1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ TÍNH KHẤU HAO TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

35 468 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Chế Độ Tính Khấu Hao TSCĐ Trong Doanh Nghiệp Việt Nam
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Tài chính
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 130,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử chế độ tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp Việt Nam Công tác kế toán của Việt Nam đã trải qua rất nhiều giai đoạn pháttriển.. Từ đó, chế độ kếtoán hướng dẫn cách tính mức khấu

Trang 1

THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ T NH KH ÍNH KH ẤU HAO TSCĐ TRONG DOANH

NGHIỆP VIỆT NAM

2.1 Lịch sử chế độ tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp Việt Nam

Công tác kế toán của Việt Nam đã trải qua rất nhiều giai đoạn pháttriển Mỗi một giai đoạn của công tác kế toán đều gắn liền với từng thời

kỳ của đất nước, với những chính sách kinh tế t i chính V tài chính Và t ài chính Và t ất cảnhững giai đoạn, những thay đổi đều nhằm ho n thiài chính Và t ện công tác kế toáncho phù hợp với ho n cài chính Và t ảnh thực tế từng thời kỳ, từ đó phát triển kinh tế

Sự ho n thiài chính Và t ện đó cũng l ài chính Và t để giảm nhẹ công tác kế toán, đem lại hiệu quảđích thực cho to n bài chính Và t ộ hệ thống nền kinh tế nói chung, từng doanh nghiệpnói riêng

Công tác khấu hao TSCĐ l mài chính Và t ột trong những công tác kế toán, mộtyêu cầu cần thiết trong quản lý Vì vậy, mỗi một giai đoạn phát triển củanền kinh tế, một giai đoạn của công tác kế toán thì đều gắn liền với nó lài chính Và tgiai đoạn lịch sử của công tác khấu hao TSCĐ

Việc tính v trích khài chính Và t ấu hao l mài chính Và t ột phần quan trọng trong công tácquản lý t i sài chính Và t ản của doanh nghiệp cũng như công tác kế toán Ngay từ giaiđoạn đầu của kế toán nói chung, khấu hao TSCĐ đã được đề cập đến Vài chính Và tcùng với phát triển của nền kinh tế, tính đến nay, công tác khấu hao TSCĐ

đã từng bước chuyển đổi, bắt kịp sự vận động của nền kinh tế

Trong thời kỳ bao cấp, khấu hao TSCĐ đã được thực hiện Phươngpháp áp dụng khấu hao t i sài chính Và t ản l phài chính Và t ương pháp khấu hao theo đườngthẳng Phương pháp n y cài chính Và t ũng vẫn được sử dụng cho đến hiện nay Tuynhiên việc tính giá trị ghi sổ của TSCĐ lại không tính đến phần chi phíthu mua

Bước sang thời kỳ 1986-1995 công tác kế toán cũng như công táckhấu hao mặc dù có những bước phát triển nhưng chưa thật sự thay đổinhiều Phải đến Quyết định số 1141- TC/QĐ/CĐKT năm 1995 to n bài chính Và t ộ hệthống kế toán mới có sự thay đổi to n diài chính Và t ện, phù hợp Đây coi như mộtmốc quan trọng, một giai đoạn chuyển mình của công tác kế toán nóichung, công tác khấu hao TSCĐ nói riêng Sự thay đổi thể hiện ở to n bài chính Và t ộ

hệ thống t i khoài chính Và t ản cũng như thay đổi một loạt trong chế độ tính, trích

1

Trang 2

khấu hao, sử dụng vốn khấu hao Nhưng suốt thời gian n y, các quyài chính Và t ếtđịnh mới chỉ dừng lại ở việc cho phép khấu hao theo một phương pháp.

Tính đến quyết định 2000 thì mới cho phép một số doanh nghiệpthí điểm phương pháp khấu hao theo tỷ lệ số dư giảm dần có điều chỉnh

V vài chính Và t ới quyết định mới nhất năm 2003 (Quyết định số 206/QĐ/BTC) thì

Nh nài chính Và t ước chính thức cho các doanh nghiệp áp dụng ba phương phápkhấu hao TSCĐ

Ngo i ra, trong tài chính Và t ừng giai đoạn, với những quyết định, công tác khấuhao t i sài chính Và t ản cũng có những sự thay đổi, bổ sung, ho n thiài chính Và t ện với từng thời

kỳ như ho n thiài chính Và t ện dần về khung thời gian sử dụng của TSCĐ, thay đổi vềviệc sử dụng nguồn vốn khấu hao Những sự thay đổi đó đã đánh dấutừng giai đoạn phát triển của công tác khấu hao TSCĐ, từ đó hình th nhài chính Và tnên lịch sử phát triển của công tác khấu hao

2.2 Chế độ tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp giai đoạn 1986 1995

– 1995

2.2.1 Ho n c àn c ảnh ra đời

Trước năm 1986, với đường lối của Đại Hội 5, nước ta lâm v oài chính Và tkhủng hoảng về kinh tế xã hội, nền kinh tế nghèo n n, suy thoái, chài chính Và t ậmchạp kém phát triển Trong khi đó, nền kinh tế các nước trong khu vực nóichung cũng như trên thế giới nói riêng đều có sự đổi mới, phát triểnnhanh chóng Trước tình hình đó, để đuổi kịp các nước cũng như để cảithiện tình hình kinh tế đất nước, Đại hội VII đã đề ra những đường lốiđổi mới V trên cài chính Và t ơ sở đó, cùng với sự đổi mới chung trong các chínhsách kinh tế, sự đổi mới trong công tác kế toán, công tác khấu hao TSCĐcũng có những thay đổi

2.2.2 Nội dung

Trước những thay đổi trong nền kinh tế, công tác kế toán tại ViệtNam cũng đã có những thay đổi cho phù hợp Trong đó, công tác vềTSCĐ, đặc biệt l khài chính Và t ấu hao TSCĐ cũng có những thay đổi thích ứng

TSCĐ trong thời kỳ n y ài chính Và t được ghi nhận l nhài chính Và t ững tư liệu lao động

có đủ tiêu chuẩn về giá trị (lớn hơn 500 000) v có thài chính Và t ời gian sử dụng lớnhơn 1 năm Như vậy có thể thấy, về thời gian sử dụng của TSCĐ thì đều

2

Trang 3

thống nhất l lài chính Và t ớn hơn 1 năm, còn về giá trị của TSCĐ thì có thể thay đổitheo từng thời kỳ v do giá cài chính Và t ả quy định Do nền kinh tế Việt Nam thời kỳ1985-1996 còn quá yếu, nên giá trị TSCĐ còn thấp so với các nước trênthế giới cũng như so với giá trị quy định hiện nay (trên 5 000 000) V giáài chính Và ttrị được ghi nhận trên t i khoài chính Và t ản “TSCĐ” phải được tính theo nguyên giácủa từng TSCĐ

- Đối với những TSCĐ mua sắm mới thì nguyên giá của TSCĐ gồm: giámua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử

- Đối với TSCĐ xây dựng mới, tự chế thì nguyên giá gồm: giá th nh thài chính Và t ực

tế (giá trị quyết toán) của TSCĐ tự xây dựng, tự chế v chi phí lài chính Và t ắp đặt,chạy thử

- Đối với TSCĐ đã sử dụng được mua hoặc được nhượng lại thì nguyêngiá gồm: giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt v giá trài chính Và t ị

đã hao mòn (theo đánh giá thực tế hoặc số khấu hao cơ bản đã trích)

- Nguyên giá của TSCĐ được cấp gồm: giá mua ghi trong sổ TSCĐ củađơn vị cấp v chi phí lài chính Và t ắp đặt, chạy thử

Qua những nguyên tắc kế toán TSCĐ trên có thể thấy công tác kếtoán TSCĐ, khấu hao TSCĐ hiện nay đã có những thay đổi, nhất l vài chính Và t ềTSCĐ được cấp Do trong thời kỳ n y chài chính Và t ủ yếu l nhài chính Và t ững xí nghiệp nhài chính Và tnước hoạt động, nền kinh tế vận h nh theo cài chính Và t ơ chế nh nài chính Và t ước độc quyền,nên TSCĐ trong các xí nghiệp (xí nghiệp nh nài chính Và t ước) một phần lớn l doài chính Và tngân sách cấp Chính vì vậy nguyên giá TSCĐ được cấp vẫn được ghinhận bằng giá trị cũ, dựa trên sổ sách của đơn vị được cấp cộng thêm chiphí lắp đặt, chưa có những điều chỉnh, đánh giá lại theo giá thị trườngcũng như tình hình sử dụng của TSCĐ Còn phần giá trị hao mòn sẽđược biểu thị bằng số khấu hao cơ bản v sài chính Và t ửa chữa lớn sau khi đã trừphần sửa chữa lớn ho n th nh Nhài chính Và t ài chính Và t ư vậy các xí nghiệp phải trích khấuhao l m hai phài chính Và t ần: khấu hao cơ bản v khài chính Và t ấu hao sửa chữa lớn

Về phương pháp khấu hao TSCĐ, thì chế độ kế toán quy định l sài chính Và t ửdụng phương pháp khấu hao cố định, tức l cài chính Và t ăn cứ v o nguyên giá TSCài chính Và t Đ

v sài chính Và t ố năm sử dụng tính ra mức khấu hao hằng năm Tuy nhiên, nếu tínhthật chính xác thì sau khi TSCĐ hết khả năng sử dụng, ta tiến h nh thanhài chính Và t

lý thì sẽ phát sinh thêm hai yếu tố: chi phí thanh lý v giá trài chính Và t ị thu hồi được

3

Trang 4

do bán TSCĐ phế thải hoặc thu hồi phế liệu, phụ tùng Do đó, để tínhmức khấu hao hằng năm ta phải lấy nguyên giá TSCĐ cộng chênh lệchgiữa chi phí thanh lý v giá trài chính Và t ị thu hồi được sau khi thanh lý mới thậtđúng l to n bài chính Và t ài chính Và t ộ giá trị của TSCĐ m ta ài chính Và t đã sử dụng trong suốt quá trìnhsản xuất kinh doanh từ khi còn mới đến khi phế thải Từ đó, chế độ kếtoán hướng dẫn cách tính mức khấu hao cơ bản hằng năm theo công thứcsau:

Ví dụ:

Một TSCĐ có nguyên giá 4 800 000đ, thời gian sử dụng được tính

để l m cài chính Và t ơ sở trích khấu hao l 10 nài chính Và t ăm Chi phí thanh lý ước tính l 500ài chính Và t000đ giá trị thu hồi được sau khi thanh lý ước tính l 980 000ài chính Và t đ, ta có:

Mức khấu hao cơ bản mỗi năm l :ài chính Và t (4 800 000 + 500 000 – 1995 980 000) : 10 = 432 000

So sánh mức khấu hao với nguyên giá TSCĐ ta lập tỷ lệ % về khấuhao mỗi năm:

432 000 x 100 : 4 800 000 = 9%

Tuy nhiên thực tế ta rất khó tính chi phí thanh lý v giá trài chính Và t ị thu hồiđược do thanh lý TSCĐ sau một thời gian d i sài chính Và t ử dụng một cách tươngđối chính xác, v vài chính Và t ậy ta có thể sử dụng hai yếu tố rõ r ng nhài chính Và t ất l nguyênài chính Và tgiá TSCĐ v thài chính Và t ời gian sử dụng để l m cài chính Và t ơ sở tính mức khấu hao, bỏ quachi phí thanh lý v giá trài chính Và t ị thu hồi ước tính (thật ra yếu tố thời gian sửdụng cũng không chắc chắn vì đây l mài chính Và t ột yếu tố dự kiến) Như vậy, theo

số liệu trên ta có

- Mức khấu hao mỗi năm l 4 800 000 : 10 = 480 000.ài chính Và t

- Tỷ lệ khấu hao l 480 000 x 100 : 4 800 000 = 10%.ài chính Và t

Tóm lại, theo chế độ kế toán trước năm 1996 thì chỉ cho phép ápdụng một phương pháp khấu hao cố định Ngo i ra, chài chính Và t ế độ kế toán Nhài chính Và tnước cũng đã quy định rõ tỷ lệ khấu hao mỗi năm áp dụng cho từngTSCĐ Ta chỉ cần lấy nguyên giá TSCĐ nhân ( x) với tỷ lệ khấu hao (theo

=

Nguyên giá TSCĐ - Giá trị thu hồi ước tính

Thời gian sử dụng của TSCĐ

Mức khấu

hao cơ bản

4

Trang 5

bản danh mục) l có mài chính Và t ức khấu hao h ng nài chính Và t ăm Đây chính l ài chính Và t điểm khácbiệt lớn nhất so với các chế độ kế toán về khấu hao TSCĐ sau n y TSCài chính Và t Đbắt buộc phải lấy tỷ lệ khấu hao theo danh mục cho sẵn, các xí nghiệpkhông có quyền chọn lựa thời gian sử dụng TSCĐ của đơn vị mình Nếunhư trong trường hợp TSCĐ không có trong danh mục thì tỷ lệ khấu hao

sẽ do đơn vị quản lý cấp trên quy định Điều n y rõ r ng l m mài chính Và t ài chính Và t ài chính Và t ất tính tựchủ cho các xí nghiệp bởi lẽ các TSCĐ sẽ được sử dụng rất khác nhautrong mỗi xí nghiệp cụ thể, các đơn vị cấp trên lại l nhài chính Và t ững người khôngthực sự sử dụng TSCĐ nên sẽ khó xác định chính xác tỷ lệ khấu haoTSCĐ Hơn nữa mỗi xí nghiệp sẽ sản xuất kinh doanh với quy mô khácnhau, tình hình khác nhau, trong khi đó TSCĐ lại buộc phải khấu hao theođúng một tỷ lệ khấu hao nhất định sẽ l m cho các xí nghiài chính Và t ệp có chi phí vài chính Và tthu nhập không thống nhất, chi phí đi ngược với doanh thu (các xí nghiệp

có tình hình kinh doanh tốt sẽ có doanh thu cao, chi phí về khấu haoTSCĐ thấp, trong khi đó các xí nghiệp có tình hình kinh tế kém sẽ cũngphải chịu mức khấu hao như thế l m cho chi phí khài chính Và t ấu hao sẽ lớn trongkhi doanh thu thấp)

Mặc dù TSCĐ phải sử dụng tỷ lệ khấu hao theo danh mục (hoặctheo quy định của cấp trên) thì theo phương diện kế toán cũng không bắtbuộc phải tính khấu hao riêng biệt theo từng loại t i sài chính Và t ản theo một tỷ lệquy định riêng cho t i sài chính Và t ản ấy m có thài chính Và t ể khấu hao theo nhóm hoặc khấuhao tổng hợp theo một tỷ lệ bình quân Đây l ài chính Và t ưu điểm của chế độ khấuhao TSCĐ trong thời kỳ n y, nó giúp các xí nghiài chính Và t ệp có thể tính khấu haonhanh chóng (đặc biệt với các xí nghiệp có nhiều TSCĐ tương tự nhau).Việc tính khấu hao n y cài chính Và t ũng gần giống phương pháp khấu hao theo nhóm, hỗn hợp của kế toán Mỹ

Ngo i ra, dù chài chính Và t ỉ được tính khấu hao TSCĐ theo một phương phápnhưng đối với một số trường hợp Nh nài chính Và t ước vẫn cho phép khấu haonhanh hoặc chậm Trong trường hợp t i sài chính Và t ản không phát huy hết công suấtthiết kế do khách quan, thì xí nghiệp trích khấu hao cho v o giá th nhài chính Và t ài chính Và tsản phẩm theo mức kế hoạch sản xuất được giao h ng nài chính Và t ăm so với côngsuất thiết kế tối thiểu 50% so với khấu hao cơ bản phải trích đủ Khi đó,trong điều kiện khó khăn thì mức trích khấu hao được nhân 1,2 Trong

5

Trang 6

điều kiện thuận lợi thì nhân với 0,8 Nhưng chế độ Nh nài chính Và t ước cũng quyđịnh xí nghiệp không được khấu hao nhanh để giảm lãi nộp ngân sách vài chính Và tkhông được khấu hao nhanh đối với TSCĐ đầu tư bằng vốn tự bổ sung,vốn vay, vốn liên doanh thông qua giảm tỷ lệ khấu hao cơ bản của TSCĐđầu tư bằng ngân sách nh nài chính Và t ước để tăng tỷ lệ khấu hao cơ bản củaTSCĐ đầu tư.

Cuối cùng, tuỳ theo định kỳ tính toán chi phí, xác định doanh thu vài chính Và tkết quả (tháng, quý, năm) ta sẽ phân bổ số tiền khấu hao hằng năm chomỗi tháng, quý Số tiền khấu hao sẽ được phân bổ v o các t i khoài chính Và t ài chính Và t ản chiphí liên quan

Các t i khoài chính Và t ản sử dụng:

T i khoài chính Và t ản 10- TSCĐ T i khoài chính Và t ản n y ài chính Và t được sử dụng với 4 tiểu khoản

- Tiểu khoản 101: TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh

- Tiểu khoản 102: TSCĐ h nh chính sài chính Và t ự nghiệp

- Tiểu khoản 103: TSCĐ phúc lợi

Số dư Có: Gía trị hao mòn hiện có ở đơn vị

T i khoài chính Và t ản 30: Sản xuất kinh doanh cơ bản

T i khoài chính Và t ản 31: Sản xuất kinh doanh phụ

T i khoài chính Và t ản 32: Chi phí quản lý phân xưởng

T i khoài chính Và t ản 33: Chi phí quản lý xí nghiệp

T i khoài chính Và t ản 34: Chi phí lưư thông

T i khoài chính Và t ản 35: Chi phí xây dựng cơ bản

T i khoài chính Và t ản 80: Nguồn vốn cố định

T i khoài chính Và t ản 82: Nguồn vốn xây dựng cơ bản

Khi trích khấu hao TSCĐ ta ghi:

Nợ TK 80: Nguồn vốn cố định

6

Trang 7

Có TK 11: Hao mòn TSCĐKhi phân bổ mức khấu hao TSCĐ theo tháng, quý, kế toán ghi:

Nợ TK 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36 (các t i khoài chính Và t ản chi phí)

Có TK 82: Nguồn vốn xây dựng cơ bản (822)

Đối với các TSCĐ đã chuyển đi nơi khác, TSCĐ đã thanh lý xong phải ghi giảm giá trị hao mòn của TSCĐ

Nợ TK 82: Nguồn vốn xây dựng cơ bản

Có TK 64 (647): Thanh toán với ngân sách

Số tiền khấu hao cơ bản còn lại để lại xí nghiệp (trong nguồn vốn

tự có về đầu tư xây dựng cơ bản) phải gửi v o ngân h ng, chài chính Và t ài chính Và t ỉ được sửdụng đầu tư chiều sâu hoặc xây dựng lại xí nghiệp

Điểm khác biệt lớn nhất so với hiện nay chính l viài chính Và t ệc các TSCĐ đãtrích khấu hao hết (thu hồi đủ vốn) nhưng còn sử dụng thì tiếp tục tríchkhấu hao cơ bản đưa v o chi phí sài chính Và t ản xuất lưu thông, nhưng không ghigiảm nguồn vốn cố định

Số tiền khấu hao sẽ được bổ sung cho quỹ phát triển sản xuất kinhdoanh

Nợ TK 82: Nguồn vốn xây dựng cơ bản (822)

Có TK 83: Quỹ phát triển sản xuất kinh doanh (831)

Còn đối với những TSCĐ hỏng chưa khấu hao hết thì phải trả đủphần giá trị còn lại chưa khấu hao hết bằng quỹ khuyến khích phát triểnsản xuất để trả nợ ngân h ng (TSCài chính Và t Đ do đầu tư bằng vốn tín dụng) hoặcnguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của xí nghiệp (TSCĐ do ngân sáchđầu tư) Ghi Nợ TK 82, 83 v Có các t i khoài chính Và t ài chính Và t ản có liên quan

Quan hệ đối ứng chủ yếu của TK 11: Hao mòn TSCĐ

Ghi Nợ TK 11, Ghi Có các TK:

7

Trang 8

8

Trang 9

Biểu tăng giảm TSCĐ v qu àn c ỹ khấu hao

Trong đókhấu hao

cơ bản

Tổngsố

Trong đó số trích khấu hao

Tổngsố

Trong đósửa chữalớn ho nài chính Và t

th nhài chính Và t

Trong đó

Tổngsố

Chia ra

Tổngsố

Khấu hao

cơ bản

Khấu hao Khấu hao

cơ bản sửa chữa

lớn

Trang 10

Trong biểu n y, cài chính Và t ột A ghi theo nội dung cần nghiên cứu Ví dụ có thể ghi :

I.TSCĐ đang dùng trong SXKD cơ bản:

1 Nh xài chính Và t ưởng

2 Vật kiến trúc V.v

II TSCĐ đang dùng ngo i SXKD cài chính Và t ơ bản

III TSCĐ chưa cần dùng

IV TSCĐ chờ thanh lý v chài chính Và t ờ giải quyết

V TSCĐ không cần dùng

VI TSCĐ không khấu hao v ài chính Và t đất

Có thể kết hợp yêu cầu phân theo ng nh kinh tài chính Và t ế từng loại TSCĐ vài chính Và t

phân theo vùng lãnh thổ để phục vụ cho việc nghiên cứu v phân tích kinhài chính Và t

tế của các ng nh, các cài chính Và t ấp

Mẫu báo cáo n y sài chính Và t ẽ giúp cho việc quản lý sử dụng có hiệu quả các

loại TSCĐ v trích khài chính Và t ấu hao kịp thời

T i liài chính Và t ệu để ghi v o biài chính Và t ểu n y l cài chính Và t ài chính Và t ăn cứ v o sài chính Và t ố dư, số phát sinh của

t i khoài chính Và t ản 01 “TSCĐ”, t i khoài chính Và t ản 02 “ Khấu hao TSCĐ” v các chài chính Và t ứng từ

phản ánh hiện tượng tăng, giảm TSCĐ như chứng từ từ 01 đến 05

-TSCĐ

Ngo i ra, kài chính Và t ế toán còn phản ánh TSCĐ v khài chính Và t ấu hao TSCĐ trong bảng

cân đối t i khoài chính Và t ản v bài chính Và t ảng tổng kết t i sài chính Và t ản

Trang 11

Sốcuốinăm

Thứtựmục

SốhiệuTK

Thứ Số Số

T i sài chính Và t ản Có T i sài chính Và t ản Nợ tự đầu cuối

dòng năm năm

A TSCĐ v t i sài chính Và t ài chính Và t ản

ngo i ài chính Và t A Nguồn vốn tự có v coi ài chính Và t

II T i sài chính Và t ản trích

Trang 12

2.2.3 Đánh giá

Qua chế độ kế toán quy định về tính, trích khấu hao TSCĐ, ta cũng thấyđược những mặt tích cực của chế độ n y trong tình hình kinh tài chính Và t ế lúc đó Vớimột nền kinh tế còn yếu kém, công tác kế toán còn bị hạn chế thì việc thốngnhất một phương pháp khấu hao TSCĐ l ho n to n ài chính Và t ài chính Và t ài chính Và t đúng đắn Việc TSCĐ đãkhấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng được tiếp tục khấu hao cơ bản l tài chính Và t ạo điềukiện cho các xí nghiệp tăng quỹ khấu hao

Đặc biệt, thời kỳ chế độ khấu hao đã quy định nguyên giá của TCSĐ muasắm phải bao gồm cả chi phí vận chuyển, lắp đặt Đây đã l nhài chính Và t ững đổi mới sovới thời kỳ trước Những quyết định trước đó (QĐ 03_TC/TDT ng y 30/3/1972ài chính Và tcủa Bộ t i chính) chài chính Và t ỉ cho phép tính nguyên giá TSCĐ mua sắm mới theo giá banđầu, không tính đến các chi phí khác liên quan đến việc mua sắm Từ đó có thểthấy, đây l mài chính Và t ột ưu điểm của chế độ kế toán về khấu hao TSCĐ Tính các chiphí có liên quan đến việc mua sắm l cài chính Và t ần thiết, v khi tính khài chính Và t ấu hao thì cũng

sẽ đưa cả phần chi phí n y v o mài chính Và t ài chính Và t ức khấu hao phải trích Như vậy, ngay cảnhững khoản tiền n y cài chính Và t ũng sẽ được phân bổ dần v o các nài chính Và t ăm sử dụng củaTSCĐ, tránh tình trạng đưa luôn v o chi phí nài chính Và t ăm mua sắm TSCĐ, l m chi phíài chính Và tquá lớn đi ngược với doanh thu

Tuy nhiên cũng có thể thấy nhiều bất cập trong công tác khấu hao thờigian n y Nhài chính Và t ững bất cập nảy sinh một phần do tình hình kinh tế nói chung cònchưa phát triển, nên trong thời gian n y công tác hài chính Và t ạch toán quản lý v sài chính Và t ử dụngTSCĐ tại các xí nghiệp còn có nhiều hạn chế, còn có trường hợp TSCĐ khôngđược sử dụng hoặc sử dụng không hết công suất, để mất mát, hư hỏng trướckhi hết thời hạn sử dụng việc ghi chép trong sổ sách còn chưa rõ r ng, tínhài chính Và tkhấu hao còn không đầy đủ l nhài chính Và t ững hiện tượng phổ biến

Hơn nữa bản thân các quyết định về việc tính v trích khài chính Và t ấu hao TSCĐcòn có rất nhiều hạn chế, bất cập, chưa phù hợp với ho n cài chính Và t ảnh nền kinh tế mới

do :

- Thứ nhất, việc áp dụng một phương pháp khấu hao thống nhất tuy l mài chính Và tđơn giản công tác kế toán, quản lý nhưng đối với những doanh nghiệp cần đổimới nhanh chóng TSCĐ thì lại gặp khó khăn lớn Dù được phép khấu hao nhanh(nhân với 1,2) nhưng vẫn chưa thực sự đem lại hiệu quả kinh doanh cho cácdoanh nghiệp

Trang 13

- Thứ hai, tỷ lệ khấu hao còn do Nh nài chính Và t ước tự quy định hoặc do đơn vịquản lý cấp trên quy định - đó lại l nhài chính Và t ững người không trực tiếp sử dụngTSCĐ cũng như không trực tiếp kinh doanh Vì vậy khó có thể xác định đúng tỷ

lệ khấu hao cho từng loại sản phẩm phù hợp với điều kiện kinh doanh của từng

xí nghiệp Xí nghiệp không tự chủ được nên thường khó xây dựng kế hoạchkinh doanh Đây chính l ài chính Và t điểm thường thấy trong nền kinh tế cũ

Ngo i ra, ài chính Và t đối với TSCĐ do ngân sách cấp thì xí nghiệp quốc doanh phảinộp một phần vốn khấu hao cơ bản cho Nh nài chính Và t ước Khi đó xí nghiệp sẽ khôngthật sự có đủ nguồn vốn cần thiết để đầu tư mới, sửa chữa Thậm chí nếumuốn đổi mới thì lại phải trông chờ v o Nh nài chính Và t ài chính Và t ước Nguồn vốn khấu hao cũngkhông cho phép sử dụng linh hoạt m phài chính Và t ải gửi v o ngân h ng, chài chính Và t ài chính Và t ỉ được sửdụng trong một số trường hợp quy định Điều n y thài chính Và t ật sự l m lãng phí vài chính Và t ốn.Tuy nhiên, đây chỉ l mài chính Và t ột số những hạn chế của công tác khấu hao trongthời kỳ trước năm 1995 Bản thân công tác khấu hao lúc đó cũng có phần đónggóp cho sự phát triển kinh tế V nhài chính Và t ững bất cập của công tác khấu hao cũng đãdần được sửa đổi v bài chính Và t ổ sung cho ho n thiài chính Và t ện hơn trong thời kỳ sau n y ài chính Và t

2.3 Chế độ tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp giai đoạn 1996 – 1995 1999 2.3.1 Ho n c àn c ảnh ra đời

Sau một thời gian xoá bỏ chế độ quan liêu bao cấp v chuyài chính Và t ển nền kinh tếchuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chúng ta đã đạtđược những th nh tài chính Và t ựu đáng kể Nền kinh tế khắc phục được tình trạng trì trệsuy thoái, đạt được mức tăng trưởng khá cao, liên tục v tài chính Và t ương đối to n diài chính Và t ện

Cơ cấu kinh tế bắt đầu chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá,hình th nh nài chính Và t ền kinh tế nhiều th nh phài chính Và t ần Kinh tế đối ngoại phát triển trênnhiều mặt, thị trường xuất nhập khẩu được củng cố v mài chính Và t ở rộng, nguồn vốnđầu tư nước ngo i tài chính Và t ăng nhanh Khoa học v công nghài chính Và t ệ có những bước pháttriển mới

Sự phát triển của nền kinh tế v khoa hài chính Và t ọc công nghệ l m cho TSCài chính Và t Đ củacác doanh nghiệp cũng thay đổi v phát triài chính Và t ển mạnh mẽ Các quy định đối vớiTSCĐ v trích khài chính Và t ấu hao TSCĐ trước đây không còn phù hợp nữa điều đó đòihỏi phải có những chính sách mới phù hợp hơn để kích thích sự phát triển củaTSCĐ trong các doanh nghiệp nói riêng v trong nài chính Và t ền kinh tế nói chung Chính vì

Trang 14

vậy Nh nài chính Và t ước ta đã ban h nh các quy ài chính Và t định mới về TSCĐ v trích khài chính Và t ấu haoTSCĐ Cuối năm 1995 Nh nài chính Và t ước đã ban h nh quyài chính Và t ết định 1141TC/QĐ/CĐKT vềthực hiện chế độ kế toán mới v ài chính Và t đặc biệt đến năm 1996 Bộ T i chính ài chính Và t đã ban

h nh quyài chính Và t ết định 1062-TC/QĐ/CSTC về ban h nh chài chính Và t ế độ quản lý, sử dụng vài chính Và ttrích khấu hao TSCĐ

2.3.2 Nội dung

2.3.2.1 Phương pháp trích khấu hao v các qui à các qui định chung.

Có rất nhiều phương pháp trích khấu hao nhưng trong giai đoạn n yài chính Và tphương pháp khấu hao được dùng phổ biến l khài chính Và t ấu hao theo đường thẳngđược tính bằng công thức :

Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ

trung bình h ng nài chính Và t ăm =

của TSCĐ Thời gian sử dụng

Thời gian sử dụng TSCĐ các doanh nghiệp xác định căn cứ v o các quiài chính Và tđịnh trong chế độ n y v ài chính Và t ài chính Và t đăng ký với cơ quan t i chính trài chính Và t ực tiếp quản lý.Doanh nghiệp không được phép thay đổi thời gian sử dụng của TSCĐ đã xácđịnh v ài chính Và t đăng ký với cơ quan quản lý ít nhất 3 năm liền kề kể từ ng y TSCài chính Và t Đđược cơ quan t i chính xác nhài chính Và t ận thời gian sử dụng Trường hợp có các yếu tốtác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một số bộ phận của TSCĐ ) nhằm kéo

d i thài chính Và t ời gian sử dụng của TSCĐ đã xác định trước đó thì doanh nghiệp tiến

h nh xác ài chính Và t định lại thời gian sử dụng của TSCĐ theo qui định tại thời điểm ho nài chính Và t

th nh các nghiài chính Và t ệp vụ phát sinh v lài chính Và t ập biên bản nêu rõ lý do v thài chính Và t ời gian sử dụngmới của t i sài chính Và t ản v ài chính Và t đăng ký lại với cơ quan quản lý

Đối với TSCĐVH thời gian sử dụng do doanh nghiệp tự quyết định chophù hợp nhưng không quá 40 năm v không dài chính Và t ưới 5 năm

Đối với TSCĐ thuê t i chính thài chính Và t ời gian sử dụng l thài chính Và t ời gian thuê t i sài chính Và t ảnghi trong hợp đồng

Việc phản ánh tăng giảm nguyên giá TSCĐ được thực hiện tại thời điểmtăng, giảm TSCĐ trong tháng

Nếu doanh nghiệp trích khấu hao cho từng tháng thì lấy số khấu hao nămchia cho 12 tháng

Trang 15

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện theo nguyêntắc tròn tháng TSCĐ tăng, giảm, ngừng hoạt động kinh doanh (đưa v o cài chính Và t ấtgiữ, ) trong tháng được trích hoặc thôi trích v o ng y ài chính Và t ài chính Và t đầu của tháng tiếp theo.

Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi thì phải xácđịnh lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ

Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ đượcxác định l hiài chính Và t ệu số giữa nguyên giá TSCĐ v sài chính Và t ố khấu hao luỹ kế đã thực hiệncủa TSCĐ đó

Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đềuphải trích, mức trích khấu hao được tính v o chi phí kinh doanh trong kài chính Và t ỳ.Những TSCĐ không tham gia v o hoài chính Và t ạt động kinh doanh thì không phải tríchkhấu hao Doanh nghiệp không được trích khấu hao đối với những t i sài chính Và t ản đãkhấu hao hết nhưng vẫn đưa v o hoài chính Và t ạt động kinh doanh

Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng thì doanh nghiệp phảixác định nguyên nhân, qui trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại , v xài chính Và t ử

lý tổn thất theo các qui định hiện h nh.ài chính Và t

Đối với những TSCĐ đang chờ quyết định thanh lý, tính từ thời điểmTSCĐ ngừng tham gia v o hoài chính Và t ạt động kinh doanh thì thôi trích khấu hao

2.3.2.2 T i kho à các qui ản sử dụng v quy trình h à các qui ạch toán.

T i kho àn c ản sử dụng:

- TK 214 “Hao mòn TSCĐ”

T i khoài chính Và t ản n y dùng ài chính Và t để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quátrình sử dụng do trích khấu hao v nhài chính Và t ững khoản tăng, giảm hao mòn khác củacác loại TSCĐ của doanh nghiệp

Bên Nợ: giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ

Bên Có: giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ, do đánh giá lại TSCĐ

Dư Có: giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị

TK 214- Hao mòn TSCĐ có 3 t i khoài chính Và t ản cấp hai:

Trang 16

Bên Nợ: Số khấu hao đã trích v tài chính Và t ăng thêm từ nguồn khác.

Bên Có: Số khấu hao giảm xuống do nộp, trả nợ, sử dụng tại đơn vị

Dư Nợ: Số khấu hao hiện còn

- Trường hợp phải nộp vốn khấu hao cho đơn vị cấp trên hoặc điềuchuyển cho đơn vị khác

+ Trường hợp được ho n trài chính Và t ả lại: khi nộp vốn khấu hao ghi:

Nợ TK 136- phải thu nội bộ (1368)

Có TK 112- tiền gửi ngân h ng.ài chính Và tĐồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao Ghi đơn v o bên Có TK 009.ài chính Và tKhi nhận lại vốn khấu hao ho n trài chính Và t ả, ghi bút toán ngược lại

+ Trường hợp không được ho n trài chính Và t ả lại, ghi:

Nợ TK 411- nguồn vốn kinh doanh

Đồng thời ghi đơn v o bên Có TK 009.ài chính Và t

+ Khi trích hao mòn TSCĐ dùng v o hoài chính Và t ạt động văn hoá v o thài chính Và t ờiđiểm cuối năm:

Nợ TK 4313- quỹ phúc lợi đã hình th nh TSCài chính Và t Đ

Có TK 214

Trang 17

+ Khi tính hao mòn TSCĐ dùng v o hoài chính Và t ạt động sự nghiệp, dự án,ghi:

Nợ TK 466- nguồn kinh phí đã hình th nh TSCài chính Và t Đ

Có TK 214

- TSCĐ đánh giá lại theo quyết định của Nh nài chính Và t ước:

+Trường hợp đánh giá tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:

- Trường hợp điều chỉnh tăng giá trị hao mòn:

Nợ TK 412

Có TK 214

V ghi bút toán ngài chính Và t ược lại nếu điều chỉnh giảm giá trị hao mòn

Trường hợp giảm TSCĐ thì đồng thời với việc giảm nguyên giá TSCĐphải phản ánh giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐ

Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp, kinhphí dự án, bằng quỹ phúc lợi khi ho n th nh dùng v o hoài chính Và t ài chính Và t ài chính Và t ạt động sự nghiệp, dự

án hoặc dùng v o vài chính Và t ăn hoá phúc lợi thì không trích khấu hao v o chi phí sài chính Và t ảnxuất kinh doanh m chài chính Và t ỉ tính hao mòn v o TSCài chính Và t Đ một năm một lần

2.3.2.3 Chứng từ sử dụng

Chứng từ kế toán chủ yếu l tài chính Và t ập hợp các chứng từ phản ánh sự tăng,

Ngày đăng: 07/11/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng kết ti sà ản (trích) - THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ TÍNH KHẤU HAO TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng t ổng kết ti sà ản (trích) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w