Đánh giá khái quát công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH thêu xuất khẩu Nam Anh.. Thứ ba: Công ty hạch toán h ng tà ồn kho theo phương phá
Trang 1KIẾN NGHỊ VÀ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÀC KẾ TOÀN CHI PHÀ SẢN XUẤT VÀ
TÀNH GIÀ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
I Đánh giá khái quát công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH thêu xuất khẩu Nam Anh.
Công ty TNHH thêu xuất khẩu Nam Anh là một doanh nghiệp tư nhân có quy mô vừa Trong suốt những năm hình thành và phát triển, Công ty đã và đang không ngừng nỗ lực phấn đấu vươn lên trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh Các phòng ban của Công ty ngày càng được sắp xếp phù hợp với quy mô hoạt động, phục vụ đắc lực cho hoạt động sản xuất sản phẩm Việc vận dụng sáng tạo các quy luật kinh
tế thi trường cùng với việc cải tiến bộ máy quản lý, đổi mới dây chuyền sản xuất đã tạo cho Công ty một vị trí vững chắc trên thị trường trong nước cũng như quốc tế Bên cạnh
đó Công ty cũng còn có những khó khăn tồn tại trong công tác kế toán Điều đó được thể hiện cụ thể như sau:
1 Ưu điểm:
Thứ nhất: Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ v kà ết hợp tính toán trên máy tính Đây l hình th à ức tiên tiến đảm bảo cho hệ thống kế toán của Công
ty thực hiện tốt dược những chức năng, nhiệm vụ trong quản lý tổ chức kinh doanh Việc tính toán được tiến h nh có s à ự trợ giúp của máy vi tính giúp cho việc xử lý các chứng từ một cách nhanh chóng, đảm bảo cung cấp thông tin một cách chính xác kịp thời cho quản lý.
Thứ hai: Công ty đã tăng cường mọi công tác quản lý, đặc biệt công tác
quản lý chi phí sản xuất Điều n y à được thể hiện qua kế hoạch mua nguyên vật
Trang 2liệu của Công ty Trước đây, Công ty mua nguyên vật liệu khá sớm l m tà ăng chi phí bảo quản nhưng hiện nay việc mua nguyên vật liệu gần như trùng lặp với quá trình sản xuất, điều n y l m tià à ết kiệm chi phí cất giữ hao hụt
Thứ ba: Công ty hạch toán h ng tà ồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên l hà ợp lý vì sản phẩm của Công ty có giá th nh nhà ỏ nên việc tập hợp chi phí sản xuất phải chính xác nếu không giá th nh sà ẽ bị tăng lên hoặc giảm đi Hơn nữa, việc theo dõi thường xuyên, liên tục từng lần nhập xuất nguyên vạt liệu giúp cho Công ty có kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu đầu v o hà ợp lý, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
Thứ tư: Công ty tính lương theo sản phẩm ho n th nh à à đạt chất lượng quy định đã đảm bảo cho việc gắn thu nhập với hiệu quả lao động của họ Điều
n y góp phà ần khuyến khích tinh thần, ý thức của người lao động, đồng thời nâng cao năng suất lao động
Thứ năm: Do đặc điểm sản phẩm của Công ty thường xuyên có sự thay
đổi trên thị trường do sự biến động của thời tiết v thà ị hiếu người tiêu dùng nên
kỳ tính giá th nh l mà à ột tháng Điều n y rà ất hợp lý vì nó đảm bảo yêu cầu quản
lý của Công ty, cung cấp thông tin kịp thời chính xác Từ đó đề ra biện pháp quyết định phù hợp với chiến lược mục tiêu của Công ty
2 Nhược điểm:
Thứ nhất: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán không trừ đi phần giá trị phế liệu thu hồi, do vậy m vià ệc tính giá th nh sà ản phẩm không được chính xác, do đó giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ lớn hơn sổ sách Cụ thể:
- Ở phân xưởng sợi: Cuối tháng ngo i xà ơ len còn đang trên dây chuyền sản xuất còn có bông hồi
Trang 3Giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ Chi phí phát sinh trong kỳTổng giá thành trong kỳ
Ở phân xưởng dệt v tà ất: Ngo i xà ơ len dở dang trên dây chuyền sản xuất còn có túp cắt, đề xê
Thứ hai: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Tại Công ty do phải nộp BHXH, BHYT theo quý nên h ng tháng dà ựa trên tổng BHXH, BHYT do phòng lao động tiền lương đưa ra kế toán tiền lương tiến
h nh tà ạm phân bổ cho từng bộ phận chịu chi phí, chứ không tríh trực tiếp theo tỷ
lệ Chính vì vậy m à điều n y l không hà à ợp lý, mặt khác trong thực tế lương thực phát trong kỳ I v kà ỳ II ho n to n khác so và à ới lương cơ bản của mỗi bộ phận trong tổng lương cơ bản của Công ty
Thứ ba: Hạch toán chi phí sản xuất chung Nội dung l hà ợp lý theo đúng chế độ t i sà ản Nhưng còn có một vấn đề l vià ệc do Công ty không có đồng hồ
đo nước của từng bộ phận nên tiền nước của cả Công ty tính hết v o chi phí sà ản xuất chung của các phân xuởng dẫn đến l m cho giá th nh sà à ản phẩm tăng
Thứ tư: Đánh giá sản phẩm dở dang:
Như đã trình b y à ở phần II, ngo i thà ời điểm ng y 30/6 v ng y 31/12 thìà à à
h ng tháng Công ty không tià ến h nh kià ểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
H ng tháng Công ty tià ến h nh tính giá th nh sà à ản phẩm theo định mức nguyên vật liệu rồi sau đó áp dụng công thức:
Để tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Cách tính như vậy l ngà ược và không chính xác Vì tỷ lệ hư hao có thể tăng hoặc giảm
II Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty
Trang 41 Lập dự phòng phải thu khó đòi
Do phương thức bán h ng thà ực tế tại Công ty có nhiều trường hợp khách
h ng chà ịu tiền h ng Bên cà ạnh đó, đôi khi việc thu tiền h ng gà ặp khó khăn và tình trạng n y à ảnh hưởng không nhỏ đến việc giảm doanh thu của doanh nghiệp
Vì vậy, Công ty nên tính toán khoản nợ có khả năng khó đòi, tính toán lạp dự phòng để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu v chi phí trong kà ỳ ngo i ra có thà ể xác định tương đối giá th nh cà ủa sản phẩm Đối với các khoản nợ thất thu, sau khi xoá khỏi bảng cân đối kế toán, kế toán Công ty một mặt tiến h nh à đòi nợ, mặt khác phải theo dõi ở TK 139: “Dự phòng phải thu khó đòi” Việc lập dự phòng phải thu khó đòi được được thực hiện v o cuà ối niên đọ kế toán, trước khi lập báo cáo t i chính, nhà ư các khoản dự phòng khác Mức dự phòng các khoản phải nộp phải thu khó đòi tối đa không vượt quá 20% tổng số dự nợ của Công ty tại thời điểm cuối năm v à đảm bảo cho Công ty không bị lỗ
2 Lập dự phòng giảm giá h ng t à ồn kho
Do hình thức kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH thêu xuất khẩu Nam Anh nhiều khi phải mua h ng và ề kho để chuẩn bị cho hoạt động tái sản xuất Việc n y không tránh khà ỏi sự giảm giá thường xuyên, liên tục của h ng hoáà trong kho Vì vậy, Công ty nên dự tính khoản dự phòng giảm giá h ng tà ồn kho
Dự phòng giảm giá h ng tà ồn kho l vià ẹc tính trước v o chi phí sà ản xuất kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn so với giá ghi sổ của kế toán h ng tà ồn kho Cuối kỳ, nếu kế toán nhận thấy có bằng chứng chắc chắn về giảm giá thường xuyên cụ thể xảy ra trong kỳ kế toán tiến h nh trích là ập dự phòng
Trang 5Việc lập dự phòng giảm giá h ng tà ồn kho nhằm giúp Công ty bù đắp các thiệt hại thực tế xảy ra do h ng hoá tà ồn kho bị giảm giá, đồng thời cũng để phản ánh trị giá thực tế thuần tuý h ng tà ồn kho của Công ty nhằm đưa ra một hình ảnh trung thực về t i sà ản của Công ty Khi lập báo cáo t i chính v o cuà à ối kỳ hạch toán Số dự phòng giảm giá h ngtà ồn kho được phản ánh trên TK 159: “Dự phòng giảm giá h ng tà ồn kho”
3 Một số ý kiến đóng góp nhằm ho n thi à ện công tác kế toán của Công
ty TNHH thêu xuất khẩu Nam Anh.
Qua nhận xét đánh giá về tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá th nh sà ản phẩm tại Công ty TNHH thêu xuất khẩu Nam Anh em thấy về
cơ bản công tác kế toán ở Công ty đã tuân thủ theo đúng chế độ kế toán hiện
h nh phù hà ợp với điều kiện thực tế của Công ty hiện nay, đồng thời nó đã đáp ứng được yêu cầu quản lý giúp cho việc quản lý chi phí hợp lý Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số điểm cần ho n thià ện hơn nữa
Trong quá trình thực tập v xem xét tình hình thà ực tế tại Công ty em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm ho n thià ện kế toán chi phí sản xuất v giá th nh sà à ản phẩm
Ý kiến 1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty không hạch toán giá trị phế liệu thu hồi sẽ l m cho giá th nh bà à ị sai lệch Hiện nay, khi bán phế liệu thu hồi Công ty hạch toán v o thu nhà ập khác, theo
em khi bán phế liệu thu hồi hay nhập kho thì Công ty nên hạch toan giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ý kiến 2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 111, 112, 152
Có TK 621
Trang 6Công ty tiến h nh phân bà ổ BHXH, BHYT sẽ l m cho chi phí nhân côngà tính v o chi phí sà ản xuât tăng len hoặc giảm đi, vì vậy cần phải trích lập trực tiếp cho từng bộ phận trên cơ sở tiền lương cơ bản, từng bộ phận do phòng lao động tiền lương cung cấp Bộ phận lao động tiền lương cần chuyển số liệu chính xác về tiền lương cơ bản của từng bộ phận để kế toán trích lập
*- Phần BHYT hạch toán v o chi phí nhân công trà ực tiếp:
Trong đó: PX dệt: 222.308.097 x 2% = 4.446.162
PX sợi: 50.448.131 x 2% = 1.008.963
PX tất: 10.324.725 x 2% = 206.495
- Phần BHYT hạch toán vào chi phí sản xuất chung:
10.425.947 x 2% = 208.519
- Phần BHYT hạch toán v o CPQLDN:à
11.771.230 x 2% = 235.425
- Phần BHYT hạch toán v chi phí bán h ng:à à
30.941.520 x 2% = 618.830
*- Phần BHXH hạch toán v o chi phí nhân công trà ực tiếp:
Trong đó: PX dệt: 222.308.097 x 15% = 33.346.215
PX sợi: 50.448.131 x 15% = 7.567.220
PX tất: 10.324.725 x 15% = 1.548.709
- Phần BHXH hạch toán v o chi phí sà ản xuất chung:
10.425.947 x 15% = 1.563.892
- Phần BHXH hạch toán v o CPQLDN:à
11.771.230 x 15% = 1.765.685
- Phần BHXH hạch toán v o chi phí bán h ng:à à
30.941.520 x 15% = 4.641.228 Như vậy ta thấy TK 622 phát sinh giảm 5.932.020
Trang 7Sau khi hạch toán 2 Bảng tổng hợp lương v bà ảng phân bổ tiền lương và BHXH sẽ được lập lại
Ý kiến 3: Hạch toán chi phí sản xuất chung
Tiền nước của to n Công ty chà ỉ phân bổ v o chi phí sà ản xuất chung của 3 phân xưởng dệt, sợi, bít tất l m tà ăng chi phí sản xuất dẫn đến giá th nh tà ăng
Do vậy để tính chính xác giá th nh sà ản phẩm., Công ty nên lắp đặt đồng hồ đo nước ở từng phân xưởng v tà ừng bộ phận quản lý, l m già ảm chi phí sản xuất
Ý kiến 4: Đánh giá sản phẩm dở dang
Việc đánh giá sản phẩm dở dang như h ng tháng Công ty à đã l m l khôngà à phản ánh đúng giá trị sản phẩm dở dang Vì vậy, Công ty nên kiểm kê đánh giá
v tính giá trà ị sản phẩm dở dang cuối kỳ trong mỗi tháng sau đó mới tính giá thánh sản phẩm rồi phân bổ cho các đối tượng chịu ch phí như ở thời điểm ng yà 30/6 v ng y 31/12.à à
Giá trị sản phẩm
làm dở dang
cuối kỳ chi phí
NVL
= 256.394.364 + 787.313.961 x 2060,53 = 151.899.657,7 12.097,45 + 2060,53
Giá trị sản phẩm
làm dở dang cuối
kỳ CPNCTT
= 40.376.423 + 89.577.059 x 2060,53 = 18.913.224,08 12.097,45 + 2060,53
Giá trị sản phẩm
làm dở dang cuối
kỳ CPSXC
= 82.205.913 + 134.314.969 x 2060,53 = 31.512.106,46 12.097,45 + 2060,53
Giá trị sản
phẩm làm dở
dang cuối kỳ
= 379.276.700 + 1.011.205.989 x 2060,53 = 202.324.988,2 12.097,45 + 2060,53
Trang 9KẾT LUẬN
Đối với mỗi doanh nghiệp chi phí sản xuất sản phẩm chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp Trong điều kiện hiện nay cùng với chỉ tiêu chất lượng, giá th nh cà ũng luôn l và ấn đề quan tâm h ng à đầu của các
nh sà ản xuất vì nó l chà ỉ tiêu quan trọng giúp họ xác định mức chi phí hợp lý nhất để tạo ra sản phẩm Để có thể chiếm lĩnh v à đứng vững trên thị trường thì tiết kiệm chi phí hạ giá th nh sà ản phẩm l chià ến lược cơ bản nhất
Nhận thức được điều đó, những năm qua Công ty đã có những quan tâm đúng mức tới việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất v tính giá th nhà à sản phẩm Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại không tránh khỏi, do vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty có thể có những bước
ho n thià ện hơn nữa Qua b i vià ết n y em cà ũng xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp của mình với mục đích ho n thià ện thêm công tác kế toán chi phí sản xuất v tính giá th nh sà à ản hẩm tại Công ty
Một lần nữa em xin b y tà ỏ lòng biết ơn chân th nh tà ới các thầy cô giáo, xincảm ơn ban lãnh đạo Công ty, các cô chú v các anh chà ị trong phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em ho n th nh báo cáo thà à ực tập n y.à
Em xin chân th nh c à ảm ơn !
H n à ội, ng y 16 tháng 6 n à ăm
Học sinh Nguyễn Quế Chi
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 giáo trình kế toán doanh nghiệp sản xuất - Trường trung học Kinh tế H à Nội
2 Hệ thống kế toán doanh nghiệp - Vụ chế độ kế toán - NXB T i chính à năm 2004
3 Kế toán kiểm toán v phân tích báo cáo t i sà à ản NXB t i sà ản năm 1995
4 Lý thuyết v thà ực h nh kà ế toán VAT