Cho nên công tác “Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả” có vai trò quan trọng trong nội dung công tác kế toán của doanh nghiệp.. Công tác kế toán thành phẩm, tiêu
Trang 1CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ.
Doanh nghiệp là một trong những tế bào của nền kinh tế quốc dân là nơi tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất ra sản phẩm và thực hiện việccung cấp lao vụ dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội và sự thoả mãn củacon người đồng thời thu được các khoản lợi nhuận cho bản thân doanh nghiệp Tuynhiên, trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh nên các doanh nghiệp không thể sảnxuất tràn lan với bất kỳ chi phí mà không cần tính toán mà đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất sản phẩm từ đó đưa sản phẩm củamình ra thị trường với chất lượng cao, giá cả hợp lý được người tiêu dùng chập
nhận và có nhu cầu cao trong đời sống Cho nên công tác “Kế toán thành phẩm,
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả” có vai trò quan trọng trong nội dung
công tác kế toán của doanh nghiệp Từ nhận thức trên nên qua thời gian tìm hiểuthực tế công tác kế toán ở Công ty Bao Bì Hà Thảo em đi sâu nghiên cứu tìm hiểu
công tác “Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả”
nhằm vận dụng những kiến thức đã học ở trường với thực tế
I – TẦM QUAN TRỌNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
1 Tầm quan trọng của công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả.
Công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả là giai đoạn cuốicùng của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó đóng vai trò rất quan trọng trongcông tác kế toán của doanh nghiệp nói riêng cũng như quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nói chung
Thông qua công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm giám đốc doanh nghiệp có thểthấy được khối lượng sản phẩm và giá trị sản phẩm bán ra trong kỳ Qua đó, giámđốc doanh nghiệp có thể điều chỉnh quá trình sản xuất kịp thời, tránh tình trạng tồnkho thành phẩm nhiều quá hoặc không đủ thành phẩm để tiêu thụ
Công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả sẽ giúp cho giámđốc thấy được lỗ hay lãi trong kỳ sản xuất kinh doanh và còn có thể thấy được chi
Trang 2tiết lỗ, lãi của từng loại sản phẩm đem lại Từ đó có những chiến lược phù hợp choquá trình sản xuất kinh doanh.
2 Nhiệm vụ của công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả.
Để quản lý tốt thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm, xác định địnhchính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phân phối sử dụng đúng theoquy định của chế độ tài chính, kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quảphải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác chặt chẽ tìnhhình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ thành phẩm và tình hìnhthanh toán với người mua, với ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện chế độ ghi chépban đầu về nhập - xuất - tồn kho thành phẩm
- Tính toán ghi chép và phản ánh chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí và thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động khác Xác địnhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp thông qua từng thời
Để quản lý tốt thành phẩm, quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
là hoạt động sản xuất kinh doanh và phân phối sử dụng theo đúng chế độ quy địnhcủa chế độ tài chính Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả phải thựchiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác chặt chẽ tình hìnhnhập – xuất – tồn kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ thành phẩm và tình hìnhthanh toán với ngươi mua với ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn kiểm tra cán bộ có liên quan thực hiện chế độ ghi chép ban đầu vềnhập và xuất kho thành phẩm
Trang 3- Tính toán ghi chép và phản ánh chính xác các chi phí bàn hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí và thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động khác Xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ
- Hạch toán chính xác tình hình phân phối lợi nhuận, cung cấp số liệu cho việcgiải toán được đầy đủ
- Tham gia kiểm kê đánh giá thành phẩm, báo cáo kết quả kinh doanh và phânphối lợi nhuận trong doanh nghiệp
III - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ.
- Tiêu thụ là quá trình doanh nghiệp đem bán sản phẩm, hàng hoá, thànhphẩm
- Phải phân định được chi phí, thu nhập và kết quả của từng hoạt động kinhdoanh
- Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu: thời điểm ghi nhậndoanh thu là thời điểm người mua trả tiền hay chấp nhận nợ về hành hoá, vật tư đãđược người bán chuyển giao
- Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanhthu, chi phí, kết quả
IV CÔNG TÁC KẾ TOÁN “THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ” Ở CÔNG TY BAO BÌ HÀ THẢO
1 Kế toán thành phẩm
Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quy trình chế biến trong doanh nghiệphoặc thuê ngoài gia công đã xong, được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹthuật, được nhập kho hay đem bán thẳng
Tại Công ty Bao Bì Hà Thảo sản phẩm của công ty là Bóng giấy gói hoa,trong sản phẩm Bóng giấy gói hoa có các loại màu và kiểu dáng khác nhau nhưngđược gọi chung là Bóng giấy gói hoa và gía thành tính chi phí là một loại Bónggiấy gói hoa
a Đánh giá thành phẩm
Nhập kho thành phẩm chủ yếu là sản xuất hoàn thành nhập kho nhưng giá
Trang 4nhân công và một số chi phí khác có liên quan Mặt khác sản phẩm sản xuất rathường là nhập qua kho ít khi có trường hợp tiêu thụ ngay nên cùng một thời điểmtrong kho có lượng tồn và lượng nhập Vì vậy để đánh giá được giá thực tế thànhphẩm xuất kho kế toán phải sử dụng phương pháp tính giá thực tế thành phẩm xuấtkho
Hiện nay, Công ty Bao Bì Hà Thảo đang áp dụng phương pháp đơn giá bìnhquân cả kỳ dự trữ để tính giá thực tế thành phẩm xuất kho
Tính giá thực tế thành phẩm xuất kho theo công thức sau:
Số lượng thực tế thànhphẩm tồn đầu kỳ +
Số lượng thực tế thànhphẩm nhập trong kỳ
Giá vốn thành
phẩm xuất bán =
Số lượng thànhphẩm xuất bán x
Đơn giá bình quânsau mỗi lần nhập
b Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm là việc ghi chép, theo dõi từng danh điểm thànhphẩm cả về hiện vật và giá trị theo từng kho, từng người chịu trách nhiệm bảoquản thông tin của kế toán chi tiết phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp nên còn
có thể gọi là kế toán quản trị
Đối tượng phục vụ thông tin là các chủ doanh nghiệp, ban giám đốc, hộiđồng quản trị doanh nghiệp nên thông tin do kế toán chi tiết cung cấp phải đầy đủ,
tỷ mỷ, chi tiết
Kế toán chi tiết thành phẩm được tiến hành ở cả kho và phòng kế toán Việcghi chép, phản ánh của thủ kho và kế toán phải được tiến hành đồng thời và có đốichiếu thường xuyên
Các doanh nghiệp sản xuất, trong quá trình hạch toán chi tiết thành phẩm cóthể chọn 1 trong 3 phương pháp sau:
- Phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 5- Phương pháp ghi sổ số dư.
Hiện nay, Công ty Bao Bì Hà Thảo đang hạch toán chi tiết thành phẩm theophương pháp ghi thẻ song song Theo phương pháp này, ở kho sử dụng thẻ kho đểghi chép theo số lượng về tình hình nhập -xuất -tồn kho thành phẩm, còn ở phòng
kế toán ghi sổ chi tiết thành phẩm, phản ánh đồng thời 2 chỉ tiêu: số lượng (hiênvật) và giá trị nhập - xuất - tồn cũng theo từng thứ thành phẩm Sau đây là sơ đồtrình tự hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp ghi thẻ song song
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm
(theo phương pháp ghi thẻ song song)
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
- Ở kho khi nhận chứng từ nhập, xuất kho thành phẩm thủ kho tiến hànhphân loại kiểm tra tình hình hợp lý, hợp pháp của các chứng từ rồi ghi vào thẻ khotương ứng Thẻ kho do phòng kế toán lập cho từng loại thành phẩm và giao cho thủkho bảo quản ghi chép Cuối ngày tính ra số tồn kho và ghi vào thẻ kho định kỳthủ kho gửi (hoặc kế toán xuống nhận) các chứng từ cho phòng kế toán Cuối thángcăn cứ vào thẻ kho thủ kho lập báo cáo biến động về từng nhóm loại thành phẩmgửi cho phòng kế toán
Thẻ kho
Chứng từ xuất Chứng từ nhập
Sổ thẻ kế toán chi tiết thành phẩm
Bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn kho thành phẩm
Trang 6tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm theo 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị Hàngngày sau khi kiểm tra các chứng từ nhập, xuất của thủ kho gửi lên, kế toán phânloại chứng từ và căn cứ vào đó để ghi sổ (thẻ) kế toán chi tiết thành phẩm trên 2 chỉtiêu: số lượng và giá trị.
Cuối tháng kế toán tiền hành đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và thẻ kho, lậpbảng tổng hợp về nhập - xuất - tồn kho thành phẩm từ sổ (thẻ) chi tiết để phục vụcho việc đối chiếu kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp
Để hạch toán chi tiết thành phẩm kế toán sử dụng các chứng từ sau
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
* Cách ghi chép phiếu nhập kho:
Nội dung cơ bản của phiếu nhập kho bao gồm:
+ Cột mã số: Dùng để ghi mã số của các loại vật tư,thành phẩm + Cột số lượng: Chia làm 2 để ghi số lượng trên chứng từ và số lượngthực nhập
+ Cột đơn giá: Phải ghi đúng đơn giá thực tế nhập kho
Trang 7+ Cột thành tiền: ghi đúng giá trị của số hàng đã nhập kho căn cứ vàođơn giá và số lượng thực nhập.
+ Dòng tổng số tiền (viết bằng chữ) thủ kho phải ghi đúng giá trị củatất cả các loại vật tư đã nhập kho bằng chữ
Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên :
Liên 1: được lưu ở sổ gốc do thủ kho giữ lại là thủ tục nhập xuất kho
thành phẩm, dùng để theo dõi thành phẩm và làm căn cứ đểbáo cáo, đối chiếu số liệu với phòng kế toán
Liên 2: chuyển cho phòng kế toán để lập bảng kê nhập - xuất - tồn kho
Trong tháng 2/2003 có các ghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến nhậpkho thành phẩm tại Công ty Bao Bì Hà Thảo như sau:
Đơn vị: Công ty TNHH Bao Bì Hà Thảo Mã số: 01 - VT
Họ và tên người giao thành phẩm: Phạm Anh Tuấn
Theo mã số 03 ngay 6/02/2003 của phân xưởng sản xuất
Nhập tại kho: 1B - Công ty
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiềnThe
oC.từ
Thựcnhập
Trang 82 Phiếu nhập kho số 04 ngày 11/02/2003 nhập kho thành phẩm với số lượng
* Cách ghi chép phiếu xuất kho:
Nội dung cơ bản của phiếu xuất kho bao gồm:
- Ngày tháng xuất kho
- Số hiệu của phiếu
- Ghi Nợ TK, Ghi có TK
- Họ và tên người nhận hàng
- Lý do xuất: ghi rõ xuất để dùng vào mục đích gì ?
- Xuất tại kho
Trang 9- Các cột của phiếu:
+ Cột số thứ tự: Ghi số thứ tự của các vật tư, sản phẩm, hàng hoá + Cột tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư, sản phẩm hàng hoá :cột này dùng để ghi tên và ghi quy cách của các loại vật tư, thànhphẩm xuất kho
+ Cột mã số: Dùng để ghi mã số của các loại vật tư, thành phẩm + Cột số lượng: Chia làm 2 để ghi số lượng trên chứng từ và số lượngthực xuất
+ Cột đơn giá: Phải ghi đúng giá thực tế xuất kho+ Cột thành tiền: ghi đúng giá trị của thành phẩm đã xuất kho căn cứvào đơn giá và số lượng thực xuất
+ Dòng tổng số tiền (viết bằng chữ) thủ kho phải ghi đúng giá trị củatất cả các loại vật tư, thành phẩm đã xuất kho bằng chữ
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
Liên 1: Giao cho khánh hàng.
Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi vào sổ gốc để làm căn cứ báo cáo đối
chiếu với phòng kế toán
Liên 3: Giao cho phòng kế toán để lập bảng kê nhập - xuất - tồn kho
thành phẩm
3 liên này có giá trị pháp lý như nhau và được coi như chứng từ gốc sau khi
đã có đủ chữ ký của các cán bộ có liên quan như: Thủ kho, người giao, phụ tráchcung tiêu
* Khi xuất kho kế toán thành phẩm tính toán trị giá vốn thành phẩm xuất kho theophương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Trang 10Vậy đơn giá thực tế xuất kho của thành phẩm Giấy gói hoa tính theo phương phápbình quân cả kỳ dự trữ là:
Số lượng thực tế thànhphẩm tồn đầu kỳ +
Số lượng thực tế thànhphẩm nhập trong kỳ
Đơn giá thực tế Giấy
gói hoa xuất kho =
Họ và tên người nhận: Phạm Văn Tâm
Địa chỉ: Quận 5 – TP Hồ Chí Minh
Lý do xuất kho: Xuất bán
Xuất tại kho: 1B - Công ty
Đơn vị tính: đồngS
ĐVT
Trang 11c Kế toán tổng hợp thành phẩm
Hiện nay, Công ty Bao Bì Hà Thảo thực hiện kế toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên Các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày được ghichép kịp thời chính xác trên chứng từ, sổ thẻ kế toán chi tiết
* Tài khoản kế toán sử dụng
Theo phương pháp này kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 155 - Thành phẩm
TK 632 - Giá vốn
* Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 155: “Thành phẩm”
Nội dung: Phản ánh tính hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm
TK 155 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Giá thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ do sản xuất hoàn thành
- Giá trị thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê
Trang 12Bên có:
- Giá thực tế của thành phẩm xuất kho trong kỳ
- Giá trị thành phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê
Số dư bên nợ:
Phản ánh giá trị thành phẩm tồn kho lúc cuối kỳ
- TK 632: “Giá vốn hàng bán”
Nội dung: Phản ánh giá vốn của hàng hóa, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ
TK 632 có kết cấu như sau:
* Phương pháp hạch toán
+ Khi sản xuất hoàn thành nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có TK 154+ Khi xuất kho bán thành phẩm, kế toán ghi:
1 Căn cứ vào phiếu nhập kho số 03 ngày 06/02/2003 nhập kho 1066 kg
thành phẩm Giấy gói hoa theo giá thực tế nhập kho là: 33.352.960,03đồng, kế toán ghi:
Trang 13Nợ TK 155: 33.352.960,03
Có TK 154: 33.352.960,03
2 Căn cứ vào phiếu xuất kho số 05 ngày 8/02/2003 xuất kho 3000 kg thành
phẩm Giấy gói hoa bán cho anh Phạm Văn Tâm - Q5 - TPHCM theo giáxuất là: 94.497.501 đồng, kế toán ghi:
- Các sổ tài khoản có liên quan
Căn cứ vào các chứng từ nhập kho, xuất kho thành phẩm kế toán vào các sốtsách kế toán có liên quan
1 Căn cứ vào phiếu xuất kho số 04 ngày 04/02/2003 xuất kho 701.9221 kgBóng với đơn giá 31.493,167 đồng
2 Căn cứ vào phiếu xuất kho số 06 ngày 11/02/2003 xuất kho 480,5195 kgBóng với đơn giá 31.493,167 đồng
3 Căn cứ vào phiếu xuất kho số 07 ngày 12/02/2003 xuất kho 1.000 kg
Bóng với đơn giá 31.493,167 đồng
4 Căn cứ vào phiếu xuất kho số 08 ngày 13/02/2003 xuất kho 283 kg Bóng
với đơn giá 31.493,167 đồng
5 Căn cứ vào phiếu xuất kho số 09 ngày 15/02/2003 xuất kho 1.125 kg
Bóng với đơn giá 31.493,167 đồng
6 Căn cứ vào phiếu xuất kho số 10 ngày 17/02/2003 xuất kho 189 kg Bóng
với đơn giá 31.493,167 đồng
7 Căn cứ vào phiếu xuất kho số 11 ngày 19/02/2003 xuất kho 972 kg Bóng
với đơn giá 31.493,167 đồng
8 Căn cứ vào phiếu xuất kho số 12 ngày 21/02/2003 xuất kho 200 kg Bóng
với đơn giá 31.493,167 đồng
Trang 149 Căn cứ vào phiếu xuất kho số 13 ngày 25/02/2003 xuất kho 1.500 kg
Bóng với đơn giá 31.493,167 đồng
10.Căn cứ vào phiếu xuất kho số 14 ngày 26/02/2003 xuất kho 610kg Bóng
với đơn giá 31.493,167 đồng
11.Căn cứ vào phiếu xuất kho số 15 ngày 27/02/2003 xuất kho 1.028,57143
kg Bóng với đơn giá 31.493,167 đồng
12.Căn cứ vào phiếu xuất kho số 16 ngày 28/02/2003 xuất kho 148 kg Bóng
với đơn giá 31.493,167 đồng
Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thành phẩm, thủ khoghi vào thẻ kho thành phẩm số lượng thực nhập – thực xuất Cuối tháng kế toánthành phẩm vào bảng kê tổng hợp nhập – xuất - tồn kho thành phẩm
Đơn vị: Công tyTNHH Bao Bì Hà Thảo Mã số: 06 - VT
QĐ số 1141- TC/CĐKT
THẺ KHO Ngày 1 - 11 - 1995 của BTC
Tên nhãn hiệu quy cách thành phẩm: Thành phẩm Giấy gói hoa Đơn vị tính: kg
THẺ KHO Ngày 1 - 11 - 1995 của BTC
Tên nhãn hiệu quy cách thành phẩm: Thành phẩm Giấy gói hoa Đơn vị tính: kg
Trang 16Đơn vị: Công ty TNHH Bao Bì Hà Thảo
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
0
Trang 19Đơn vị tính: Đồng
T
T Tên hàng hoá
Đơnvịtính
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối tháng
Trang 20Căn cứ vào bảng tổng nhập – xuất - tồn kế toán định khoản như sau:
Trang 21Đơn vị: Công ty TNHH Bao Bì Hà Thảo
Trang 24263.131.701,55 353.920.621,101 Dư: 503.480,449
TK 911 353.920.621,101
Trang 25Qua tìm hiểu thực tế, em thấy công tác hạch toán thành phẩm tại Công tyBao Bì Hà Thảo có nhiều thuận lợi Công ty sử dụng phương pháp đơn giá bìnhquân cả kỳ dự trữ để hạch toán thành phẩm Theo phương pháp này thì công việchạch toán diễn ra đơn giản dễ làm không đòi hỏi sự cầu kỳ phác tạp song bên cạnh
đó vẫn còn những khó khăn trong công tác hạch toán thành phẩm đó là sự chínhxác không cao bởi mọi công việc hạch toán diễn ra vào cuối mỗi tháng, không cậpnhập chính xác được mọi thông tin kinh tế diễn ra hàng ngày
Trong khi đó còn có nhiều phương pháp khác hạch toán thành phẩm mộtcách chính xác hơn Công ty có thể sử dụng phương pháp đơn giá bình quân saumỗi lần nhập – phương pháp vừa chính xác vừa cập nhật thông tin nhanh về thànhphẩm với độ chính xác cao và kịp thời
Hiện nay, trong quá trình sản xuất thành phẩm tại Công ty Bao Bì Hà Thảoviệc nhập kho thành phẩm theo một số lượng nhất định Nghĩa là cứ sản xuất đượcmột lượng thành phẩm tương đối lớn mới nhập kho thành phẩm một thể Còn ngàynào sản xuất xong thành phẩm thì để lại phân xưởng không nhập kho ngay Côngtác nhập kho thành phẩm như hiện nay ở công ty không tốn công, gòn nhẹ như theokịp định kỳ nhập xuất kho thành phẩm không ảnh hưởng đến quá trình bán hàng vàhạch toán thành phẩm ở Công ty Bao Bì Hà Thảo
Nhưng bên cạnh đó vấn đề bảo vệ thành phẩm ở tại phân xưởng sẽ gặpnhiều khó khăn hơn vì việc bảo quản tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng tới chất lượng củathành phẩm cũng như vấn đề thâm hụt thành phẩm
Để tránh những tình trạng trên xảy ra công tác kế toán thành phẩm tại Công
ty Bao Bì Hà Thảo có thể nhập kho thành phẩm sau mỗi ngày sản xuất dó đó thànhphẩm sẽ được quản lý chặt chẽ hơn và được bảo vệ tốt hơn
Đó là những vấn đề mà em nhận thấy qua thời gian tìm hiểu về công tác hạchtoán thành phẩm tại Công ty Bao Bì Hà Thảo
Trang 26a Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm và phương thức thanh toán.
Công ty Bao Bì Hà Thảo tổ chức công tác bán hàng theo phương thức trựctiếp, khách hàng đến mua tại kho của công ty hoặc thông qua dịch vụ viễn thôngtrong trường hợp này thường là khách hàng mật thiết, có mối quan hệ kinh tế lâudài
Phương thức thanh toán công ty đang áp dụng đơn giản không phức tạpkhách hàng đến mua có thể trả tiền ngay hoặc trả trong một thời gian nhất định do
sư thoả thuận của công ty với người mua Vì vậy sau khi thành phẩm được xuấtkho thì được coi là tiêu thụ, kế toán xác định và kết chuyển giá vốn
b Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Công ty Bao Bì Hà Thảo là đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh Sản phẩmcủa công ty chỉ duy nhất là Bóng Giấy gói hoa đó là thành phẩm chính của công tyđược sản xuất và nhập kho Bóng Giấy gói hoa được đem đi tiêu thụ không sử dụngcho các mục đich khác ở công ty
* Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán tiêu thụ sản phẩm của nhà máy sử dụng những tài khoản kế toán sau:
- TK 632 - Giá vốn hàng bán
Nội dung và kết cấu đã trình bày ở phần kế toán tiêu thụ thành phẩm
- TK 131 - Phải thu của khách hàng
Nội dung: Tài khoản náy phản ánh các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp
về tiền bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ và các khoản tiền kháchhàng đặt trước cho doanh nghiệp
Trang 27TK 131 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Phản ánh số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là tiêu thụ
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng-
Bên có:
- Phản ánh số tiền khách hàng trả nợ
- Số tiền đã nhận trước, trả trước của khách hàng
- Số tiền giảm giá cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng
có khiếu lại
- Doanh thu của số hàng bán bị trả lại
- Số tiền chiết khấu cho khách hàng
Số dư bên nợ:
Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng
Số dư bên có (nếu có):
Số tiền nhận trước hoặc số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu của kháchhàng
- TK 511: “Doanh thu bán hàng”
Nội dung: Phản ánh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ hạch toán
TK 511 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu của sản phẩm hàng hoá tiêuthụ phải nộp
- Trị giá hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK 911 - Xác định kết quảkinh doanh
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện
Trang 28Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư.
* TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Nội dung: phản ánh các khoản thuế , phí và lệ phí mà doanh nghiệp đã nộpnhà nước
TK 333 có kết cấu như sau:
Sổ cái Còn nếu khách hàng chưa thanh toán thì kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT
để ghi vào Sổ chi tiết bán hàng phần chưa thanh toán và ghi vào sổ chi tiết TK 131
“phải thu của khách hàng”
* Phương pháp hạch toán
Công ty Bao Bì Hà Thảo áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp, kháchhàng đến mua tại kho của xí nghiệp, số hàng khi bán giao cho khách hàng đượcchính thức coi là tiêu thụ, người bán có quyền sở hữu về số hàng này, khách hàng
có thể thanh toán ngay hay chấp nhận thanh toán số hàng mà công ty giao theo sựthoả thuận giữa hai bên
+ Khi xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng kế toán phản ánh các búttoán sau:
Trang 29Bút toán 1: Phản ánh giá vốn thành phẩm xuất bán.
Nợ TK 632
Có TK 155 Bút toán 2: Phản ánh doanh thu hàng bán được
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán đã thu tiền
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán chưa thu tiền
Có TK 511:Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “ Xác định kết quả ”
Nợ TK 911
Có TK 632
* Phương pháp lập hoá đơn GTGT
Hoá đơn GTGT
Bao gồm: + Tên gọi của chứg từ là Hoá Đơn (GTGT) hoá đơn này chỉ
dùng cho các doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ
+ Ngày tháng năm lập chứng từ: là ngày phát sinh các nghiệp vụtại địa điểm bán hàng
+ Đơn vị bán hàng, địa chỉ: phải ghi đầy đủ tên gọi của công ty,địa chỉ để kế toán vào sổ chi tiết thanh toán để dễ theo dõi từngđối tượng và khi có sự cố về chất lượng hàng hoá thì tiện choviệc trả lại hoặc giảm giá hàng mua, hàng bán
+ Đơn vị bán hàng, địa chỉ: phải ghi đầy đủ tên gọi của công ty,địa chỉ để kế toán vào sổ chi tiết thanh toán để dễ theo dõi từngđối tượng
+ Số tài khoản: tuỳ từng doanh nghiệp hoặc đơn vị cá nhân cónhững đơn vị cá nhân không có số tài khoản thì không phải ghi
Số tài khoản này thuận tiện cho việc thanh toán với người bánhoặc người mua bằng chuyển khoản
Trang 30+ Mã số: là các mã số thuế của doanh nghiệp khighi hoá đơnphải ghi đầy đủ thuế vào các ô.
+ Cột số thứ tự: dùng để ghi thư tự các loại hàng hoá dịch vụ.+ Cột tên hàng hoá, dịch vụ: dùng để ghi tên hàng hoá, dịch vụ màdoanh nghiệp mua bán
+ Cột đơn vị tính: dùng để ghi đơn vị tính đặc trưng của các mặthàng mà doanh nghiệp mua vào hoặc bán ra
+ Cột số lượng: dùng để ghi số lượng của các mặt hàng màdoanh nghiệp mua vào hoặc bán ra
+ Cột đơn giá: cột này để ghi đơn giá của một loại hàng hoá haynhiều loại theo đơn giá quy định của doanh nghiệp
+ Cột thành tiền: để ghi số tiền của một loại hàng hoá, hay nhiềuloại cột này là kết quả của cột đơn giá x số lượng
+ Dòng cộng tiền hàng: dòng này là tổng cộng của cột thànhtiền
+ Dòng thuế suât, tiền thuế: dòng này để ghi thuế suất đánh vàomặt hàng là bao nhiêu phần trăm và số tiền thuế của các loạihàng hoá
+ Dòng tổng cộng thanh toán: dòng này ghi số tiền hàng cộng cảtiền thuế GTGT
+ Dòng số tiền ( viết bằng chữ): sau khi đã tính toán ra tổng sốtiền phải thanh toán thì số tiền này phải viết bằng chữ, để tránhthêm bớt các số vào dòng tổng cộng thanh toán
Cuối cùng người mua, kế toán trưởng , thủ trưởng đơn vị phải ký tên và ghi
rõ họ tên để xác nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở trên
Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại sổ gốc
- Liên 2: Giao cho khách hàng
- Liên 3: Dùng đề hạch toán
Ba liên này có giá trị pháp lý như nhau và được coi như chứng từ gốc sau khi
có đầu đủ tính pháp lý, hợp lệ hợp pháp
Trang 31Những hoá đơn thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng séc thì sau khi thu tiền,người bán hàng đóng dấu “Đã thanh toán vào hoá đơn”
Trong tháng 2/2003 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng tại Công
ty Bao Bì Hà Thảo như sau:
1 Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 067408 ngày 04/2/2003 Công ty bán701,9221 kg thành phẩm Bóng gói hoa cho anh Minh Đức (Hà Nội) với giábán đơn vị là: 35.000đồng/kg (giá chưa thuế GTGT) Thuế xuất thuế GTGT10% Khách hàng chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt Biết giá vốn của lôhàng này là: 22.105.749,916 đồng Kế toán ghi:
BT1
Nợ TK 632: 22.105.749,916
Có TK 155: 22.105.749,916BT2
Nguyễn Thị Hồng Thanh - 30A
Liên 3 (Dùng để hạch toán) HP/01B Ngày 8 tháng 02 năm 2003 Số 067409
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Bao Bì Hà Thảo
Địa chỉ: Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh
Điện thoại: 0241 840.801
Họ và tên người mua hàng: Phạm Văn Tâm
Đơn vị:
Trang 32Căn cứ vào hoá đơn, phiếu xuất kho kế toán ghi:
BT1
Nợ TK 632: 94.479.501
Có TK 155: 94.479.501BT2
số hàng này là 15.133.080,860 đồng Kế toán ghi:
Trang 33Nợ TK 632: 15.133.080,860
Có TK 155: 15.133.080,860BT2
Nợ TK 111: 18.500.000
Có TK 511: 16.818.182
Có TK 333: 1.681.818
4 Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 067411 ngày 12/2/2003 Công ty bán 1.000
kg thành phẩm Bóng gói hoa cho Đại lý Thành Nam – Ninh Bình với giá bánđơn vị là 35.000 đồng/kg (Giá bán chưa có thuế GTGT) thuế suất thuế 10%khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Biết giá vốn của lô hàng này
BT1
Nợ TK 632: 8.912.566,261
Có TK 155: 8.912.566,261BT2
Nợ TK 131-Hà Anh: 10.895.500
Có TK 511: 9.905.000