Đểphù hợp với loại hình sản xuất của Xí nghiệp, Xí nghiệp tổ chức sản xuất dướidạng phân công thi công và sản xuất theo từng đội công trình, đội sản xuất côngnghiệp.. - Ban tài chính - k
Trang 1TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở XÍ NGHIỆP CÔNG TY XÂY DỰNG
SÔNG ĐÀ 8 TẠI BẮC NINH 2.1 Khái quát chung về cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của Xí nghiệp Công ty XD Sông Đà 8 tại Bắc ninh.
2.1.1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Xí nghiệp công ty Xây Dựng Sông Đà 8 tại Bắc Ninh
Xí nghiệp 801- Công ty Xây Dựng Sông đà 8 tiền thân là Xí nghiệp Xâydựng 801 Năm 1994 Xí nghiệp được giao nhiệm vụ thi công công trình nhà máy
Xi măng Bút Sơn Đến năm 1997, sau khi hoàn thành công trình, Xí nghiệp đượccấp trên tiếp tục giao nhiệm vụ thi công nhà máy kính nổi Việt nam , nay là Công
ty TNHH kính nổi VFG.Theo quyết định của Hội đồng quản trị Tổng công ty XâyDựng Sông Đà số 14/ TCCT- TCLĐ, đổi tên Xí nghiệp Sông Đà 801 thành “Chinhánh Công ty Xây Dựng Sông Đà tại Bắc Ninh, thuộc Công ty Xây Dựng Sông
Đà 8, quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 1998 Theo quyết định số21a/ TCT- TCĐT ngày 7 tháng 5 năm 2002 của Hội đồng quản trị TCT Sông đà vềviệc đổi tên chi nhánh Công ty xây dựng Sông đà 8 Tại Bắc ninh thành Xí nghiệpSông đà 801 - Công ty Sông đà 8 kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2002
Trang 2Hiện nay, Xí nghiệp có trụ sở đóng tại xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnhBắc Ninh Xí nghiệp tham gia thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
và các tỉnh khu vực phía Bắc
* Xí nghiệp có chức năng và nhiệm vụ chính là;
- Tổ chức thi công và xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp
- Tổ chức thi công và xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, đường bộ tớicấp 4, và các hệ thống cấp thoát nước
- Tổ chức sản xuất bê tông tươi và cấu kiện bê tông, phục vụ nhu cầu xây dựngcác công trình của các đơn vị và các công trình khác của công ty
- Tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế do Công ty giao
Ngày đầu thành lập, mô hình của Xí nghiệp còn nhỏ, phạm vi hoạt động hẹp,chỉ xung quanh khu vực tỉnh Bắc Ninh Đến nay, trải qua quá trình hoạt động, quy
mô của Xí nghiệp đã được mở rộng Tính đến năm 2001, toàn Xí nghiệp có 134cán bộ công nhân viên Cùng với sự tăng lên về số lượng cán bộ công nhân viên,
Xí nghiệp đã mở rộng địa bàn hoạt động sang các tỉnh khác Xí nghiệp đã thựchiện được nhiều công trình: xây dựng nhà máy xi măng Bút Sơn, xây dựng nhàmáy kính nổi Bắc Ninh, thi công trụ sở Điện lực Bắc Ninh, trụ sở Điện lực Tiênsơn , thi công hệ thống Cầu , cống thuộc dự án quốc lộ 1B, quốc lộ 18 Đồng thời
mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đơn vị, tạo công ăn việc làm cho công nhân,đời sống ổn định Về sản xuất công nghiệp: Sản xuất và tiêu thụ bê tông thươngphẩm đạt 12- 22 nghìn m3/ năm
Trong giai đoạn 1997- 2001, Xí nghiệp 801 Công ty Xây Dựng Sông Đà 8
đã đạt được một số thành tựu nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp được thể hiện qua một số chỉ tiêusau:
Báo cáo tình hình thực hiện một số chỉ tiêu tài chính từ năm 1997- 2001
Đơn vị tính: 1.000 VNĐ
Trang 3Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000 2001
Doanh thu 16.483.700 20.149.400 18.221.000 21.298.000 25.269.000LNhuận
trước thuế
18.500 145.500 114.000 155.000 116.000
2.1.2 Đặc điểm quy trình sản xuất thi công xây lắp của Xí nghiệp
Là một đơn vị xây lắp, nên loại hình sản xuất của Xí nghiệp là thi công xâylắp các công trình và sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ cho các công trình Đểphù hợp với loại hình sản xuất của Xí nghiệp, Xí nghiệp tổ chức sản xuất dướidạng phân công thi công và sản xuất theo từng đội công trình, đội sản xuất côngnghiệp
Quá trình sản xuất của Xí nghiệp bắt đầu từ khâu tiếp thị để ký hợp đồngthông qua các hình thức: quảng cáo, chào hàng, tuyên truyền giới thiệu sản phẩm,giới thiệu năng lực sản xuất hoặc được công ty giao công trình mà công ty đã đấuthầu Sau khi đã ký hợp đồng, Xí nghiệp giao cho ban kinh tế - kế hoạch lập kếhoạch, lập bản vẽ thiết kế thi công Tiếp đó xây dựng các định mức kinh tế, kỹthuật, dự toán chi phí về máy móc thiết bị , nhân lực, tài chính Sau khi đã chuẩn bịđầy đủ, tiến hành tổ chức thi công, đây là khâu chính để hoàn thành công trình kịptiến độ Cuối cùng là công tác bàn giao, nghiệm thu công trình, và quyết toán vớichủ công trình Tuỳ theo từng hợp đồng, từng công trình mà công tác nghiệm thu,thanh toán có thể xảy ra từng tháng hay từng giai đoạn công trình hoàn thành
Quy trình sản xuất ở Xí nghiệp 801 được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 42.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp:
Để phù hợp với tình hình sản xuất, thi công của Xí nghiệp Xí nghiệp được
tổ chức theo mô hình tập trung chỉ đạo
Ban giám đốc gồm 03 người: Giám đốc Xí nghiệp: Chịu trách nhiệm điềuhành chung và chịu trách nhiệm trước công ty về toàn bộ tổ chức sản xuấtkinh doanh và hiệu quả kinh doanh của toàn đơn vị
- Phó giám đốc 1: Trực tiếp phụ trách công tác kinh tế - kế hoạch
- Phó giám đốc 2: Phụ trách công tác kỹ thuật thi công, quản lý các đội côngtrình
- Ban vật tư cơ giới: Là bộ phận chức năng giúp việc cho Giám đốc trong côngtác điều hành và quản lý xe máy, vật tư, thiết bị Dựa trên kế hoạch sản xuất, nănglực xe máy cuả Xí nghiệp lập kế hoạch hoạt động cho các loại xe Đồng thời quản
lý hoạt động của máy móc thiết bị, xây dựng định mức sử dụng nhiên liệu , nhâncông cho các loại xe Thường xuyên, kiểm tra, sửa chữa, lập kế hoạch khấu hao cơbản, khấu hao sửa chữa lớn theo định kỳ
- Ban tài chính - kế toán: Là bộ phận nghiệp vụ giúp việc giám đốc Xí nghiệp, tổchức chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán- tài chính, thông tin kinh tế, hạchtoán kinh tế theo quy định của công ty và theo chế độ chính sách, pháp luật nhànước về kinh tế Dựa vào kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch tài chính theo định kỳlàm cơ sở để chuẩn bị để phục vụ sản xuất kinh doanh, quản lý định mức chi phítheo dõi thực hiện, thanh lý và quyết toán các hợp đồng kinh tế Kết hợp với banvật tư cơ giới, theo dõi việc cấp phát vật tư bảo đảm đúng theo định mức và đơngiá đã được duyệt
- Ban kinh tế - kỹ thuật- an toàn lao động: Là bộ phận tham mưu giúp giám đốc
Xí nghiệp trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình, công tác lập kếhoạch sản xuất kinh doanh, tiếp thị và quản lý các hoạt động kinh tế
Trang 5Nhiệm vụ chính của ban là quản lý các định mức kinh tế kỹ thuật trong xâydựng, các đơn giá hiện hành, các chế độ phụ phí, phụ cấp, trên cơ sở các số liệu vềthiết kế, tiến độ, khối lượng thực tế theo kế hoạch trong tháng , lập các dự trù vật
tư, xe máy, nhân lực, tài chính, báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu trình giámđốc duyệt và gửi các ban nghiệp vụ thực hiện Soạn thảo các hợp đồng kinh tế,nghiệm thu kỹ thuật và bàn giao công trình, thu hồi vốn , thanh quyết toán côngtrình
- Ban tổ chức hành chính: Là bộ phận chức năng giúp giám đốc trong việc sắpxếp và cải tiến tổ chức sản xuất, tổ chức tiếp nhận các loại công văn, quyết định, tổchức bảo vệ trủ sở cơ quan, kho tàng bến bãi, vật tư, đảm bảo điện nước, điệnthoại, theo dõi quản lý nhân lực của Xí nghiệp
- Ban tổ chức lao động tiền lương: Có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện cácphương án sắp xếp, cải tiến tổ chức lao động, tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chứcquản lý, điều phối tuyển dụng lao động, đảm bảo thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh toàn Xí nghiệp trong toàn Xí nghiệp trong từng thời kỳ, đồng thời
tổ chức chỉ đạo thực hiện đúng đắn các chính sách, chế độ với người lao động, chỉđạo kế hoạch phòng hộ, an toàn lao động
- Các đội công trình: Có 05 đội thi công từ đội công trình số 1 đến đội côngtrình số 5, có chức năng thi công, xây lắp các công trình, đảm bảo chất lượng, đúngtiến độ, yêu cầu
Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp được thể hiện qua sơ đồsau:
Giám đốc
Phó giám đốc 2 Phó giám đốc
1
Trang 62.1.4 Tổ chức công tác kế toán:
Tại Xí nghiệp 801 Công ty xây dựng Sông Đà, công tác kế toán được tổchức dưới hình thức tập trung toàn bộ về Xí nghiệp, không tổ chức đơn vị kế toáncho các đội công trình Ở bộ phận này có các nhân viên thống kê kinh tế làm nhiệm
vụ hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ và gửi về phòng kế toán.Công tác kế toán của Xí nghiệp được sự trợ giúp của phần mềm kế toán SAS.Phòng kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra kế toán toàn Xí nghiệp, nhậnchứng từ của các đội để tập trung ghi sổ kế toán Bộ máy kế toán Xí nghiệp được
tổ chức theo sơ đồ sau:
cơ giới
Ban kinh tế kỹ thuật
Ban tổ chức lao
động tiền lương
Ban tài chính kế toán Ban hành chính
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán, vật tư
Thủ quỹ
KT T.toán Với NSNN
KT vật tư, CC-DC
K.T
TSCĐ
KT.t.lương BHXH,BHYT,KPCĐ KT
Công nợ
Trang 7- Kế toán trưởng: Phụ trách công tác chung về tài chính - kế toán, hướng dẫn chỉđạo phân công và kiểm tra, kiểm điểm nhiệm vụ cụ thể của các nhân viên kế toán
Xí nghiệp Ngoài ra, kế toán trưởng còn lập kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện,báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính theo ngày, tháng, năm của toàn Xínghiệp Tổ chức trình tự luân chuyển chứng từ kế toán, ghi sổ các nghiệp vụ phátsinh, lập và tổng hợp các báo cáo tài chính, kế toán, thống kê định kỳ toàn Xínghiệp
- Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ kế toán do các bộ phận liên quantập hợp và gửi tới , tiến hành nhập số liệu vào máy, các nghiệp vụ phát sinh vàocác sổ kế toán liên quan: Sổ cái tài khoản 334, 338 và các sổ chi tiết tương ứng.Đinh kỳ lập báo cáo tình hình sử dụng quỹ lương và thu nhập bình quân của ngườilao động toàn Xí nghiệp Ghi Sổ cái TK 152, Sổ cái TK 153, 211, các Sổ chi tiếttương ứng, báo cáo nhập xuất tồn, sổ tăng giảm tài sản cố định để theo dõi tìnhhình sử dụng vật tư, tài sản của đợn vị Cuối mỗi kỳ kế toán thực hiện các bút toánkết chuyển giữa các tài khoản liên quan , tính gía thành, xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ, theo dõi tình hình thanh toán công nợ giữa đơn vị khách hàng.Định kỳ lập báo cáo quản trị , báo cáo tài chính, báo cáo phân tích cho Xí nghiệp
- Kế toán vật tư thanh toán: Thực hiện kế toán thanh toán, kế toán vật tư, và ghi
sổ nhật ký chung toàn Xí nghiệp Trực tiếp theo dõi các công trình, công việc cụthể của kế toán công trình theo hướng dẫn của trình tự lập và luân chuyển chứng từ
kế toán toàn Xí nghiệp Đồng thời kế toán vật tư thanh toán cũng thực hiện kế toántài sản cố định, vật tư, công cụ, dụng cụ: Căn cứ vào chứng từ liên quan đến nhập-xuất- tồn kho công cụ, dụng cụ, vật tư, tăng giảm tài sản cố định qua mua sắm mới,bán thanh lý, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy điều chuyển nội bộ TSCĐ, biênbản thanh lý TSCĐ , Đầu năm lập kế hoạch khấu hao cho cả năm Hàng tháng
Trang 8tính số tiền khấu hao cho tài sản cố định, lập báo cáo tổng hợp tăng giảm tài sản cốđịnh, lập báo cáo kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ thành phẩm hàng hoá.
- Kế toán thanh toán với ngân sách nhà nước: Căn cứ vào các chứng từ có hoáđơn GTGT ( Cả thuế GTGT đầu vào và đầu ra) ghi vào các sổ kế toán liên quan.Hàng tháng lập bảng kê khai thuế để tính số thuế đầu vào được khấu trừ và số thuếđầu ra phải nộp cho ngân sách nhà nước Căn cứ vào khối lượng công việc thựchiện trong tháng để theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước Cuốinăm quuyết toán tổng số thuế được khấu từ, tổng số thuế phải nộp với ngân sáchnhà nước, định kỳ lập báo cáo thuế
- Thủ quỹ: Thực hiện công tác quản lý tiền mặt Xí nghiệp theo quy định Căn cứvào giấy đề nghị thanh toán, đơn xin tạm ứng, giấy nộp tiền đã có sự phê chuẩncủa giám đốc và của kế toán trưởng, tiến hành thu chi tiền mặt để ghi vào sổ quỹ.Cuối ngày tập hợp chứng từ chuyển cho kế toán tổng hợp, khóa sổ quỹ, đối chiếu
số liệu trên sổ quỹ với sổ cái và các sổ chi tiết liên quan Đồng thời, thủ quỹ cũngthực hiện kế toán tiền lương và các khoản tính theo lương của toàn Xí nghiệp:Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công của tổ đội sản xuất, khối văn phòng, khốilượng công việc đã hoàn thành và mức lương khoán, kế toán tiến hành tính lương,BHXH, BHYT, KPCĐ Đối chiếu và xác nhận công nợ, chi phí của Xí nghiệp,tổng hợp báo cáo, kê khai thuế giá trị gia tăng, đóng và bảo quản chứng từ, sổ kếtoán, lưu hợp đồng kinh tế, các công văn đi , đến liên quan đến công tác tài chính
kế toán
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ cán
bộ cũng như điều kiện trang bị kỹ thuật, Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật
ký chung với sự trợ giúp của phần mềm kế toán SAS Căn cứ vào chứng từ gốc haybảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại hợp lệ ghi vào sổ kế toán nhật ký chung cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, phần mềm kế toán SAS tự động ghi vào các sổ kế toántheo trình tự sau:
Trang 9Chứng từ gốc và bảng tổng hợpChứng từ gốc cùng loại
Bảng CĐKT thử
Bảng cân đối kế toán và các
báo cáo kế toán
2.2 Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trong qúa trình xây lắp và thi công, sự ảnh hưởng chi phí của một bộ phậnnào đó sẽ gây ra ảnh hưởng đối với toàn bộ quá trình hình thành sản phẩm của đơn
vị Vì vậy, xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp rất có ý nghĩa trong việc tổchức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Mặt khác, do đặc điểm của ngànhxây dựng là thời gian thi công và xây dựng dài, cho nên thành phần và kết cấu chi
Trang 10phí thi công và sản xuất không những phụ thuộc vào từng giai đoạn công trình màcòn phụ thuộc vào từng loại công trình
Tại Xí nghiệp 801 Công ty Xây Dựng Sông Đà 8, đối tượng kế toán tập hợpchi phí sản xuất được xác định là từng công trình, hạng mục công trình Mỗi đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ lúc khởi công đến khi hoàn thành bàngiao đều được mở sổ chi tiết Các sổ chi tiết này được tổng hợp theo từng tháng vàđược theo dõi theo từng khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sảnxuất chung được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố: chi phí nhân viên quản lý, chiphí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí khác bằng tiền
2.2.2 Nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đây là bộ phận chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của sảnphẩm xây lắp và sản phẩm sản xuất công nghiệp, việc tiết kiệm hay lãng phí chiphí này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xínghiệp Trong thời kỳ tập trung thi công, chi phí về nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tăng lên Vì vậy, Xí nghiệp phải quản lý chặt chẽ ngay từ khi mua vào, cấp phát
ra, phải căn cứ vào định mức tiêu hao nội bộ, căn cứ vào kế hoạch tiến độ xâydựng, sản xuất sản phẩm Do vậy việc hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời giúpcho việc xác định lượng tiêu hao thực tế đảm bảo tính đúng đắn của giá thành côngtrình xây dựng
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Xí nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu chính: Sắt thép xây dựng , xi măng các loại , cát , đá ,gạch , thiết bị xây dựng cơ bản khác như gạch lát nền , thiết bị điện , thiết bị vệsinh
- Chi phí vật liệu phụ: phụ gia, que hàn, đinh
Trang 11- Chi phí phụ tùng thay thế: Săm lốp ô tô, bình ắc quy
- Chi phí công cụ dụng cụ: Máy đầm điện , máy bơm nước công suất nhỏ , máykhoan tay , cốp pha các loại , cột chống
- Chi phí vật liệu trực tiếp khác , nhiên liệu
Xí nghiệp sử dụng TK 621 để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếpphục vụ cho thi công xây lắp, máy thi công, công tác quản lý tổ đội phát sinh trongtháng Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
TK 62101: Công trình Điện lực Bắc Ninh
TK 62102: Công trình Điện lực Tiên sơn
TK 62103: Công trình Cầu vượt B1-15
TK 62108: Công trình Cống dân sinh ADB1-1B
Xí nghiệp 801 Công ty Xây Dựng Sông Đà 8 áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, cụ thể như sau:
* Chi phí nguyên vật liệu:
Phòng kinh tế - kế hoạch lập dự toán và kế hoạch thi công cho từng côngtrình, hạng mục công trình Căn cứ vào kế hoạch sản xuất được giao và thực tếphát sinh tại từng thời điểm, chủ công trình lập phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu.Ban kinh tế - kế hoạch căn cứ vào dự toán công trình và tình hình thực tế, lập kếhoạch mua nguyên vật liệu, đưa lên giám đốc Xí nghiệp duyệt, sau đó chuyểnxuống phòng kế toán duyệt và lập 02 liên phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ kho.Thủ kho ghi số thực xuất vào 02 liên phiếu xuất: 01 liên giao cho người lĩnh vật tư,
01 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, cuối tháng tập hợp chứng từ để kế toán tổnghợp nhập số liệu đã được mã hoá vào sổ nhật ký chung trên máy vi tính Phần mềm
kế toán SAS sẽ tự động ghi vào các sổ kế toán liên quan: sổ cái TK 152, TK 621,
sổ chi tiết TK 621 Trường hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho một công
Trang 12trình phát sinh trong tháng với số lượng nhỏ thì sẽ tập hợp các phiếu xuất kho vàghi một lần vào sổ nhật ký chung và các sổ liên quan.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào các đối tượngchịu chi phí theo giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu xuất dùng Xí nghiệp
801 Công ty Xây Dựng Sông Đà 8 áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cảkỳ( tháng) để tính giá trị thực tế vật liệu xuất dùng (trị giá nguyên vật liệu xuất khokhông bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ - chi phí này được hạch toán vào chiphí sản xuất chung) Cuối tháng kế toán căn cứ vào số lượng, đơn giá nguyên vậtliệu tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ để tính đơn giá nguyên vật liệu xuất kho trong
kỳ theo trình tự sau:
- Tính đơn giá xuất kho
- Tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
Ví dụ trong tháng 12 có tình hình nhập, xuất thép < phi 10 sau:
Khối lượng(kg)
Đơn giá(VNĐ)
Thành tiền(VNĐ)
Trang 13Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Trung Hiếu - Cống dân sinh ADB1-B1
Xuất tại kho: Cầu Ngà
Số lượng
Đơn giá(VNĐ)
Thành tiền(VNĐ)
Theochứng từ
Thựcxuất
Cộng thành tiền bằng chữ: Năm triệu ba trăm bảy bảy ngàn một trăm hai lăm
Xuất ngày 21 tháng 12 năm 2001
Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán định khoản:
Nợ TK 621"chi tiết cho từng công trình "
Có TK 152
Ví dụ căn cứ vào phiếu xuất kho số 28 ngày 21/12/2001, kế toán nhập các
dữ liệu vào các chứng từ trên máy đã được mã hoá theo định khoản:
Nợ TK 62108 (Cống dân sinh ADB1-B1): 5.377.125
Sau khi các số liệu trên được nhập vào các chứng từ mã hoá, chúng sẽ đượcchương trình kế toán SAS tự động ghi vào các sổ: Nhật ký chung (Biểu 01), Sổ cái
Trang 14TK 621 "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp " (biểu 02), Sổ chi tiết TK 62108 " CốngADB1- 1B " (biểu 03), Sổ cái TK 152
Trường hợp mua nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà chuyển thẳng
ra công trình, kế toán căn cứ vào hoá đơn mua và các chứng từ thanh toán (nếu đãtrả tiền cho người bán), kế toán nhập dữ liệu vào máy, chương trình sẽ tự động ghicác số liệu vào các sổ liên quan theo định khoản:
Nợ TK 621 (chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình)
(theo giá ghi trên hoá đơn)
Nợ TK 133 (1331- thuế GTGT được khấu trừ )
Có TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)
Căn cứ vào phiếu yêu cầu vật tư của ông Nguyễn Trung Hiếu- Cống 1B, hoá đơn (GTGT) số 007356 của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Thành Hậu
ADB1-đề nghị thanh toán tiền cát đen, kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính như sau:
Nợ TK 621 (chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình)
(theo giá ghi trên hoá đơn)
Nợ TK 133 (1331- thuế GTGT được khấu trừ )
Có TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)
Trang 15Hoặc Nợ TK 621 (chi tiết theo công trình)
Có TK 152Ngày 24/12/2001 Nguyễn Khắc Hùng nhận xăng đi công tác Căn cứ vàophiếu xuất kho số 190 do thủ kho chuyển lên kế toán nhập giá trị vật tư xuất kho vàcác dữ liệu khác như tên người lĩnh, tên tổ đội vào phiếu xuất kho đã được mãhoá trên máy vi tính:
Nợ TK 62108 (Cống ADB1- 1B): 224.573
Có TK 152: 224.573
Số liệu trên, sau khi nhập vào máy vi tính, sẽ được tự động ghi vào sổ Nhật
ký chung (biểu 01), Sổ cái TK 621 (biểu 02), Sổ chi tiết TK 62108 "Cống 1B"
ADB1-*Chi phí công cụ dụng cụ
Căn cứ vào kế hoạch thi công xây lắp, tình hình thực tế khi có yêu cầu vềcông cụ dụng cụ, các đội công trình viết phiếu yêu cầu xin lĩnh công cụ dụng cụ từkho hoặc xin tạm ứng tiền để mua
Công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ: quần áo bảo hộ lao động, quốc, xẻng, búa khi xuất dùng thì căn cứ vào phiếu xuất kho, toàn bộ giá trị được hạch toán một lầnvào chi phí của đối tượng sử dụng:
Nợ TK 621 (chi tiết theo từng công trình)
Có TK 152 (100% giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng)
Trong tháng, xuất kho 45 bộ quần áo bảo hộ lao động cho đội thi công cốngdân sinh ADB1-1B Đơn giá xuất kho là 69.000 VNĐ/ bộ
Giá trị công cụ dụng cụ xuất kho : 45 x 69.000 = 3.150.000 VNĐ
Căn cứ phiếu xuất kho số 56 ngày 7/12/2001, kế toán nhập dữ liệu vàochứng từ đã được mã hoá trên máy theo định khoản sau:
Nợ TK 621 (CT Cống ADB1- 1B): 3.150.000
Trang 16Sau khi nhập số liệu vào máy, chương trình tự động ghi vào sổ Nhật kýchung (biểu 01), Sổ cái TK 621 (biểu 02), Sổ chi tiết TK 62108 (Cống ADB1- 1B).
Đối với công cụ dụng cụ có giá trị lớn: ván đóng khuôn, cốp pha khi xuấtdùng toàn bộ giá trị được hạch toán vào TK 1421 "chi phí trả trước ", sau đó kếtoán tiến hành phân bổ giá trị công cụ dụng cụ cho đối tượng sử dụng căn cứ vàothời gian hữu dụng và mức độ sử dụng của công cụ dụng cụ
Khi xuất dùng:
Nợ TK 142 (1421) (100% giá trị công cụ dụng cụ )
Có TK 153Phân bổ cho đối tượng sử dụng theo tình hình sử dụng thực tế
Nợ TK 621 (chi tiết theo từng công trình)
Có TK 142Tháng 12/2001, đội Cống ADB1- 1B có sử dụng một bộ cốp pha mới cónguyên giá 22.500.000 VNĐ Bộ cốp pha này được phân bổ cho SX trong tháng là30% Căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ dụng cụ số 17 kế toán tính số tiền phân
bổ cho đội Cống ADB1- 1B trong tháng:
Giá trị bộ cốp pha phân bổ cho đội Cống ADB1- 1B tháng 12/2001:
22.500.000 x 30% = 6.750.000Căn cứ vào số liệu trên, kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính, sau đó chươngtrình kế toán SAS sẽ tự động ghi vào các sổ Nhật ký chung (biểu 01), Sổ cái TK
621 (biểu 02), Sổ chi tiết TK 62108 "Cống ADB1- 1B " (biểu 03), Sổ cái TK 1421