- Nghiên cứu nắm vững môi trường pháp luật, kinh tế, văn hoá, xã hội trongnước cũng như quốc tế để hoạt động kinh doanh có hiệu quả v tuân thà ủ đúngpháp luật - Tham gia đ m phán ký kà ế
Trang 1Công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm l mà ột tổ chứckinh doanh XNK trực thuộc Bộ Thương Mại Công ty cổ phần SX – DV –XNK Từ Liêm được th nh là ập trong thời kì bao cấp dưới hình thức một hợptác xã mua bán cấp huyện chức năng chính của công ty khi đó l kinh doanhà thương nghiệp v quà ản lý hợp tác xã mua bán cơ sở Do đó hoạt động kinhdoanh chủ yếu của công ty l kinh doanh nà ội thương v tà ổ chức các hợp tác xã
cơ sở Bản thân tự chức kinh doanh theo phương thức hạch toán độc lập lời ăn
- Tên công ty: Công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm
- Tên giao dịch quốc tế : Tu Liem Product – service – import – export
Trang 2joint stotk company
- Tên giao dịch đối ngoại viết tắt : TULTRACO HANOI
- Trụ sở chính : Km9 Hồ Tùng Mậu – Mai Dịch – Cầu Giấy – H Nà ộiTổng số cán bộ công nhân viên của công ty có 1356 người, trong đó số laođông của công ty l cà ổ đông của công ty có 107 cổ đông v 01 cà ổ đông nhà nước.Số vốn điều lệ khi th nh là ập công ty l 4.251.000.000 à đồng, trong đó vốnthuộc sở hữu nh nà ước góp l 828.500.000 à đồng chiếm 8.285 cổ phần tươngứng 19,5% tổng vốn điều lệ v và ốn của các cổ đông khác đăng ký trong số cổđông Công ty góp 3.422.500.000 đồng chiếm 34.255 cổ phần tương ứng 80,5%tổng số vốn điều lệ
- Loại cổ phần : Cổ phần phổ thông
- Mệnh giá cổ phần : 100.000 đ/1 cổ phầnTrong thời gian qua, từ một doanh nghiệp nh nà ước chuyển sang cổ phần,công ty đã gặp phải muôn v n khó khà ăn v thà ử thách Song cán bộ công nhânviên chức của công ty v cà ổ đông đã đo n kà ết nhất trí cao vai trò l m chà ủ doanhnghiệp, bám lấy công ty, phát huy thế mạnh v nhân tà ố thuận lợi của công ty,
đề cao vai trò trách nhiệm của cổ đông, quyền lợi đi với nghĩa vụ nhờ đó mà công ty đã vượt qua được mọi khó khăn trở ngại v d nh à à được nhiều th nhà tích quan trọng
Trong nhiệm kỳ I (2000- 2004) công ty đã đạt được kết quả l : Trongà năm 2000 lãi trước thuế l 400.682.710 à đồng; năm 2001 l 684.653.936 à đồng;năm 2002 l 982.988.636 à đồng; năm 2003 l 3.068.000.000 à đồng Thu nhậpbình quân của người lao động tăng từ 537.700 đồng/ người/ tháng năm1999 lên960.000 đồng / người/ tháng năm 2003 Cổ tức tăng từ 0,41%/ tháng năm 2000lên 3.15% / tháng năm 2003 Trong Đại hội cổ đông lần 2 v o ng y 31/12/2003à à
đã đưa ra phương hướng chiến lược, nhiêm vụ cho nhiêm kỳ II Nhiệm vụ và
Trang 3chỉ tiêu kinh tế nhiệm kỳ II đề ra l : Doanh sà ố bán ra trong năm 2003 l 63 tà ỷđồng, năm 2005 l 66 tà ỷ đồng, lương của người lao động tăng bình quân từ1.100.000 đồng/ người/ tháng năm 2004 lên 1.500.000 đồng/ người/ tháng năm2007.
Sự phát triển của Công ty gắn liền với sự thăng trầm của đất nước quacác thời kỳ "bao cấp", "đổi mới" L mà ột công ty năng động trong các hoạt độngkinh doanh của mình Công ty cổ phần SX-DV-XNK Từ Liêm đã phát huy đượcsức mạnh của một Công ty có tiềm năng về:
* Xuất khẩu:
- Khoáng sản (quặng, tinh quặng), kim loại đen, kim loại m u v hà à ợp kim
- H ng thà ủ công mỹ nghệ, may mặc, giầy dép
- Cao su, tinh dầu, hạt điều,…
* Nhập khẩu:
- Hoá chất, điên máy, phân bón, vật liệu xây dựng, sản phẩm giấy, h ngà tiêu dùng, dầu nhờn
-Thuốc phòng v chà ữa bệnh cho người, dụng cụ y tế
-Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y…
Ngo i ra công ty còn buôn bán tà ư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng Lắp ráp
đồ gia dụng, điện nước điện lạnh, điện tử, kinh doanh khách sạn, dịch vụ ănuống, vật lý tư liệu, tắm hơi, karaoke, vũ trường, vui chơi giải trí, kinh doanhbất động sản Buôn bán h ng nông lâm hà ải sản v thà ực phẩm, bán lẻ xăng dầu,bán vé máy bay
1.2.Tình hình kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất dịch vụ Xuất nhập khẩu Từ Liêm.
Một số chỉ tiêu về tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần SX- XNK Từ Liêm trong một số năm gần đây như sau:
Trang 4DV-Chỉ Tiêu 2002 2003 2004
So sánh tăng giảm 2003/2002 2004/2003 Số
tiền
Tỷ lệ
%
Số tiền
- Kinh doanh nội thương
- Ngo i ra công ty còn tà ổ chức sản xuất v thà ực hiện các dịch vụ phục vụ chonhu cầu nội địa v quà ốc từ
1.3.2 Nhiệm vụ :
Trang 5- Nghiên cứu nắm vững môi trường pháp luật, kinh tế, văn hoá, xã hội trongnước cũng như quốc tế để hoạt động kinh doanh có hiệu quả v tuân thà ủ đúngpháp luật
- Tham gia đ m phán ký kà ết trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua hình thức
ch o h ng v tà à à ổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế trên cơ sở đơn vị phải
tự chủ về t i chính, chà ịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh trước phápluật
- Tổ chức sản xuất v các dà ịch vụ sửa chữa điện tử để phục vụ cho nhu cầukinh doanh trong nước v xuà ất khẩu
- Xây dựng các dự án có khả thi, l m cà ơ sở kinh doanh với các nước đối tácnước ngo i nhà ằm tranh thủ khả năng về vốn, công nghệ v phà ương pháp quảnlý
- Chấp h nh à đầy đủ các nghĩa vụ đối với nh nà ước
- Bảo to n v phát trià à ển vốn kinh doanh
- Quản lý v à động viên công nhân viên trong to n công ty theo các chính sáchà của nh nà ước, nâng cao năng lực chuyên môn cũng như nâng cao năng suấtlao động, điều kiện l m vià ệc v thu nhà ập cho người lao động
1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty:
Công ty cổ phần SX-DV-XNK Từ Liêm l Doanh nghià ệp Nh nà ước có tưcách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có t i khoà ản v có con dà ấu riêng.Công ty cổ phần SX-DV-XNK Từ Liêm l à đơn vị hoạt động với quy mô lớn,tiến h nh tà ổ chức bộ máy quản lý theo mô hình sau :
Trang 6Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty cổ phần SX-DV-XNK Từ Liêm
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Số X
PhòngKinhdoanh
Số III
PhòngKinhdoanh
Số II
PhòngTổChứcHànhChính
PhòngKếToánTàiVụ
…
Trang 7
Bầu, miên nhiệm, bãi nhiệm th nh viên Hà ội đồng quản trị, th nh viên banà kiểm soát
Xem xét v xà ử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị v ban kià ểm soát gâythiệt hại cho Công ty v cà ổ đông của Công ty
Quyết định tổ chức lại v già ải thể Công ty
Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ của Công ty
Quyết định trả thù lao v các quyà ền lợi khác cho các th nh viên Hà ội đồngquản trị v ban kià ểm soát
Quyết định việc dùng vốn của công ty để mua cổ phần ở các doanh nghiệpkhác…
1.4.2 Hội đồng quản trị :
L cà ơ quan quản lý của công ty do đại hội đồng cổ đông công ty bầu ra,
số th nh viên hà ội đồng quản trị do đại hội đồng quyết định nhưng không vượtquá 11 th nh viên hà ội đồng quản trị phải l cà ổ đông của công ty nắm giữ các cổphiếu có giá trị ít nhất l 2% và ốn điều lệ
Hội đồng quản trị có to n quyà ền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn
đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị có các quyền v nghà ĩa vụ như sau :
+ Quyết định chiếm lược phát triển của Công ty
+ Kiến nghị loại cổ phần v tà ổng số cổ phần được quyền ch o bán cà ủatừng loại
+ Quyết định ch o bán cà ổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đượcquyền ch o bán cà ủa từng loại, quyết định huy động theo vốn theo hình thứckhác
+ Quyết định phương án đầu tư
Trang 8+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị v công nghà ệ, thôngqua hợp đồng mua bán, cho vay v hà ợp đồng khác có giá trị bằng hoặc >50%tổng giá trị t i sà ản được ghi trong sổ kế toán của công ty
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc v cán bà ộ quản lý quantrọng khác của công ty, quyết định mức lương v là ợi ích khác của các cán bộcông nhân viên quản lý trong công ty
+ Quyết định cơ cấu tổ chức quy chế nội bộ công ty quyết định th nh là ậpcông ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện v vià ệc dùng vốn mua cổ phầncủa doanh nghiệp khác
+ Trình báo quyết toán t i chính h ng nà à ăm lên đại hội đồng cổ đông + Quyết định mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn v thà ủ tục trả cổtức hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh
+ Quyết định giá ch o bán cà ổ phần v trái phià ếu của công ty định giá t ià sản góp vốn không phải l và ốn Việt Nam, ngoại tệ, tự do chuyển đổi, v ngà …
+ Duyệt chương trình, nội dung t i lià ệu phục vụ họp đại hội đồng cổđông hoặc thực hiện các thủ tục lấy ý kiến để đại hội đồng cổ đông thông quaquyết định
+ Quyết định mua lại 10% số cổ phần đã bán của từng loại
+ Kiến ghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty
+ Th nh viên hà ội đồng quản trị có quyền yêu cầu giám đốc (tổng giámđốc), phó giám đốc(PGĐ) điều h nh công ty cán bà ộ quản lý các đơn vị kháctrong công ty cung cấp các thông tin v t i lià à ệu về tình hình t i chính hoà ạtđộng kinh doanh của công ty v các à đơn vị trong công ty
+ Chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông về những sai phạm trongquản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho Công ty v phà ảichịu trách nhiệm bồi thường cho Công ty
Trang 9Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy
ý kiến bằng văn bản hoặc chính thức khác Mỗi th nh viên hà ội đồng quản trị cómột phiếu biểu quyết
Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị l 04 nà ăm trong thời gian nhiệm kỳ củahội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông có thể xem xét miễn 01 th nh viên hà ộiđồng quản trị nếu có nhóm cổ đông đại diện ít nhất 30% vốn điều lệ yêucầu th nh viên hà ội đồng quản ttrị sẽ bị bãi miễn nếu có nhóm cổ đông đại diện
ít nhất 51% vốn điều lệ chấp nhận
1.4.3 Chủ tịch hội đồng quản trị :
Chủ tịch hội đồng quản trị do hội đồng quản trị bầu ra số th nh viên hà ộiđồng quản trị có thể kiêm giám sát (tổng giám đốc ) Công ty Chủ tịch hội đồngquản trị có các quyền v nghà ĩa vụ sau :
+ Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị, xây dựngquy chế l m vià ệc của hội đồng quản trị v phân công nhià ệm vụ trách nhiệm chotừng th nh viên hà ội đồng quản trị
+ Chuẩn bị chương trình nội dung, các t i lià ệu phục vụ cuộc họp triệu tập
v chà ủ toạ cuộc họp hội đồng quản trị
+ Tổ chức việc thông qua quyết định của hội đồng quản trị
+ Chủ toạ họp đại hội đồng cổ đông
Các quyền v nghà ĩa vụ khác theo quy định luật doanh nghiệp v à điều lệcông ty Trường hợp chủ tịch hội đồng quản trị vắng mặt hoặc mất khả năngthực hiện nhiệm vụ được giao thì th nh viên à được chủ tịch hội đồng quản trị uỷquyền sẽ thực hiện các quyền v nhià ệm vụ của chủ tịch hội đồng quản trị.Trường hợp không có người được uỷ quyền thì có thể chọn các th nh viên cònà lại tạm giữ chức chủ tịch hội đồng quản trị
1.4.4 Ban kiểm soát :
Trang 10Ban kiểm soát công ty gồm 3 th nh viên do à đại hội đồng cổ đông bầu ra
có nhiệm kỳ như nhiệm kỳ của hội đồng quản trị, trong đó có một th nh viên cóà chuyên môn về kế toán, các th nh viên ban kià ểm soát phải l cà ổ đông công ty
Các quyền v nhià ệm vụ của ban kiểm soát
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều h nh hoà ạt động kinhdoanh trong ghi chép sổ kế toán v báo cáo t i chính.à à
+ Thẩm định báo cáo t i chính h ng nà à ăm của công ty kiểm tra từng vấn
đề cụ thể liên quan đến quản lý điều h nh hoà ạt động của công ty khi xét thấycần thiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng cổ đông, theo yêu cầu của cổđông ,nhóm cổ đông sở hữu trên 25% cổ phần phổ thông
Được hội đồng quản trị, th nh viên hà ội đồng quản trị giám đốc (tổnggiám đốc ) v các cán bà ộ quản lý khác cung cấp thông tin, t i lià ệu về hoạt độngkinh doanh của Công ty
Thường xuyên thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động thamkhảo ý kiến của hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết luận v kià ếnnghị lên đại hội đồng cổ đông
Báo cáo đại hội đồng cổ đông về tính chính xác trung thực hợp pháp củaviệc ghi chép, lưu giữ chứng từ v là ập sổ kế toán, báo cáo t i chính, các báoà cáo khác của Công ty tính trung thực hợp pháp trong quản lý điều h nh hoà ạtđộng kinh doanh của công ty
Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý,điều h nh hoà ạt động của công ty
Không được tiết lộ bí mật của Công ty
Những người l th nh viên ban kià à ểm soát bị kỷ luật bãi miễn thì khôngđược đề cử ứng cử v o ban kià ểm soát trong một nhiệm kỳ tiếp theo các quyền
v nghà ĩa vụ khác theo quy định luật doanh nghiệp v à điều lệ Công ty
Trang 111.4.5 Ban giám đốc :
Giám đốc (tổng giám đốc ) công ty l ngà ười đại diện theo pháp luật củaCông ty hội đồng quản trị bổ nhiệm một trong số họ hoặc người khác l m giámà đốc (tổng giám đốc) chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm giám đốc (tổng giámđốc)
Giám đốc (tổng giám đốc) l ngà ười điều h nh hoà ạt động h ng ng y cà à ủaCông ty v chà ịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện cácquyền v nhià ệm vụ được giao
Giám đốc (tổng giám đốc) có các quyền v nhià ệm vụ sau :
Quyết định về tất cả các vấn đề để liên quan đến hoạt động h ng ng yà à của Công ty
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh v phà ương án đầu tư của Công
ty kiến nghị phương án bố trí cơ cấu, tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ cácchức danh do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức
Quyết định lương phụ cấp nếu có đối với người lao động trong Công ty
kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của giám đốc (tổng giámđốc )
Nếu 2 năm liên tục Công ty kinh doanh thua lỗ thì giám đốc (tổng giámđốc ) phải từ chức
Công ty gồm có các phòng kinh doanh như sau :
+ Phòng kinh doanh 1: Kinh doanh các mặt h ng xe máy v máy công cà à ụ + Phòng kinh doanh 2: Tạm ngừng kinh doanh
+ Phòng kinh doanh 3 : Kinh doanh các mặt h ng à điện tử điện lạnh đồ dândụng
Trang 12+ Phòng kinh doanh 4: Kinh doanh nội thương, bán bách hoá điện máy và xăng dầu.
+ Phòng kinh doanh 5: Kinh doanh tân dược, các mặt h ng bà ảo vệ sứckhoẻ (chỉ buôn bán cung cấp cho người bệnh )
+ Phòng kinh doanh 6: Kinh doanh ăn uống dịch vụ
+ Phòng kinh doanh 7: Kinh doanh bất đông sản v thà ể thao
+ Phòng kinh doanh 8: Kinh doanh khách sạn v nh nghà à ỉ
+ Phòng kinh doanh 9: Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
+ Phòng kinh doanh 10: Kinh doanh các mặt h ng xuà ất khẩu v nà ộithương, có thêm một cửa h ng xà ăng dầu
Các phòng chức năng : Phòng tổ chức h nh chính v phòng kà à ế toán t ià vụ
Ngo i ra còn có các phòng bà ảo vệ với chức năng bảo vệ t i sà ản của Công tybảo vệ an ninh trật tự, kiểm tra đôn đốc cán bộ công nhân viên chấp h nh à đúngnội quy của Công ty đề ra
1.5 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy
kế toán tại Công ty cổ phần SX – DV – XNK Từ Liêm
Công ty cổ phần SX – DV – XNK Từ Liêm l mà ột Công ty chuyên kinhdoanh tổng hợp về nội thương v ngoà ại thương kinh doanh với nhiều nhữngloại khác nhau Công ty kinh doanh XNK tổng hợp các loại vật tư thiết bị máymóc phục vụ cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp giao thông vận tải, thiết bịvăn phòng v nhà ững mặt h ng tiêu dùng thià ết yếu, buôn bán tư liệu sản xuất, tưliệu tiêu dùng, đại lý mua, đại lý bán, ký gửi h ng hoá, là ắp giáp đồ gia dụng,điện nước, điện lạnh, điện tử kinh doanh khách sạn, dịch vụ ăn uống, vật lý tưliệu, kinh doanh bất động sản Ngo i ra Công ty còn kinh doanh buôn bán h ngà à nông lâm, hải sản v thà ực phẩm đại lý xăng dầu v bán vé máy bay, buôn bánà
Trang 13thuốc bảo vệ thực phẩm được phép lưu h nh tà ại Việt Nam mua bán thuốcphòng v chà ữa bệnh cho người, dụng cụ y tế thông thường Các mặt h ng cà ủaCông ty đa số được cung cấp từ các nh sà ản xuất trong nước, do có chất lượng
v mà ẫu mã phù hợp, có uy tín trên thị trường từ đó giúp cho Công ty kinh doanh
ng y c ng phát trià à ển v mà ở rộng thị trường
Với chức năng l Công ty cà ổ phần thương mại có hoạt động nội ngoạithương l chính, Công ty cà ổ phần SX – DV – XNK Từ Liêm có các xưởnglắp ráp n y à được đặt tại ngay cơ sở của Công ty, dưới đây l mà ột số quy trìnhlắp ráp các mặt h ng chà ủ yếu m công ty à đang chú trọng :
1.5.1 Quy trình lắp ráp máy giặt
Trong phần lắp rắp máy giặt các công đoạn được chia cho từng nhómhoặc từng người chu trình lắp ráp máy giặt được thực hiện qua các khâu sau :
1 Lắp động cơ, cụm bơm xả
2 Lắp các chi tiết chính (cục chương trình, van cáp, le áp lực )
3 Lắp điện kiểm tra
4 Lắp cánh đối trọng, hộp đựng x phòng à
5 Chạy thử kiểm tra
6 Kiểm tra hệ thống
7 Vệ sinh đóng gói xuất xưởng
Chú ý :Trước khi lắp ráp các linh kiện rời hoặc các phần đều được sơ kiểm.
1.5.2 Quy trình lắp giáp tủ lạnh
1 Giá cánh tủ lạnh
2 Lắp hệ thống điện bên trong thân máy
3 Giá blốc (máy nén gas)
4 H n các hà ệ thống ống dẫn gas
5 Lắp hệ thống điện v o máy nén à
Trang 146 Thử kín hệ thống ống dẫn gas
7 Hút chân không hệ thống ống dẫn gas
8 Nạp gas v o tà ủ lạnh
9 Chạy thử kiểm tra độ lạnh
10 Kiểm tra OTK v à đóng gói
Các bộ phận được nhận về v thà ực hiện các khâu lắp ráp tại xưởng lắp ráp của Công ty Khi sản phẩm được lắp ráp ho n chà ỉnh sẽ được đem đi tiêu thụ sau khi đã hạch toán được các chi phí có liên quan
Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp
Bộ máy kế toán được đặt tại văn phòng Công ty, được thổ chức theo hình thức kế toán tập trung v và ận dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ kếtoán Công ty có nhiệm vụ hạch toán tổng hợp v chi tià ết ,lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế cho to n Công ty, còn là ại ở các cửa h ng trà ực thuộc chỉ bố trí các nhân viên thu thập chứng từ kiểm tra v sà ử lý sơ bộ chứng
từ sau đó gửi chứng từ về phòng kế toán của Công ty theo định kỳ kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Trang 15Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần SX – DV – XNK Từ Liêm sử dụnghình Sơ thức sổ kế toán nhật ký chứng từ.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
CỐ ĐỊNH
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
BH, THUẾ
KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ
THỦ QUỸ
Nhân viên thống kê kế toán cửa hàng
CHỨNG TỪ GỐC VÀ CÁC BẢNG PHÂN BỔ
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
SỔ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT
BẢNG KÊ
Trang 16
Ghi chú: Ghi h ng ng y àng ngày àng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.5.3 Bộ máy kế toán của Công ty gồm 6 người nhiệm vụ v ch à ch ức năng cụ thể như sau:
* Kế toán trưởng (trưởng phòng kiểm kế toán tổng hợp)
Kế toán trưởng l ngà ười tổ chức điều h nh chung mà ọi công tác củaphòng kiểm tra hướng dẫn, đôn đốc to n bà ộ công tác kế toán trong to n Côngà
ty, đồng thời kế toán trưởng l ngà ười kiểm soát về t i chính cà ủa nh nà ướcđặt ra tại Công ty Có quyền được dự họp các cuộc họp b n và ề quyết định vềcác vấn đề thu chi kế hoạch, cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh quản lý t ià chính, đầu tư xây dựng cơ bản, mở rộng xây dựng v nâng cao à đời sống vậtchất cho cán bộ công nhân viên trong Công ty Kế toán trưởng l ngà ười chấp
h nh các chà ế độ t i chính, tín dà ụng thanh toán theo chế độ nh nà ước ban
h nh, kà ế toán trưởng tập hợp các chi phí v tính giá th nh tà à ổng hợp v là ậpbáo cáo t i chính à
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
SỔ CÁC KI
Báo cáo t i chính à ch
Trang 17Phó phòng phụ trách kế toán : có nhiệm vụ hỗ trợ cùng kế toán trưởng
để thực hiện nhiệm vụ chung của phòng m giám à đốc giao Chịu trách nhiệmđiều h nh hoà ạt động của phòng khi được kế toán trưởng uỷ quyền
Các kế toán viên: có trách nhiệm theo dõi, ghi chép, hạch toán các nghiệp
vụ kế toán được giao v cà ăn cứ v o à đó họ đưa ra các kết luận của họ về tình hình t i chính cà ủa doanh nghiệp giúp kế toán trưởng có kế hoạch điều phối v à lên kế hoạch hợp lý trình giám đốc:
* Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
Kế toán bộ phận n y có nhià ệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu v hà ạch toán các chi phí trong sản xuất
* Kế toán t i s à ch ản cố định : theo dõi sự tăng giảm t i sà ản cố định ởcông ty, tính toán trích lập khấu hao t i sà ản cố định
* Kế toán tiền lương, BH, thuế
Thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân h ng, ngoà ại tệ, theo dõi thanh toán những khoản khác …tính thuế phải nộp ngân sách nh nà ước v chà ịu trách nhiệm lập phiếu thu phiếu chi trên cơ sở chứng từ gốc hợp lệ để thủ quỹ có căn
cứ thu chi tiền sau đó tập hợp rồi v o sà ổ h ng ng y.à à
* Kế toán doanh thu tiêu thụ
Theo dõi việc tiêu thụ sản phẩm h ng hoá cà ủa Công ty lập báo cáo doanh thu bán h ng v theo dõi công nà à ợ của khách h ng à
* Thủ quỹ : Đảm nhiệm việc xuất nhập tiền mặt trên cơ sở các phiếu
chi, phiếu thu hợp lệ, hợp pháp, định kỳ đối chiếu số dư tiền mặt ở sổ quỹ vớilượng tiền mặt thực có ở quỹ, thủ quỹ có nhiệm vụ phát lương ,thưởng ,thanhtoán BHXH do phòng tổ chức lao động tiền lương chuyển sang rồi phất cho cán
bộ công nhân viên trong Công ty…
Trang 18Ngo i ra Công ty còn có bà ộ phận kế toán cửa h ng bà ộ phận kế toán n y à hạch toán độc lập riêng rẽ
Công tác tổ chức hạch toán tại Công ty đã v à đang hoạt động lề nếp, sổ sách rõ r ng, hoà ạt động có hiệu quả, với bộ máy kế toán như trên mọi nhân viênđều phải phát huy năng lực v trách nhià ệm của mình sao cho công tác tổ chức hạch toán kế toán được đảm bảo thực hiện công việc trôi chảy nhanh chóng v à chính xác
Công ty cổ phần SX – DV – XNK Từ Liêm kế toán h ng tà ồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ,nhập trước xuất trước(FIFO) nhập sau xuất sau (FIFO)
Niên độ kế toán của Công ty áp dụng theo quy định của nh nà ước năm dương lịch (từ 1/1N đến hết ng y 31/12 N ).à
Đơn vị tiền tệ áp dụng tại doanh nghiệp l VNà Đ
Ngo i ra khi có các hoà ạt động xuất, nhập khẩu thì cũng đều được quy đổi vềđơn vị tiền tệ n y cà ủa Công ty
Ngo i ra, công ty còn có 2 phòng chà ức năng : phòng tổ chức h nh chính và à phòng kế toán t i và ụ Hai phòng nay có nhiệm vụ hỗ trợ cho các phòng kinhdoanh hoạt động tốt hơn
2 TRÌNH TỰ CÔNG T C KÁC K Ế TO N B N H NG V X C ÁC K ÁC K ÀNG VÀ XÁC ÀNG VÀ XÁC ÁC K ĐỊNH KẾT QUẢ B NÁC K
H NG TÀNG VÀ XÁC ẠI CỬA H NG XÀNG VÀ XÁC ĂNG DẦU MAI DỊCH TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM.
2.1 Giới thiệu sơ lược về cửa hàng xăng dầu Mai Dịch
Cửa h ng xà ăng dầu Mai Dịch l mà ột của h ng trà ực thuộc công ty cổphần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm Cửa h ng nà ằm trên đường Hồ
Trang 19Tùng Mậu (ngã ba rẽ v o sân và ận động Mỹ Đình), cửa h ng xà ăng dầu MaiDịch với chức năng bán lẻ xăng dầu.
Cửa h ng xà ăng dầu Mai Dịch có một cửa h ng trà ưởng, một kế toán, mộtthủ quỹ kiêm thủ kho, cùng 8 nhân viên bán h ng.à
Chức năng chính của cửa h ng l thông qua hoà à ạt động bán h ng, dà ịch
vụ, cửa h ng khai thác các nguà ồn h ng à để phục vụ nhu cầu cần thiết của nhândân Đông thời góp phần l m tà ăng thu nhập cho ngân sách, thực hiện tốt cáclợi ích kinh tế
Cửa h ng có quan hà ệ mật thiết với các đơn vị nguồn h ng hià ểu rõ vềnguồn h ng, giá cà ả mua bán của các loại h ng.à
Các phương thức bán h ng m cà à ửa h ng xà ăng dầu Mai Dịch đang ápdụng
+ Bán lẻ ngay tại quầy h ngà
+ Bán theo hợp đồng (cấp phiếu)
Thanh toán ngay bằng tiền mặt
2.2.2 Kế toán tổng hợp quá trình bán h ng theo ph à ch ương thức bán lẻ ngay tại quầy xăng dầu Mai Dịch thu ngay bằng tiền mặt.
Cửa h ng xà ăng dầu Mai Dịch có 8 nhân viên bán h ng à được chia l m 2à
ca Cửa h ng chuyên bán các loà ại xăng A92, A90 v dà ầu Diezd Khi phát sinhcác nghiệp vụ bán ra kế toán căn cứ v o chà ứng từ, hoá đơn, để lên kho, bảng
Trang 20kê, nhật ký chứng từ, cuối tháng kế toán khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật kýchứng từ.
T i khoà ản kế toán chủ yếu sử dụng: TK111, TK156, TK333(11), TK511,TK632, TK 641, TK 642, TK 911
2.3 Trình tự kế toán quá trình bán hàng
2.3.1 Phiếu nhập kho kiêm hoá đơn
Phiếu nhập kho mở ra để theo giõi chặt chẽ số lượng vật tư h ngà hoá nhập kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị l m cà ăn cứ để hạch toánchi phí sản xuất, tính giá th nh sà ản phẩm v tià ến h nh vià ệc kiểm tra việc sửdụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư
Nhiệm vụ của kế toán: Kế toán ghi giá vốn v tính cà ủa th nh viên cà ủatừng loại h ng m thà à ủ kho đã ghi số lượng thực xuất căn cứ v o à đơn giá vốn
kế toán quyết định giá bán cho từng loại h ng hoá.à
VD: Theo phiếu nhập kho kiêm hoá đơn của cửa h ng xà ăng dầu MaiDịch nhập ng y 01/05/2005 nhà ư sau:
Tên h ng: Xà ăng A92, đơn vị tính lít với số lượng: 9000 theo đơn giávốn l 5809,9 à đ/l (bao gồm: Giá gốc + Phí xăng + Thuế giá trị gia tăng:4827.27 + 500 + 482.727) th nh tià ền l :52.289.100à đ
Giá bán của các loại h ng à đang hoá đơn quy định
Xăng A90 :5.800đ/lítXăng A92 :6.000đ/lítDầu Diezd :4.650 đ/lít
CÔNG TY CỔ PHẦN SX -DV- XNK TỪ LIÊM Mẫu số: 01 - VT
PHÒNG KINH DOANH 10 Theo QĐ - 114 – TC/QĐ/CĐKT
Trang 21CỬA H NG XÀNG VÀ XÁC ĂNG DẦU MAI DỊCH Ng y 01/11/1995 cà ủa BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ng y 01 tháng 05 nà ăm 2005Nợ…………
Theo chứng từ
Thực nhập
Phụ trách cung tiêu Người giao h ng à ch Thủ kho
Trang 222.3.2 Thủ kho
Theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ vật tư sản phẩm, h ng à hoá ở từng kho L m cà ăn cứ xác định tồn kho dữ trữ vật tư, sản phẩm, h ng à hoá v xác à định trách nhiệm vật chất của thu kho
Phương pháp ghi chép: H ng ng y thà à ủ kho căn cứ v o phià ếu nhập kho, xuất kho ghi v o các cà ột tương ứng thủ kho
VD: Theo hoá đơn ng y 31/04/2005 Sà ố lượng Xăng A92 tồn cuối ng y là à
3600 lít Ng y 01/05/2005 cà ửa h ng nhà ập thêm 8000 lít Tổng cộng số lương Xăng A92 đầu ng y 01/04/2005 l 11.600 lít Trong ng y cà à à ửa h ng bán à được 4.400 lít Vậy số lượng Xăng A92 tồn ng y 01/05/2005 sà ẽ l : 7.200 lít à
Các ng y khác trong tháng, thu kho cà ũng v o thà ẻ kho tương tự như trên đồng thời thủ kho cũng được lấy l m cà ăn cứ lập báo cáo h ng ng y.à à
Cuối tháng kế toán thu hồi to n bà ộ thẻ của các quầy h ng à để đối chiếu kiểm tra việc ghi chép v o sà ổ h ng hoá xuà ất bán trong tháng
+
-=
Trang 23CÔNG TY CỔ PHẦN SX -DV- XNK TỪ LIÊM Mẫu số: 01 - VT
PHÒNG KINH DOANH 10 Theo QĐ - 114 – TC/QĐ/CĐKT CỬA H NG XÀNG VÀ XÁC ĂNG DẦU MAI DỊCH Ng y 01/11/1995 cà ủa BTC
xácnhậncủakếtoán
Trang 24xácnhậncủakếtoán
Trang 25Kế toán ghi theo từng loại h ng, à đơn vị tính, số lượng h ng bán ra trong à
ng y, à đơn giá vốn v à đơn giá bán Sau đó kế toán tính th nh tià ền của từng loại
h ng theo giá và ốn v giá bán à
Th nh tià ền vốn = Số lượng * Giá vốn
Th nh tià ền bán = Số lượng * Giá bánKhi đã ghi hết các mặt h ng bán ra trong ng y, kà à ế toán cộng hai cột th nhà tiền của tất cả các mặt h ng Sà ố tiền tổng cộng của cột th nh tià ền theo giá bán chính l sà ố tiền kế toán phải nộp
VD: Theo báo cáo bán h ng cà ủa cửa h ng Xà ăng dầu Mai Dịch ng y 12/ à 05/2005 thì số h ng à đã bán ra theo giá vốn l 55.123.870 à đồng v sà ố tiền kế toán phải nộp l 57.090.000 à đồng Chi tiết theo từng loại h ng bán ra nhà ư sau:
Loại Xăng A92 số lượng bán ra trong ng y 12/05/2005 l 4.000à à lít với đơn giá l 5809,9 à đồng thì th nh tià ền vốn l : 23.239.600 à đồng, đơn giá bán
ra l : 6.000 à đồng thì th nh tià ền bán l : 24.000.000 à đồng Tương tự như vậy, kếtoán phải viết báo cáo với tất cả các loại h ng à đã bán ra được trong ng y theo à đơn giá vốn v à đơn giá bán
Nhiệm vụ của kế toán: