tàu hoạt động trên từng tuyến riêng biệt Cụ thể ghi trên bảng lương từng tuyến

Phụ cấp trách nhiệm:

Đối với thuyền trưởng: Hệ số K trách nhiệm= 1* 210.000 đ/ tháng

Máy trưởng: Hệ số K= 0,7* 210.000= 147.000 đ/tháng

Trang 20

Thuyền phó: Hệ số K= 0,5* 210.000= 105.000 đ/tháng

Máy 2: Hệ số K= 0,4* 210.000= 84.000 đ/tháng

Những quy định khác: Quy định về bậc của các chức danh trong bảng lương:

Đối với thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền phó:

Những chức danh trên: Được đào tạo tại các trường CNKT lái máy tàu sông,tàu biển

- Nếu có mức lương xếp theo NĐ26/CP nhỏ hơn bậc 1 hoặc có thời gian làmviệc dưới tàu khách dưới 3 năm thì được xếp bậc 1

- Nếu có mức lương xếp theo nghị định 26/CP lớn hơn bậc 1 và <= Bậc 2 hoặc có thời gian làm việc dưới tàu khách trên 3 năm thì được xếp vào bậc 2

- Những chức danh trêncó hệ số lương trong khoảng bậc 1-2 được xếp vào bậc 1 trong bảng lương

- Những chức danh trên có hệ số lương trong khoảng bậc 3-4 được xếp vào bậc 2 trong bảng lương

- Trường hợp thuyền viên có hệ số lương cao hơn cũng xếp bậc 2 trong bảnglương này được bảo lưu hệ số lương đó để nộp BHXH

II/ Khi tàu ngừng chạy:

Tàu ngừng sản xuất không có doanh thu: Do chờ sửa chữa, sủa chữa, ngừng tàu do những nguyên nhân bất khả kháng và không có doanh thu: những ngày công thuộc mục này sẽ được hưởng lương thời gian như sau:

- Tiền lương được hưởng theo lương cơ bản NĐ26/CP

- Phụ cấp trách nhiệm: Được hưởng 50% mức khi tàu sản xuất và tính như sau:

Phụ cấp TN= (50% phụ cấp TN tại mục 1* ngày công tàu ngừng Sx)/30 ngày

Trong thời gian chờ sửa chữa hoặc sửa chữa Nếu thuyền viên làm việc theo giấy giao việc của công ty thì được thanh toán tiền công theo quy định

III/ Chế độ ăn trưa: Được sửa đổi theo thông tư hướng dẫn số

32/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 29/12/2000 là: Thuyền viên được hưởng chế độ ăn trưa: 210.000 đ/tháng/người

IV/ Các quy chế trợ cấp:

1- Trợ cấp cho thuyền viên chạy tuyến Cát Bà- Hải Phòng:

Tàu chạy chuyến thứ 2 trong ngày trở đi( ngoài chuyến chạy theo quy định):

+ Đối với những chuyến chạy khép kín: Trợ cấp mức 20.000/người/chuyến.+ Đối với chuyến đơn( chỉ chạy có khách một chiều): Trợ cấp mức: 10.000 đ/người/chuyến

Trợ cấp cho máy trưởng kiêm nhiệm công tác tài chính: 50.000 đ/tháng

V/ Các chế độ khác:

Thuyền viên mua BHXH-BHYT vẫn tính mức lương hiện giữ theo nghị định26/CP

VI/ Chế độ thực hiện: Quy chế được sửa đổi này thực hiện từ ngày

1/9/2001 Những quy định đã nêu trên đây trái với quy chế này đều bãi bỏ

Tàu khách TB- Limbang, TB- Fuling, các tàu khách tương đương và các phòng, ban có liên quan trong quá trình triển khai Nếu có điều nào chưa hợp lý,

Trang 21

cần sửa đổi cho phù hợp thì báo cáo về phòng TCCB-LĐ đẻ phòng trình lãnh đạo xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình sản xuất củacông ty.

Yêu cầu các phòng, ban và thuyền trưởng các tàu thực hiện nghiêm chế độ này

Nợi nhận Tổng giám đốc

- Tàu khách TB- Limbang, TB-Fuling

- Phòng tài chính kế toán,ban tàu khách

- Lưu TCCB-LĐ, Văn phòng

Ngày đăng: 07/11/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty vận tải Thuỷ Bắc - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý tại công ty vận tải Thuỷ Bắc (Trang 4)
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty vận tải Thuỷ Bắc - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC
Sơ đồ b ộ máy kế toán tại công ty vận tải Thuỷ Bắc (Trang 6)
Hình thức sổ sách kế toán áp dụng ở công ty - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC
Hình th ức sổ sách kế toán áp dụng ở công ty (Trang 7)
Bảng báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh năm 2001 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC
Bảng b áo cáo tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh năm 2001 (Trang 8)
Bảng lương tàu biển&gt; 300GRT từ hai tàu Thiền Quang và Quốc Tử Giám - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC
Bảng l ương tàu biển&gt; 300GRT từ hai tàu Thiền Quang và Quốc Tử Giám (Trang 14)
Bảng lương thuyền viên tàu Thiền Quang từ 16/4- 30/9/2001 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC
Bảng l ương thuyền viên tàu Thiền Quang từ 16/4- 30/9/2001 (Trang 16)
Bảng tổng hợp thanh toán cho tàu Thiền Quang từ 16/4- 19/12/2001 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC
Bảng t ổng hợp thanh toán cho tàu Thiền Quang từ 16/4- 19/12/2001 (Trang 18)
Bảng tính lương thuyền viên tàu khách tuyến Cát Bà- Hải Phòng (Kèm theo quy chế số 568/TCCB-LĐ ngày 18/9/2001) - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC
Bảng t ính lương thuyền viên tàu khách tuyến Cát Bà- Hải Phòng (Kèm theo quy chế số 568/TCCB-LĐ ngày 18/9/2001) (Trang 23)
Bảng thanh toán lương tháng 1 năm 2002 tàu TB- Limbang - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC
Bảng thanh toán lương tháng 1 năm 2002 tàu TB- Limbang (Trang 24)
Bảng tính lương thuyền viên tàu khách TB- Fuling tuyến Quảng Ninh- Móng Cái ( Kèm theo quy chế số 568/TCCB-LĐ ngày 18/9/2001) - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC
Bảng t ính lương thuyền viên tàu khách TB- Fuling tuyến Quảng Ninh- Móng Cái ( Kèm theo quy chế số 568/TCCB-LĐ ngày 18/9/2001) (Trang 25)
Bảng tính lương thuyền viên tàu Thuỷ Bắc- Fuling chạy tuyến Quảng Ninh- Móng Cái ( Kèm theo quy chế số 568/TCCB-LĐ ngày 18/9/2001) - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC
Bảng t ính lương thuyền viên tàu Thuỷ Bắc- Fuling chạy tuyến Quảng Ninh- Móng Cái ( Kèm theo quy chế số 568/TCCB-LĐ ngày 18/9/2001) (Trang 26)
Bảng thanh toán lương tháng 1 năm 2002 tàu Thuỷ Bắc- Fuling - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC
Bảng thanh toán lương tháng 1 năm 2002 tàu Thuỷ Bắc- Fuling (Trang 27)
Bảng lương tổng hợp cán bộ công nhân viên tạm ứng lương kỳ 2/2001 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC
Bảng l ương tổng hợp cán bộ công nhân viên tạm ứng lương kỳ 2/2001 (Trang 30)
Bảng tạm ứng lương văn phòng - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ BẮC
Bảng t ạm ứng lương văn phòng (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w