Hai đường thẳng không cắt nhau C.. Hai đường thẳng không trùng nhau B.. Hai đường thẳng không có điểm chung Câu 9.. Cách phát biểu nào dưới đây diễn đạt đúng định lý về tính c
Trang 1A 4 3
2 1 4 3
2 1 c
b a
Trường :
Lớp :
Họ và tên
Điểm : Kỳ thi kiểm tra học kỳ I-Năm học 2009-2010.
Môn Toán – Lớp 7 Thời gian 90 phút (không kể thời gian giao đề )
ĐỀ THI :
A.Phần trắc nghiệm ( 3.0 điểm )
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất
Câu 1 Cách viết nào sau đây là đúng ?
A 0,5 0,5 B 0,5 0,5 C – 0,5 0,5 D 0,5 0,5 Câu 2 Kết quả của phép tính 3(1)
2 2 là :
A – 1 B 1 C 2 D – 2
Câu 3 Kết quả của phép tính (5) : 5
8 24 là :
A 1
3
C 3 D – 3 Câu 4 Kết quả của phép tính (– 5 ) 4 (– 5 ) 3 viết dưới dạng lũy thừa là :
A ( – 5 ) 12 B ( – 5 ) 7 C 25 7 D 25 12
Câu 5 Nếu có a.d = b.c ( a , b , c , d ≠ 0 ) thì ta suy ra được tỉ lệ thức :
A
b
c
d
a
a
d b
c
C
c
d a
b
d
c a
b
Câu 6 Biết x , y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch , có các giá trị tương ứng cho trong bảng sau Giá trị ở ô trống là :
A 4 C 2
B 9 D
4 1
Câu 7 Cho hàm số y = f(x) = x 2 + 1 Khẳng định nào sau đây là sai ?
A f(0) = 1 B f(1) = 2 C f( -1) = 0 D.f(2) = 5
Câu 8 Hai đường thẳng song song là
A Hai đường thẳng không cắt nhau C Hai đường thẳng không trùng nhau
B Hai đường thẳng phân biệt D Hai đường thẳng không có điểm chung Câu 9 Cho ba đường thẳng a , b , c Nếu a b , b // c thì :
A b c B a // c C a // b D a c
Câu 10 Trong hình vẽ bên , cho a // b Kết luận nào đúng ?
A A ˆ 4 + B ˆ 2 = 180 0 C ˆ A 1Bˆ2 180 0
B A ˆ 4 B ˆ 3 D A ˆ 2 B ˆ 3
Câu 11 Cách phát biểu nào dưới đây diễn đạt đúng định lý về
tính chất góc ngoài của một tam giác ?
A Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong.
B Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó.
C Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của ba góc trong.
D Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của một góc trong và góc kề với nó.
Câu 12.Cho hai tam giác ABC và NMP bằng nhau , biết AB = MN , BC = PN Ký hiệu sự bằng nhau của hai tam giác viết đúng là :
A ABC =MNP B ABC = PMN C ABC = PNM D ABC = NMP
Trang 2B Phần bài tập tự luận : ( 7,0 điểm )
Bài 1 ( 2,0 điểm) a ) Thực hiện phép tính : :
2 3 8 3 5 15 4 b ) Tìm x trong tỉ lệ thức , biết:
, x 2 27 3 6 Bài 2 ( 2,0 điểm) a) 30 công nhân đào một con mương hết 12 giờ Hỏi cần có bao nhiêu công nhân để đào xong con mương đó trong 8 giờ ( Biết rằng năng suất làm việc của mỗi công nhân như nhau) b) So sánh hai số : 2 240 và 3 180 Bài 3 ( 3,0 điểm Cho ABC có D là trung điểm của cạnh AB và E là trung điểm của cạnh AC Trên tia DE lấy điểm F sao cho E là trung điểm của đoạn thẳng DF Chứng minh rằng : a) AED =CEF b) AB // CF c) DE = 1 2 BC Bài làm:
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI MÔN TOÁN 7 - HỌC KỲ I
Trang 3D
C B
A
Năm học 2009-2010
A Phần trắc nghiệm : ( 3,0 điểm )
Mỗi câu trắc nghiệm đúng : 0,25 điểm
B Phần bài tập tự luận : ( 7 , 0 điểm )
Bài 1 ( 2 , 0 điểm )
a ) Thực hiện phép tính : (1,0 đ) b) Tìm x , biết
,
27 3 6 (1,0đ) :
2
=
2
( 0,25 đ) x = 15 (0,5 đ) = 9 9
( 0,25 đ) = 9
16
( 0,5 đ) Bài 2 ( 2, 0đ) a) (1,5 điểm )
Gọi x là số công nhân cần có để đào xong con mương trong 8 giờ (0,25 đ) Vì số công nhân làm và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch (0,25 đ) nên ta có : 30 12 = x.8 (0, 5 đ) suy ra x = 30.12
45
8 (0,25 đ)
Vậy cần có 45 công nhân để đào xong con mương trong 8 giờ (0,25 đ) b) So sánh hai số : 2 240 và 3 180 ( 0,5đ)
2 240 = 2 4.60 = ( 2 4)60 = 16 60
3 180 = 3 3.60 = ( 3 3)60 = 27 60 (0,25 đ)
Mà 16 < 27 suy ra 2 240 < 3 180 (0,25 đ)
Bài 3 ( 3, 0 đ) Hình vẽ phục vụ cho câu a , câu b : ( 0 , 5 đ )
a) Chứng minh : AED =CEF ( 1,0đ)
Xét hai tam giác AED ,CEF có:
AE = EC ( do E là trung điểm của AC ) (0,25 đ)
DE = EF ( do E là trung điểm của DF ) (0,25 đ)
và ˆ E 1Eˆ2 ( hai góc đối đỉnh) (0,25 đ) suy ra AED =CEF ( c.g.c) (0,25 đ) b) Chứng minh AB // CF ( 0,75đ)
Theo câu a , có AED =CEF (0,25 đ) suy ra : ˆ A ACF ˆ (0,25 đ)
mà chúng ở cặp góc so le trong => AB // CF (0,25 đ) Câu c) Chứng minh DE = 1
2 BC ( 0,75 đ) Chứng minh DB = CF (0,25 đ) chứng minh hai tam giác DBF ,CFB bằng nhau (0,25 đ) , rồi lập luận DE = 1
2 BC (0,25 đ)
Chú ý : Các bài toán trong đề thi còn có các cách giải khác, nếu giải đúng vẫn đạt điểm tối đa.