Việc theo dõi, quản lý, sử dụng v trích khà ấu hao TSCĐ phải tuân theonguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế v giá trà ị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ: Nguyên giá của
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về TSCĐ trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của TSCĐ
Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi một ng nh nghà ề, một loại hình doanhnghiệp đều cần có những t i sà ản riêng T i sà ản của một doanh nghiệp l nhà ững t iàsản thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát lâu d i cà ủa doanh nghiệp, có giá trị thực sựđối với doanh nghiệp v có giá phí xác à định Trong đó, t i sà ản cố định (TSCĐ) làmột phần t i sà ản không thể thiếu được ở mỗi doanh nghiệp, v tuà ỳ theo từng loạihình, quy mô, lĩnh vực hoạt động cụ thể m doanh nghià ệp có thể có ít, nhiềuTSCĐ
TSCĐ l tà ư liệu lao động, l mà ột trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất Song không phải tất cả các tư lệu lao động trong doanh nghiệp đều l TSCà Đ
m TSCà Đ chỉ bao gồm những tư liệu chủ yếu có đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị vàthời gian sử dụng quy định trong chế độ quản lý t i chính hià ện h nh cà ủa Nhànước
TSCĐ l nh à ững tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng d i à Đặc điểm của TSCĐ: TSCĐ l nhà ững tư liệu lao động có giá trị lớn, thamgia v o nhià ều chu kỳ sản xuất Khi tham gia v o quá trình sà ản xuất kinh doanh,TSCĐ bị hao mòn dần v giá trà ị của nó được chuyển dịch từng phần v o chi phíàsản xuất kinh doanh v à được giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi
tế nói chung v à đối với từng doanh nghiệp nói riêng
1.1.2 Phân loại TSCĐ
Trang 2TSCĐ trong doanh nghiệp tồn tại dưới nhiều hình thức rất khác nhau, cónhững loại có hình thái vật chất cụ thể: nh cà ửa, máy móc thiết bị có những loạikhông có hình thái vật chất cụ thể: giá trị thương hiệu, quyền sử dụng đất Mỗiloại TSCĐ đều có đặc điểm khác nhau, yêu cầu quản lý khác nhau nhưng chúngđều giống nhau ở tiêu chuẩn về giá trị ban đầu v thà ời gian sử dụng.
Chính vì TSCĐ có nhiều điểm khác nhau nên TSCĐ có thể được phân loạitheo nhiều cách
1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện: bao gồm 2 loại TSCĐHH v TSCà ĐVH
*TSCĐHH: l nhà ững tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từngđơn vị t i sà ản có kết cấu độc lập hoặc l mà ột hệ thống gồm nhiều bộ phận t i sà ảnliên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) có giá trị lớn
v thà ời gian sử dụng lâu d i, tham gia v o nhià à ều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu như nh cà ửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị
Tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐHH: mọi tư liệu lao động l tà ừng t i sà ản hữuhình có kết cấu độc lập, hoặc l mà ột hệ thống gồm nhiều bộ phận t i sà ản riêng lẻliên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định m nà ếuthiếu bất kỳ một bộ phận n o trong à đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được,nếu thoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn dưới đây thì được coi l TSCà ĐHH:
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
Trường hợp một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận t i sà ản riêng lẻ liên kếtvới nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu th nh có thà ời gian sử dụng khác nhau v nà ếuthiếu một bộ phận n o à đó m cà ả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạtđộng chính của nó m do yêu cà ầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lýriêng từng bộ phận t i sà ản thì mỗi bộ phận t i sà ản đó được coi l mà ột TSCĐHHđộc lập
Đối với súc vật l m vià ệc v /hoà ặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật đượccoi l mà ột TSCĐHH
Đối với vườn cây lâu năm thì TSCĐ từng mảnh vườn được coi làTSCĐHH
TSCĐHH bao gồm:
- Nh cà ửa, vật kiến trúc: l TSCà Đ của doanh nghiệp được hình th nh sauàquá trình thi công như: trụ sở l m vià ệc, nh kho, h ng r o, tháp nà à à ước, sân bãi, cáccông trình trang trí cho nh cà ửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu cảng
Trang 3- Máy móc, thiết bị: l to n bà à ộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dâychuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: l các phà ương tiện vận tải gồmphương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống
v các thià ết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước,băng tải
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: l nhà ững thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý,thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng
- Vườn cây lâu năm, súc vật l m vià ệc v /hoà ặc cho sản phẩm: l các và ườncây lâu năm như: vườn c phê, và ườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả ; súc vật
l m vià ệc v /hoà ặc cho sản phẩm như đ n voi, à đ n ngà ựa, đ n trâu, à đ n bò à
- Các loại TSCĐHH khác: l to n bà à ộ các loại TSCĐHH khác chưa liệt kê
v o các loà ại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
* TSCĐVH: l nhà ững TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện mộtlượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kì kinh doanhcủa doanh nghiệp
TSCĐVH bao gồm: chi phí th nh là ập, chi phí sưu tầm phát triển, quyền đặcnhượng, quyền khai thác, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại…
1.1.2.2 Phân loại theo quyền sở hữu: bao gồm TSCĐ tự có v TSCà Đ thuê ngo ià
TSCĐ tự có: l nhà ững TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồnvốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân h ng, bà ằng nguồn vốn
tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh…
TSCĐ thuê ngo i: à TSCĐ thuê t i chính v TSCà à Đ thuê hoạt động
1.1.2.3 Phân loại theo nguồn hình th nh: à
TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được cấp
TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị
TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật
1.1.2.4 Phân loại theo công dụng v tình hình s à ử dụng:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: đây l TSCà Đ đang thực tế sử dụngtrong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Trang 4Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ
= Nguyên giá TSCĐ Số khấu hao luỹ kế của tài sản
- TSCĐ h nh chính sà ự nghiệp: l TSCà Đ của các đơn vị h nh chính sà ựnghiệp
- TSCĐ phúc lợi: l nhà ững TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi côngcộng
- TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ không cần dùng hoặc chưa cầndùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới củaquy trình công nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐ đang tranh chấp chờ giảiquyết
Tóm lại, TSCĐ l rà ất cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,việc xác định đúng TSCĐ v giá trà ị của nó có ý nghĩa rất lớn cho công tác quản lý
v công tác kà ế toán Xác định đúng TSCĐ còn giúp cho việc tính đúng v tính à đủkhấu hao TSCĐ tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả
1.1.3 Yêu cầu quản lý TSCĐ
Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biênbản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ v các chà ứng từ có liên quan),được theo dõi, quản lý, sử dụng v trích khà ấu theo đúng các quy định của chế độhiện h nh TSCà Đ phải dược phân loại, thống kê, đánh số v có thà ẻ riêng, đượctheo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ v à được phản ánh trong sổ theo dõiTSCĐ
Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý, sử dụng đối với những TSCĐ đãkhấu hao hết nhưng vẫn tham gia v o hoà ạt động kinh doanh như những TSCĐ bìnhthường
Định kỳ v o cuà ối mỗi năm t i chính, doanh nghià ệp phải tiến h nh kià ểm kêTSCĐ, mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìmnguyên nhân v có bià ện pháp xử lý
Việc theo dõi, quản lý, sử dụng v trích khà ấu hao TSCĐ phải tuân theonguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế v giá trà ị còn lại trên sổ
kế toán của TSCĐ:
Nguyên giá của TSCĐ chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
+ Đánh giá lại giá trị TSCĐ
Trang 5+ Nâng cấp TSCĐ
+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ cáccăn cứ thay đổi v xác à định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kếtoán, số khấu hao luỹ kế của t i sà ản cố định v tià ến h nh hà ạch toán theo các quyđịnh hiện h nh.à
Theo quy định của chế độ t i chính, các doanh nghià ệp có quyền:
+ Điều động TSCĐ giữa các đơn vị th nh viên à để phục vụ mục đích kinhdoanh có hiệu quả hơn
+ Chủ động nhượng bán TSCĐ để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinhdoanh có hiệu quả hơn
+ Chủ động thanh toán những TSCĐ đã lạc hậu m không thà ể nhượng bánđược hoặc bị hư hỏng không có khả năng phục hồi
+ Cho thuê hoạt động đối với những TSCĐ tạm thời chưa dùng đến nhưngphải đảm bảo theo dõi v quà ản lý được TSCĐ Doanh nghiệp v bên thuê TSCà Đphải lập hợp đồng thuê TSCĐ trong đó nói rõ loại TSCĐ, thời gian thuê, tiền thuêphải trả v trách nhià ệm của các bên tham gia hợp đồng…
+ Sử dụng TSCĐ để cầm cố, thế chấp… nhưng vẫn phải đảm bảo theo dõi
Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ doanh nghiệp phải lập Hội đồng để xác địnhgiá trị thu hồi khi thanh lý, xác định giá bán TSCĐ, tổ chức việc thanh lý, nhượngbán TSCĐ theo các quy định hiện h nh.à
Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, điều động… TSCĐ phải theođúng các quy định của Bộ Luật Dân sự, các quy định hiện h nh và ề quản lý t iàchính đối với các doanh nghiệp như sau:
- Đối với TSCĐ thuê hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sửdụng theo các quy định trong hợp đồng thuê Doanh nghiệp không trích khấu haođối với những TSCĐ n y, chi phí thuê TSCà Đ được hạch toán v o chi phí kinhàdoanh trong kỳ
Trang 6- Đối với những TSCĐ thuê t i chính, doanh nghià ệp phải theo dõi, quản lý,
sử dụng v trích khà ấu hao như đối với TSCĐ thuộc sở hữu của mình v thà ực hiệnđầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê TSCĐ
Bên cho thuê với tư cách l chà ủ đầu tư phải theo dõi, quản lý v thà ực hiệnđúng các quy định trong hợp đồng cho thuê TSCĐ
- Những tư liệu lao động không phải l TSCà Đ (những tư liệu lao động khôngthoả mãn tiêu chuẩn về giá trị, nhưng có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên - đượcgọi l công cà ụ lao động nhỏ) doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng những
t i sà ản n y nhà ư đối với TSCĐ v phà ải tính toán, phân bổ dần giá trị của chúng v oàchi phí kinh doanh theo thời gian sử dụng cho phù hợp
- Đối với công cụ lao động nhỏ đã phân bổ hết giá trị m và ẫn sử dụng được,doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng các công cụ lao động nhỏ n y nhà ưnhững công cụ lao động nhỏ bình thường nhưng không phân bổ giá trị của nó v oàchi phí kinh doanh
- Đối với những doanh nghiệp Nh nà ước hoạt động công ích, mọi hoạt độngcho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý…TSCĐ phải tuân theo đúng cácquy định về quản lý t i chính à đối với các doanh nghiệp nh nà ước hoạt động côngích
1.1.4 Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ l xác à định giá trị ghi sổ của TSCĐ TSCĐ được đánh giá lầnđầu v có thà ể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ được đánh giá
theo nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị đã hao mòn v giá trà ị còn lại
Nguyên giá TSCĐ bao gồm to n bà ộ chi phí liên quan đến việc xây dựng,mua sắm TSCĐ, kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trước khi dùng.Nguyên giá TSCĐ trong từng trường hợp được xác định như sau:
1.1.4.1 Xác định nguyên giá TSCĐHH
1.1.4.1.1 TSCĐHH mua sắm:
Nguyên giá TSCĐHH mua sắm (kể cả mua mới v cà ũ) l giá mua thà ực tếphải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được ho n là ại),các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ v o trà ạngthái sẵn s ng sà ử dụng như: lãi tiền vayđầu tư cho TSCĐ, chi phí vận chuyển, bốc
dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ
Trường hợp TSCĐHH mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ mua sắm làgiá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm
Trang 7các khoản thuế được ho n là ại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đếnthời điểm đưa TSCĐ v o trà ạng thái sẵn s ng sà ử dụng như: chi phí vận chuyển,bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ khoản chênhlệch giữa giá mua trả chậm v giá mua trà ả tiền ngay được hạch toán v o chi phíà
t i chính theo kà ỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính v o nguyênàgiá TSCĐHH theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay
1.1.4.1.2 TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH khôngtương tự TSCĐ hoặc TSCĐ khác l giá trà ị hợp lý của TSCĐHH nhận về hoặc giá trịhợp lý của t i sà ản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặctrừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuếđược ho n là ại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa
t i sà ản v o trà ạng thái sẵn s ng sà ử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phínâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ
Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH tương
tự, hoặc có thể hình th nh do à được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐHHtương tự l giá trà ị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi
1.1.4.1.3 TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất.
Nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất l giá th nh thà à ực tế củaTSCĐ cộng các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phảichi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ v o trà ạng thái sẵn s ng sà ử dụng (trừ cáckhoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc cáckhoản chi phí khác vượt quá quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)
1.1.4.1.4 TSCĐHH do đầu tư xâu dựng cơ bản hình th nh theo ph à ương thức giao thầu:
Nguyên giá l giá quyà ết toán công trình xây dựng theo quy định tại quy chếquản lý đầu tư v xây dà ựng hiện h nh cà ộng lệ phí trước bạ, các chi phí liên quantrực tiếp khác
Đối với TSCĐ l súc và ật l m vià ệc v / hoà ặc cho sản phẩm, vườn cây lâunăm thì nguyên giá l to n bà à ộ các chi phí thực tế đã chi ra cho súc vật, vườn cây
đó từ lúc hình th nh tính à đến thời điểm đưa v o khai thác, sà ử dụng theo quy địnhtại quy chế quản lý đầu tư v xây dà ựng hiện h nh, các chi phí khác có liên quan.à
1.1.4.1.5 TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến
Trang 8Nguyên giá l giá trà ị còn lại trên sổ sách kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp,đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhậncộng các chi phí m bên nhà ận t i sà ản phải chi ra tính đến thời điểm TSCĐ đượcđưa v o trà ạng thái sẵn s ng sà ử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phínâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ(nếu có)
Riêng nguyên giá TSCĐHH điều chuyển giữa các đơn vị th nh viên hà ạchtoán phụ thuộc trong doanh nghiệp l nguyên giá phà ản ánh ở đơn vị bị điều chuyểnphù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó Đơn vị nhận t i sà ản căn cứ v o nguyên giá, sà ốkhấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên số kế toán v bà ộ hồ sơ của TSCĐ đó để phảnánh v o sà ổ kế toán Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa cácđơn vị th nh viên hà ạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ màhạch toán v o chi phí kinh doanh trong kà ỳ
1.1.4.1.6 TSCĐHH được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa
Nguyên giá TSCĐHH l giá trà ị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhậncông các chi phí m bên nhà ận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ v o trà ạngthái sẵn s ng sà ử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt,chạy thử, lệ phí trước bạ
Trang 91.1.4.2 Xác định nguyên giá TSCĐVH:
1.1.4.2.1 TSCĐVH loại mua sắm:
Nguyên giá TSCĐVH loại mua sắm l giá mua thà ực tế phải trả cộng (+) cáckhoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được ho n là ại), các chi phí liên quanphải chi ra để tính đến thời điểm đưa t i sà ản v o sà ử dụng theo dự tính
Trường hợp TSCĐVH mua dưới hình thức trả chậm, trả góp nguyên giáTSCĐ l giá mua trà ả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá muatrả chậm v giá mua trà ả tiền ngay được hạch toán v o chi phí t i chính theo kà à ỳhạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính v o nguyên giá cà ủa TSCĐVHtheo quy định vốn hoá chi phí lãi vay
1.1.4.2.2 TSCĐVH mua dưới hình thức trao đổi;
Nguyên giá TSCĐVH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐVH khôngtương tự hoặc t i sà ản khác l giá trà ị hợp lý của TSCĐVH nhận về hoặc giá trị hợp
lý của t i sà ản đem trao đổi (sau khi công thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đicác khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuếđược ho n là ại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa t i sà ản
v o sà ử dụng theo dự tính
Nguyên giá TSCĐVH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐVH tương
tự hoặc có thể hình th nh do à được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐVHtương tự l giá trà ị còn lại của TSCĐVH đem trao đổi
1.1.4.2.3 TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp l các chi phí liênàquan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tínhđến thời điểm đưa TSCĐ đó v o sà ử dụng theo dự tính
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu h ngàhoá, quyền phát h nh, danh sách khách h ng, chi phí phát sinh trong giai à à đoạnnghiên cứu v các khoà ản khác tương tự không được xác định l TSCà ĐVH màhạch toán v o chi phí kinh doanh trong kà ỳ
1.1.4.2.4 TSCĐVH được cấp, được biếu, được tặng
Nguyên giá TSCĐVH được cấp, dược biếu, được tặng l giá trà ị theo đánhgiá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi
ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó v o sà ử dụng theo dự tính
Trang 101.1.4.2.5 Quyền sử dụng đất
Nguyên giá của TSCĐ l quyà ền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất cóthời hạn lâu d i): l tià à ền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phícho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không baogồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc l giá trà ị quyền
sử dụng đất nhận góp vốn
Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần v oàchi phí kinh doanh, không ghi nhận v o TSCà ĐVH
1.1.4.2.6 Quyền phát h nh, b à ản quyền, bằng sáng chế
Nguyên giá của TSCĐ l quyà ền phát h nh, bà ản quyền, bằng sáng chế l to nà à
bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát h nh, bà ản quyền,bằng sáng chế
1.1.4.3 TSCĐ thuê t i chính à
Nguyên giá TSCĐ thuê t i chính à ở đơn vị đi thuê l giá trà ị hợp lý của t i sà ảnthuê tại thời điểm khởi đầu thuê t i sà ả Nếu giá trị hợp lý của t i sà ản thuê cao hơngiá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê t i sà ản tối thiểu, thì nguyên giá ghitheo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Chi phí phát sinh banđầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê t i chính à được tính v o nguyên giáàcủa TSCĐ đi thuê
1.1.4.4 Nguyên giá TSCĐ của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể th nh l à ập doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần m không còn hoá à đơn, chứng từ: l giá trà ị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng ký kinh doanh
v chà ịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của giá trị đó
Trường hợp giá trị của TSCĐ do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với giábán thực tế của TSCĐ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường, thì doanhnghiệp phải xác định lại giá trị hợp lý của TSCĐ l cà ơ sở tính thuế thu nhập doanhnghiệp; nếu giá trị của TSCĐ vẫn chưa phù hợp với giá bán thực tế trên thị trường,
Trang 11cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị của TSCĐ thôngqua Hội đồng định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theoquy định của pháp luật.
1.2 Những vấn đề chung về khấu hao TSCĐ
1.2.1 Khái niệm hao mòn v kh à ấu hao TSCĐ
Bất cứ TSCĐ n o, dù sà ử dụng hay không sử dụng thì đều có thể bị hao mòn
l m già ảm giá trị của TSCĐ, l m già ảm hiệu suất của TSCĐ Sự hao mòn n y có thà ể
l vô hình hoà ặc hữu hình
Đối với những TSCĐ tham gia v o quá trình sà ản xuất thì nó sẽ bị hao mòndần (hao mòn hữu hình) Mức độ hao mòn khi đó sẽ phụ thuộc v o sà ự tác độngcủa các nhân tố thuộc về trình độ chế tạo, chất lượng vật liệu; nhân tố về quátrình sử dụng, bảo quản, sửa chữa TSCĐ; v các nhân tà ố do điều kiện tự nhiên tácđộng như điều kiện thời tiết, nhiệt độ Tuy nhiên, kể cả những TSCĐ không thamgia v o quá trình sà ản xuất cũng có thể bị hao mòn (hao mòn vô hình) Lúc đó TSCĐ
có thể bị giảm giá trị do năng suất lao động xã hội tăng lên (tức l chi phí và ật chấtcho thiết bị sản xuất cùng loại giảm đi) hoặc do xuất hiện những thiết bị tốt hơn,tính năng kĩ thuật ho n thià ện hơn v có nà ăng suất cao hơn
Tóm lại, hao mòn TSCĐ chính l sà ự giảm dần giá trị sử dụng v giá trà ị củaTSCĐ do tham gia v o hoà ạt động kinh doanh, do b o mòn cà ủa tự nhiên, do tiến bộ
kĩ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ
Chính vì TSCĐ bị giảm dần giá trị như vậy nên yêu cầu đặt ra đối với nhàquản trị l phà ải nhận thức được sự hao mòn cũng như thời gian sử dụng hữu íchcủa t i sà ản để từ đó chuyển dần giá trị hao mòn v o giá trà ị sản phẩm l m ra Cóànhư vậy, doanh nghiệp mới tạo được một nguồn vốn mới để thay thế các TSCĐ bịhao mòn không thể sử dụng được nữa bằng những TSCĐ mới phù hợp hơn Sựchuyển dần giá trị hao mòn đó sang giá trị sản phẩm chính l khà ấu hao TSCĐ Cóthể nói khấu hao TSCĐ l vià ệc tính toán v phân bà ổ một cách có hệ thống nguyêngiá của TSCĐ v o chi phí kinh doanh qua thà ời gian sử dụng của TSCĐ (chế độ kếtoán mới) hay khấu hao TSCĐ chính l chuyà ển dần giá trị hao mòn của TSCĐ trongquá trình sử dụng v o sà ản xuất kinh doanh, giá th nh sà ản phẩm, v o chi phí xâyàdựng cơ bản tuỳ thuộc v o sà ự tham gia của TSCĐ v o các hoà ạt động n y (chà ế độ
kế toán năm 91) V vì khà ấu hao chỉ l sà ự tính toán v phà ản ánh sự hao mòn củaTSCĐ nên nó không bao giờ phản ánh được một cách tuyệt đối chính xác sự hao
Trang 12mòn Mức độ chính xác của sự phản ánh hao mòn qua khấu hao sẽ bị ảnh hưởngbởi các phương pháp khấu hao Doanh nghiệp c ng sà ử dụng phương pháp khấuhao thích hợp đối với từng TSCĐ của mình thì c ng phà ản ánh đúng sự hao mòncủa t i sà ản đó Ngo i ra, doanh nghià ệp có thể lựa chọn phương pháp khấu hao phùhợp với điều kiện thực tế v hoà ạt động kinh doanh của mình sao cho đem lại kếtquả phù hợp với mục đích của nh quà ản trị (có báo cáo tốt đẹp, hay muốn hoãnviệc nộp thuế ).
1.2.2 Ý nghĩa của khấu hao TSCĐ
Trong công tác kế toán khấu hao TSCĐ l quá trình bù à đắp giá trị hao mòncủa TSCĐ đã chuyển dần v o sà ản phẩm v công vià ệc Việc tính khấu hao sẽ phảnánh chính xác quá trình hao mòn của TSCĐ, xác định phần còn lại của TSCĐ vàxây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm, đổi mới to n bà ộ TSCĐ của đơn vị Vì vậy,
nó có ý nghĩa rất lớn trong từng đơn vị kinh tế, trong nền kinh tế quốc dân Bất kìmột doanh nghiệp n o, dù là ớn hay nhỏ cũng cần phải mua sắm TSCĐ v à đầu tư đổimới Trích khấu hao TSCĐ sẽ nhằm tích lũy được số tiền bằng số mua sắm, xâydựng (sửa chữa lớn) TSCĐ, từ đó tạo nên quỹ khấu hao Quỹ khấu hao sẽ được sửdụng để mua sắm, xây dựng mới thay thế các TSCĐ đã bị hao mòn, bù đắp chi phíhiện đại hoá t i sà ản Như vậy, khấu hao l bià ện pháp chủ quan trong quản lýnhằm thu hồi giá trị đã hao mòn của TSCĐ, tích luỹ lại, hình th nh nguà ồn vốn đểđầu tư, mua sắm TSCĐ khi nó bị hư hỏng
Về phương diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đượcgiá trị thực của t i sà ản (giá trị còn lại của TSCĐ), đồng thời l m già ảm thu nhậpròng của doanh nghiệp
Về phương diện t i chính, vià ệc khấu hao sẽ l m già ảm giá trị thực của TSCĐnhưng lại l m tà ăng giá trị của các t i sà ản khác một cách tương ứng (tiền mặt, tiềngửi ngân h ng,à …) Điều n y cho phép doanh nghià ệp có thể mua lại TSCĐ khi đãkhấu hao đủ Như vậy, khấu hao l mà ột phương tiện t i trà ợ của doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp hình th nh quà ỹ tái tạo TSCĐ
Về phương diện thuế khoá, khấu hao l mà ột khoản chi phí được trừ v oàdoanh thu phát sinh để tính ra doanh thu chịu thuế Vì vậy, khi tính thuế, các cơquan thuế thường buộc các doanh nghiệp phải xuất trình bảng tính khấu haoTSCĐ
Tóm lại, trong công tác quản lý của doanh nghiệp không thể thiếu công tácquản lý TSCĐ, công tác khấu hao Quá trình mua sắm- khấu hao- đầu tư mới diễn
Trang 13ra liên tục l m cho TSCà Đ trong doanh nghiệp ng y c ng hià à ện đại hoá, tiên tiến,doanh nghiệp c ng mà ở rộng hoạt động kinh doanh v bà ắt kịp với sự thay đổi nhanhchóng của thị trường l m cho nà ền kinh tế nói chung phát triển.
Khấu hao l tính toán, phà ản ánh sự hao mòn của TSCĐ Khấu hao v haoàmòn luôn có độ chênh lệch Muốn tính đúng, đủ khấu hao thì cần phải xem xét giátrị của TSCĐ cũng như thời gian sử dụng hữu ích của chúng
Thời gian sử dụng TSCĐ chính l thà ời gian m doanh nghià ệp dự kiến sửdụng TSCĐ v o hoà ạt động kinh doanh trong điều kiện bình thường, phù hợp vớicác thông số kinh tế- kĩ thuật của TSCĐ v các yà ếu tố khác có liên quan đến sựhoạt động của TSCĐ Thời gian sử dụng có ích của TSCĐ thường ngắn hơn thờigian sử dụng theo thiết kế bởi trong những năm sau chi phí để sản xuất ra chínhsản phẩm đó so với trước kia sẽ cao hơn nhiều (bởi sản phẩm không còn được ưachuộng trên thị trường hoặc có thể có những thiết bị khác thay thế giúp sản xuất rachính sản phẩm đó với chi phí thấp hơn) Thời gian sử dụng của TSCĐ l doàdoanh nghiệp tự xác định v à đăng kí, nhưng phải nằm trong khung thời gian quyđịnh Khung thời gian sử dụng của các loại TSCĐ cụ thể được quy định theo chế độ
t i chính cà ủa từng nước Ví dụ, ở Việt Nam theo quyết định 206 năm 2003 của bộ
t i chính thì máy công cà ụ có thời gian sử dụng tối thiểu l 7 nà ăm, tối đa l 10ànăm; còn đối với nh cà ửa loại kiên cố thì thời gian sử dụng từ 25 đến 50 năm Vàbản thân việc xác định thời gian sử dụng TSCĐ cũng l mà ột vấn đề khó đối với cácdoanh nghiệp để từ đó xác định mức khấu hao cho hợp lý Đặc biệt đối vớiTSCĐVH v nhà ững TSCĐ có thời gian đổi mới quá nhanh do công nghệ kĩ thuậthiện đại
Ngo i ra trong các phà ương pháp khấu hao còn đề cập đến giá trị còn lại của TSCĐ v sà ố khấu hao luỹ kế của TSCĐ
Theo chế độ kế toán Việt Nam thì giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ làgiá trị còn lại của TSCĐ phản ánh trên sổ kế toán, được xác định bằng hiệu số giữanguyên giá TSCĐ v sà ố khấu hao luỹ kế của TSCĐ tính đến thời điểm xác định Còn theo chế độ kế toán Mỹ thì giá trị còn lại của TSCĐ (service potential) trong quá trình góp phần ho n th nh các mà à ục tiêu trong tương lai được đánh giá theo giá trị ghi sổ của t i sà ản đó v o ng y là à ập bảng cân đối t i sà ản
Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ l tà ổng cộng số khấu hao đã trích v o chi phíàkinh doanh qua các kì kinh doanh của TSCĐ tình đến thời điểm xác định