Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng – thuộc Tổng công ty Xây dựng Công nghiệpViệt Nam được thành lập theo quyết định số 48/2000/QĐ-BCN ngày 8 tháng 8 năm 2000trên cơ sở tách một số nhà
Trang 1THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ SỬ DỤNG TSCĐ Ở
CÔNG TY KẾT CẤU THÉP CƠ KHÍ XÂY DUNG.
XÂY DỰNG.
1. Quá trình hình thành phát triển và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng – thuộc Tổng công ty Xây dựng Công nghiệpViệt Nam được thành lập theo quyết định số 48/2000/QĐ-BCN ngày 8 tháng 8 năm 2000trên cơ sở tách một số nhà máy xí nghiệp thuộc Công ty xây lắp và Sản xuất Công nghiệp
Là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật Việt Nam kể từ ngàyđược đăng kí kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu riêng,được mở tài khoản tại Ngân hàng theo qui định của pháp luật
Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng có trụ sở chính tại 275 đường Nguyễn Trãi –Thanh Xuân – Hà Nội
Công ty có văn phòng đại diện tại tỉnh Bình Dương
Công ty gồm 7 nhà máy, xí nghiệp thành viên, tập trung chủ yếu ở 2 khu vực TháiNguyên và Hà Nội Ngoài ra, Công ty còn có một doanh nghiệp sản xuất Cốp pha thép liêndoanh với Trung Quốc tại Thái Nguyên
Hiện nay, nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của công ty là:
Sản xuất khung nhà thép tiền chế mọi khẩu độ; Sản xuất kết cấu phi tiêu chuẩn, cột điện cao hạ thế, cột Viba; Sản xuất dầm thép tổ hợp cho các loại cầu; Sản xuất bu lông cường độ cao; Xây dựng các công trình công nghiệp đến nhóm A; Xây dựng các công trình dân dụng đến nhóm A; Thi công xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35 KV; Thi công đường và cơ sở hạ tầng; Kinh doanh kim khí và vật tư tổng hợp; Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng đến nhóm B
Tuy mới được tách ra nhưng với một truyền thống xây dựng và sản xuất cộngvới sự đoàn kết, thống nhất ý chí của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty đã vựơt quanhững khó khăn thử thách và vươn lên khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế thịtrường nói chung và ngành xây dựng cơ bản nói riêng
Bảng số 01: Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp năm 1999- 2001.
(Tại ngày 31/ 12)
Trang 21 Vốn kinh doanh 27.038.818.875 27.622.726.688 28.222.944.274+Vốn cố định 9.365.038.201 9.348.946.014 9.399.163.600+Vốn lưu động 17.673.780.674 18.273.780.674 18.823.780.674
2 Doanh thu 186.063.965.027 194.716.532.415 240.448.299.709
4 Tỉ suất lợi nhuận
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lí của công ty.
và điều hành
Cụ thể:
+ Nhà máy kết cấu thép Đông Anh – Hà Nội
+ Nhà máy Cơ khí Hồng nam - Địa chỉ Thanh trì _ Hà Nội
+ Nhà máy qui chế xây dựng - Địa chỉ Từ liêm _ Hà Nội
+ Xí nghiệp kinh doanh kim khí và vật tư tổng hợp - Đông Anh- Hà Nội
+ Xí nghiệp kết cấu thép cơ giới xây dựng – Thái Nguyên
+Xí nghiệp xây lắp 5 – Thái Nguyên
+ Xưởng kết cấu thép cơ khí Sông công – Thái Nguyên
+ Xưởng sản xuất kết cấu cơ khí Đức Giang – Gia Lâm – Hà Nội
2.2 Tổ chức quản lí ở Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng.
Là đơn vị hạch toán độc lập , có đẩy đủ tư cách pháp nhân, Công ty Kết cấu thép Cơkhí Xây dựng tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, xây dựng cơ cấu tổ chức vừa
có tính chất ổn định tương đối vừa có khả năng thích ứng với những thay đổi về cơ chếquản lí Mỗi cấp trong hệ thống tổ chức có chức năng nhiệm vụ rõ ràng
Trang 3Nhà máy kết cấu thép cơ khí Đông Anh
Giám Đốc công ty
Các đơn vị thành viên
Nhà máy cơ khí Hồng Nam Nhà máy qui chế xây dựng XN KD kim khí tổng hợp Đông AnhXí nghiệp xây lắp 5Xí nghiệp kết cấu thép cơ giới xây dựng Xưởng kết cấu thép cơ khí Xưởng sản xuất kết cấu cơ khí Sông CôngCác đội xây dựngĐức Giang
Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc kĩ thuật
Phòng kế hoạch thị trườngPhòng quản lí sản xuấtPhòng kinh doanh Phòng kĩ thuật cơ điệnXNK Văn phònggiámPhòng tài đốc Phòng tổ chức lao độngchính Trung tâm tư vấn & thiết kế
Là công ty lớn vừa sản xuất và xây dựng nên TSCĐ của công ty là rất lớn và chủ yếuđược giao cho các đơn vị thành viên của công ty trực tiếp quản lý và sử dụng, khi cần thiết
có sự điều chuyển giữa các đơn vị thành viên, công ty vẫn có thể tiến hành điều chuyểngiữa các đơn vị Và công ty cũng có một phó giám đốc kỹ thuật và một phòng kỹ thuật cơđiện giúp giám đốc công ty quản lý được tốt hơn các vấn đề về tài sản, máy móc thiết bị
Sơ đồ 01: Bộ máy tổ chức Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng
Trang 4Phó phòng kế toán :Tổ trưởng tổ kiển tra
Kế toán vật tư kiêm uỷ viênKế toán thanh toán kiêm uỷ viênThủ quĩ kiêm uỷ viênKế toán nội bộ kiêm uỷ viên
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán vật tư kiêm KT tiền mặtKế toán TS CĐKế toán chi phí và giá thànhKế toán thanh toánKế toán tại các xưởng độiKế toán công nợThủ quĩ kiêm toán tiền gửiKế toán nội bộ
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán của Công ty.
3.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Với phương châm tổ chức bộ máy gọn nhẹ tiết kiêm chi phí, phù hợp với qui mô hoạtđộng, Công ty đã lựa chọn và áp dụng hình thức kế toán tập trung và trong đó có lập một tổkiểm tra nằm ngay trong bộ máy kế toán có chức năng kiểm tra – kiểm soát công tác Tàichính - Kế toán của công ty định kỳ hoặc khi có yêu cầu của kế toán trưởng
Tổ kiểm tra nội bộ được lập bao gồm 5 người làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm toán nội
bộ trong công ty Cụ thể:
Sơ đồ 02: Tổ kiểm tra nội bộ.
Sơ đồ 03 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở công ty theo mô hình tập trung.
Kế toán TSCĐ ở công ty do một nhân viên kế toán độc lập đảm nhiệm không kiêm nhiệm thêm các phần hành kế toán khác Kế toán TSCĐ làm nhiệm vụ theo
Trang 5dõi các nghiệp vụ liên quan đến việc tăng giảm TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao, tham gia vào kiểm kê tài sản hàng năm của công ty.
3.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty.
Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng là một doanh nghiệp nhà nước, chế độchứng từ mà doanh nghiệp áp dụng cơ bản vận dụng theo chế độ ban hành
Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính khấu hao: phương pháp khấu hao nhanh và khấu hao đường thẳng.Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
Các báo cáo kế toán được lập theo quí, năm gồm:
- Bảng cân đối kế toán _ Mẫu B 01 – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh _ Mẫu B 02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ _ Mẫu B 03 – DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính _ Mẫu B 09 – DN
Chứng từ kế toán đều được lập chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ và hợp pháp
Tổ chức sổ kế toán hiện nay công ty áp dụng là hình thức nhật ký chung.
Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung
Chú thích:
Chứng từ gốc
Sổ kế toánchi tiết
Sổ nhật kýchung
Bảng tổnghợp chi tiết
Trang 6Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Công tác kế toán của công ty nói chung đã cung cấp được tương đối đầy đủ, chính xáckịp thời các thông tin về mọi mặt của quá trình hoạt động kinh doanh đặc biệt là TSCĐ.Góp phần quan trọng vào việc bảo vệ và quản lí vốn, tăng cường nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ, để TSCĐ phát huy hết vai trò của nó trong quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty
II. ĐẶC ĐIỂM TSCĐ VÀ QUẢN LÍ TSCĐ Ở CÔNG TY KẾT CẤU THÉP
CƠ KHÍ XÂY DỰNG.
Là đơn vị hạch toán độc lập, việc không ngừng nâng cao doanh thu và giảm chi phí
là vấn đề quyết định sự tồn tại của công ty Đầu tư mua sắm trang thiết bị đúng thời điểmcùng với việc nâng cao hiệu qủa sử dụng TSCĐ là một nhân tố quan trọng đó Để làm tốtđược vấn đề đó công ty phải luôn nắm bắt được đặc điểm TSCĐ và tình hình biến độngTSCĐ của công ty để có những quyết định chính xác trong việc đầu tư sửa chữa TSCĐ.Đồng thời, quản lí TSCĐ cũng luôn là vấn đề quan trọng trong việc bảo toàn vốn và nângcao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong sản xuất kinh doanh
1 Đặc điểm TSCĐ ở công ty
Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng là một doanh nghiệp lớn thuộc lĩnh vực xâylắp , sản xuất công nghiệp nên TSCĐ của công ty chiếm tỷ trọng lớn và khá nhiều loại.Đểthuận tiện cho việc quản lí, tính khấu hao, phân bổ chi phí, hình thành nguồn vốn khấu hao
để đầu tư TSCĐ hiện có cho công ty, theo số liệu tính đến ngày 1-1-2003 TSCĐ của công
ty được phân thành các loại sau:
Bảng số 02: Báo cáo tổng hợp TSCĐ phân theo nguồn hình thành
Chỉ tiêu Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại1.Nguồn vốn NSNN 423.706.275 388.759.275 34.947.0002.Nguồn vốn công ty 727.959.000 596.448.030 131.510.9703.Nguồn vốn tự BS 572.292.784 520.147.376 52.145.4084.Nguồn vốn vay 7.298.621.656 1.943.539.331 5.355.082.325
Tổng số 9.022.579.715 3.448.894.012 5.573.685.703Công ty đã sử dụng các cách phân loại theo nguồn, theo nhóm cụ thể từng nhân tốbiến động _ điều đó đã giúp công ty lí chặt chẽ TSCĐ ở mọi mặt từ đó nâng cao hiệu quả
Trang 7sử dụng và thông tin về TSCĐ được cụ thể, chính xác giúp cho người quản lí ra được quyếtđịnh hợp lí về việc đổi mới TSCĐ đưa những TSCĐ hiện đại tiên tiến vào sử dụng trongquản lí và trong sản xuất kinh doanh, loại bỏ những TSCĐ cũ, lạc hậu không đáp ứng đượcyêu cầu sản xuất kinh của công ty.
2 Công tác quản lý TSCĐ ở công ty.
Việc quản lí và tổ chức hạch toán TSCĐ do một kế toán viên kiêm nhiệm và
có sự hỗ trợ của phần mềm máy tính STANDARD phần mềm KTDN 6.0 góp phần phục vụkịp thời, chính xác những yêu cầu quản lí cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lí
Do giá trị TSCĐ của công ty rất lớn, hơn nữa lại phân bổ ở nhiều đơn vị cơ sở khácnhau, nên để dễ quản lí công ty đã giao cho các đơn vị thành viên tự quản lí TSCĐ của đơn
vị mình và có trách nhiệm bảo toàn phát triển vốn và kinh doanh có hiệu quả, tự chịu tráchnhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh trước công ty, tổng công ty và nhà nước
Trang 8III. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ Ở CÔNG TY KẾT CẤU
THÉP CƠ KHÍ XÂY DỰNG.
1. Thực trạng hạch toán kế toán tăng, giảm TSCĐ ở công ty.
1.1 Biến động tăng giảm TSCĐ và tổ chức chứng từ kế toán.
Trường hợp TSCĐ tăng.
Xuất phát từ nhu cầu của các bộ phận trong công ty, căn cứ vào kế hoạch đầu tư, triểnkhai áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và yêu cầu đổi mới công nghệ tiên tiến vào sảnxuất sản phẩm, công ty lên kế hoach mua sắm TSCĐ cho mỗi năm Khi được duyệt, công
ty ký hợp đồng mua TSCĐ với người cung cấp Sau đó, căn cứ vào hợp đồng (kèm theobáo giá của bên bán) kế toán làm thủ tục cho cán bộ vật tư đi mua Trong quá trình muabán, giá mua và mọi chi phí phát sinh đều được theo dõi, tập hợp đầy đủ kèm theo hoá đơntài chính Khi hợp đồng mua bán hoàn thành, hai bên sẽ tiến hành thanh lí hợp đồng, lậpbiên bản bàn giao thiết bị và quyết toán thanh toán tiền , đồng thời, làm thủ tục kế toán tăngTSCĐ trước khi đưa vào sử dụng
Đối với những TSCĐ đầu tư có dự án thì trước hết phải có các báo cáo nghiên cứukhả thi Khi cấp trên đồng ý phê duyệt cho đầu tư thì công ty tiến hành lập tổng dự toán vàthiết kế Khi có quyết định phê duyệt tổng dự toán và thiết kế thì công ty tiến hành tổ chứcđầu tư lựu chọn khách hàng.(Còn các bước sau diễn ra tương tự như trên)
Còn đối với XDCB thì có thêm phần biên bản nghiệm thu chuyển bước , biên bảnnghiệm thu kỹ thuật và quyết toán XDCB Tuy nhiên, công ty là đơn vị vừa có sản xuất vậtliệu xây dựng và vừa có khả năng tiến hành thi công xây lắp công trình nên nếu TSCĐthuộc XDCB mà thuê ngoài thì sẽ có hoá đơn tài chính , còn nếu công ty tự làm sẽ tiếnhành tính giá thành công trình
Trong năm 2002, lượng TSCĐ của công ty tăng : 4.660.216.135 (đ).
Trong đó: _ Do mua mới : 2.239.136.375 (đ)
_ Do điều động nội bộ : 1.765.380.560 (đ)
_ Do điều chỉnh nguồn : 655.699.200 (đ)
_ Do xây dựng : 0
Tăng TSCĐ do mua sắm mới :
Trích số liệu ngày 25 /12 / 2002 : Công ty mua máy cắt đột liên hợp cho xưởng sảnxuất Sông Công Hồ sơ mua sắm TSCĐ gồm:
Bản chào hàng của công ty TNHH SANNAM (Mẫu số 01)
Giấy bảo lãnh bảo hành của công ty TNHH (Mẫu số 02)
Hợp đồng mua bán hàng hoá (Mẫu số 03)
Trang 9 Biên bản nghiệm thu và bàn giao thiết bị (Mẫu số 04)
Hoá đơn GTGT (Mẫu số 05)
Bản thanh lí hợp đồng (Mẫu số 06)
Thẻ TSCĐ (Mẫu số 07)
Dưới đây là một số mẫu cụ thể:
Mẫu số 01:
CÔNG TY TNHH SANNAM – SANNAM CO., LTD
TRỤ SỞ CHÍNH VÀ PHÒNG TRƯNG BÀY CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH
Km 9, Thăng long, Mai dịch, Cầu giấy 61 D2, Văn thánh Bắc, Q.Bình Thạch Tel: 837466, 8374487 Fax: 8374485 Tel: 5228970, Fax: 8901336
Emal: Sannam @fpt.vn Emal: Sannam @hum.vnn.
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2002.
Số:168/ CH/XN/02
BẢN CHÀO HÀNG
Kính gửi: CÔNG TY KẾT CẤU THÉP CƠ KHÍ XÂY DỰNG (COMES)
Dir: MR.CHU ANH TUẤNCông ty Sannam chuyên tư vấn, kinh doanh các loại máy và thiết bị gia công cơ khí
và chuyển giao công nghệ Sau đây xin gửi đến Quý công ty bản chào giá một số loại thiết
bị như sau:
I. HÀNG HOÁ VÀ GIÁ CẢ:
Tên hàng : Máy cắt đột liên hợp
Hãng sản xuất : nhà máy kingsland, vương quốc anh
Chất lượng : mới 100%, sản xuất 2002, tiêu chuẩn CE
Thông số kỹ thuật cơ bản chi tiết trong catalo
- Đột
công suất thuỷ lực: 80 tấnchiều dài hành trình họng đột: 220 mm
- Cắt
thép phẳng: 220x20mm, 300x15mm
- cắt thép hình
Tròn/ vuông: 40/35mm Chiều dày vật liệu: 10mm
Số lượng : 01 chiếc
Đơn giá : 15.750,00 USD/ chiếc
(Đã bao gồm VAT 5%, miễn phí hướng dẫc lắp đặt và hướng dẫn vận hành, vậnchuyển đến nơi lắp đặt)
II. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
- Trả trước 30% khi ký hợp đồng, 70% ngay sau khi nhận hàng
- Có thể hạch toán bằng tiền Việt Nam theo tỉ giá bán ra của Ngân hàng ngoạithương Việt Nam, bằng tiền mặt, chuyển khoản, hoặc séc tại thời điểm thanhtoán
III. GIAO HÀNG
Trang 10- Thời gian : hàng có sẵn tại kho bên bán.
- Địa điểm : tại kho của bên mua tại Hà Nội
IV. BẢO HÀNH
Bảo hành 01 năm kể từ ngày giao hàng
V. HIỆU LỰC CỦA CHÀO HÀNG TRONG VÒNG 30 NGÀY
Ghi chú:
- Cung cấp đầy đủ các phụ tùng phụ kèm theo yêu cầu
- Đơn giá đã bao hàm VAT
Nếu cần trao đổi vấn đề gì thêm, Quý cơ quan có thể liên hệ về địa chỉ của công tychúng tôi, chúng tôi rất vui lòng được giải đáp các yêu cầu của Quý cơ quan
Sau khi nghiên cứu bản chào hàng của công ty TNHH Sannam thấy đã phù hợp với yêu cầu của công ty, công ty đã quyết định mua máy của công ty Sannam
Hôm nay, ngày 14 tháng 12 năm 2002 chúng tôi gồm:
BÊN MUA: CÔNG TY KẾT CẤU THÉP CƠ KHÍ XÂY DỰNG.
Địa chỉ : 275 Ngyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại : 5581673 Fax: 8551672
Số tài khoản :
Do : Ông Chu Anh Tuấn Chức vụ : Giám đốc
Mã số thuế : 010105487.
Làm đại diện (Sau đây gọi tắt là bên A)
BÊN BÁN: CÔNG TY TNHH SANNAM
Địa chỉ : Km9_ Thăng Long, Mai Dịch, Cầu Giấy,Hà Nội.Điện thoại : 8374486
Hai bên cùng nhất trí hợp đồng mua bán hàng hoá này với điều kiện và điều khoản sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG
Trang 11Bên B đồng ý bán cho bên A một lô hàng, chi tiết như mô tả dưới đây:
1.1 Hàng hoá và giá cả:
Tên hàng : Máy cắt đột liên hợp
Kiểu : Compact 60
Hãng sản xuất : Haco(bỉ)
Sản xuất tại : Nhà máy KINGSLAND, Vương quốc Anh
Chất lượng : mới 100%, sản xuất 2002, tiêu chuẩn CE
Thông số kỹ thuật : Như chào hàng số 168/CH/ XN/02 ngày 12/12/2002 của công
ty TNHH Sannam và Catalô của Nhà sản xuất
Đơn giá : 15.750,00 USD/ chiếc
Thành tiền : 15.750,00 USD
Ghi chú: Đơn giá đã bao gồm mọi chi phí nhập khẩu, vận chuyển máy đến bên mua, có
hướng dẫn sử dụng và vận hành bằng tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt, đã bao gồm VAT.1.2. Tổng giá trị của hợp đồng là 15.750,00 USD.
Bằng chữ: Mười lăm ngàn bảy trăm năm mươi đô la Mỹ.
ĐIỀU 2: THANH TOÁN
2.1. Bên A thanh toán cho bên B làm 01 lần sau khi bên B bàn giao, nghiệm thu thiết bị.2.2. Bên A có thể thanh toán bằng tiền mặt, sec hoặc chuyển khoản bằng tiền Việt Nam
qui đổi theo tỉ lệ bình quân giữa tỷ giá bán ra / mua vào của Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam tại thời điểm thanh toán
ĐIỀU 3: GIAO HÀNG VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ.
3.1. Thời gian giao hàng : ngày 16/12/2002
3.2. Địa điểm giao hàng : Tại địa điểm lắp đặt của bên A tại Thái Nguyên
3.3. Phương thức giao nhận :
- Bên B vận chuyển máy về nơi lắp đặt của bên A, bên A dỡ hàng xuống, đưa vào
vị trí lắp đắt và cùng với bên B làm thủ tục giao nhận, nghiệm thu, bàn giao.3.4 Việc hướng dẫn vận hành trong vòng 01 ngày khi giao hàng
ĐIỀU 4: BẢO HÀNH
4.1. Bên B bảo hành thiết bị trong vòng 12 tháng kể từ ngày bàn giao thiết bị
4.2. Bên B chỉ bảo hành và thay đổi các bộ phận hỏng hóc nếu đó là do lỗi của nhà sản
xuất Trong trường hợp hỏng hóc do lỗi của người sử dụng thì bên A phải chịu mọichi phí sửa chữa Ngoài thời gian bảo hành, bên B sẽ cung cấp kịp thời các phụ tùng,phụ kiện trong thời gian sớm nhất
ĐIỀU 5: CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
V.1.Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng này Nếu có tranh
chấp phát sinh liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết bằng đàmphán hai bên trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi Nếu không đạt được thoảthuận thoả đáng, các tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án Kinh tế có thẩm quyền đểgiải quyết, quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng bắt buộc các bên phảithực hiện
Trang 12^ HBBHABUBANK
V.2. Các điều kiện, điều khoản của Hợp đồng này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung theo
thoả thuận giữa hai bên bằng văn bản, và các văn bản đó là bộ phận không thể táchrời của Hợp đồng này
V.3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và được lập thành 06 bản chính có giá trị như
nhau, mỗi bên có 03 bản
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Mẫu số 03:
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ NỘI
HANOI BILDING COMMERCUAL JOINT STOCK BANK
Hội sở chính: B7, Giảng võ – Ba Đình – Hà Nội ĐT: (84 - 4)8460135; Email: hbb@habubank.com.vn Website: www.habubank.com.vn
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2002
BẢO LÃNH BẢO HÀNH
(Số BL02VN495)
Kính gửi: CÔNG TY KẾT CẤU THÉP CƠ KHÍ XÂY DƯNGNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ NỘI có trụ sở tại B7 Giảng Võ –
Ba Đình – Hà Nội đồng ý bảo lãnh cho Công ty TNHH San Nam (Bên bán) với số tiền là:
12.116.870đ (Bằng chữ: mười hai triệu một trăm mười sáu nghìn tám trăm bảy mươi đồng chẵn) để Công ty này thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của Công ty Kết cấu thép
Cơ khí Xây dựng (Bên mua) trong hợp đồng kinh tế số 40/ HĐCK/02 ký ngày 14/12/2002 giữaCông ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng và công ty TNHH San Nam
Ngân hàng chúng tôi đồng ý cấp cho công ty TNHH San Nam bảo hành này và camkết thay mặt cho công ty TNHH San Nam chịu trách nhiệm với Công ty Kết cấu thép Cơkhí Xây dựng số tiền bảo hành trên
Ngân hàng chúng tôi cam kết sẽ trả cho Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng sốtiền bảo lãnh trên ngay sau khi nhận được văn bản yêu cầu đầu tiên của Công ty Kết cấuthép Cơ khí Xây dung Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng không phải giải thích về yêucầu của mình, chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả là do công ty TNHH San Nam đã vi phạm hợpđồng đã ký kết về điều khoản bảo hành
Giấy bảo lãnh có hiệu lực kể từ ngày 16/12/2002 đến hết ngày 16/12/2003 Bất cứyêu cầu nào liên quan đến bảo lãnh này phải được gửi đến Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nộitrong thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh
NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI
TỔNG GIÁM ĐỐC Mẫu số 04:
Trang 13CÔNG TY TNHH SANNAM – SANNAM CO., LTD
TRỤ SỞ CHÍNH VÀ PHÒNG TRƯNG BÀY CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH
Km 9, Thăng long, Mai dịch, Cầu giấy 61 D2, Văn thánh Bắc, Q.Bình Thạch Tel: 837466, 8374487 Fax: 8374485 Tel: 5228970, Fax: 8901336
Emal: Sannam @fpt.vn Emal: Sannam @hum.vnn.
Website: http//www.sannam.com.vn
BIÊN BẢN NGHIÊM THU VÀ BÀN GIAO THIẾT BỊ
Hôm nay, ngày 16 tháng 12 năm 2002, tại Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng Chúngtôi gồm có:
BÊN GIAO : CÔNG TY TNHH SANNAM
Địa chỉ : Km9 đường Thăng Long, Mai Dịch, Cầu Giấy,Hà Nội
Tel : 837466, 8374487 Fax: 8374485
Do ông/bà : Trần Văn Lãng Chức vụ: CBKT
Làm đại diện
BÊN NHẬN: CÔNG TY KẾT CẤU THÉP CƠ KHÍ XÂY DỰNG – COMES
Địa chỉ : Tại Sông Công – Thái nguyên
Tel : 0280 868327 Fax:
Do ông : 1 Nguyễn Ngọc Hiếu chức vụ : CB P Kỹ thuật
2 Bùi Đăng Tưởng chức vụ : Xưởng phó
Làm đại diện
Đã tiến hành bàn giao cụ thể như sau:
Đã kiểm nghiệm máy: Máy cắt đột liên hợp
Ký hiệu: COMPACT 60 Số máy:
Năm sản xuất: 2002 Nơi sản xuất: Hãng KINGSLAND - Anh
Kết quả chạy thử không tải: tốt
Kết quả chạy thử có tải: tốt
Kết luận của hội đồng nghiệm thu: Đồng ý đưa máy vào vận hành sản xuất
7 01 quyển hồ sơ tiếng Anh
8 01 quyển hồ sơ tiếng Việt
9 Cán bộ kỹ thuật công ty TNHH San Nam hướng dẫn vận hành, an toàn , bảo dưỡng máy cho cán bộ tk Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt sau khi có hoá đơn GTGT; giấy bảo lãnh bảohành của công ty Sannam và biên bản nghiệm thu & bàn giao thiết bị Sau khi nhận máy cắt
Trang 14đột liên hợp, giám đốc đã quyết định giao cho xưởng sản xuất Sông Công để tiến hành đưavào sử dụng Kế toán sẽ căn cứ vào đó để tiến hành lập thẻ TSCĐ
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH SAN NAM
Địa chỉ: KM9 ĐƯỜNG THĂNG LONG, HÀ NỘI số tài khoản
Điện thoại: MST: 0 1 0 0 7 8 4 0 4 4
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị: Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng
Địa chỉ: 275 Nguyễn Trãi, T.Xuân,HN .Số tài khoản:
Máy cắt đột liên hợp COMPACT 60
Tỉ giá ngoại tệ của NH NT VN ngày
25/12/2002 bán ra là 15.387NVD/USD
Tỷ giá mua vào là 15.396 NVD/USD
Tỷ giá bình quân là 15.386,5 VND/USD
C
(cùngngày)
Cộng tiền hàng: 219 807.143.
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 10 990 357
Tổng cộng tiền thanh toán: 230 797 500.
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm ba mươi triệu bảy trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm
đồng chẵn.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Trang 15- Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế do HĐNN ban hành ngày 28/09/1989 và nghịđịnh 17/ HĐBT/ ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủhướng dẫn chi tiết việc thực hiện pháp lệnh hợp đồng kinh tế.
- Căn cứ Hợp đồng số 002413/ HĐCK/ 02 ngày 14/12/2002 giữa Công ty Kết cấu
thép Cơ khí Xây dựng và công ty TNHH Sannam
Hôm nay, ngày 30 tháng 12 năm 2002, chúng tôi gồm:
BÊN MUA: CÔNG TY KẾT CẤU THÉP CƠ KHÍ XÂY DỰNG.
Địa chỉ : 275 Ngyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Do : Ông Chu Anh TuấnChức vụ : Giám đốc
Mã số thuế : 010105487.
Làm đại diện (Sau đây gọi tắt là bên A)
BÊN BÁN: CÔNG TY TNHH SANNAM
Địa chỉ : Km9_ Thăng Long, Mai Dịch, Cầu Giấy,Hà Nội.Điện thoại : 8374486
Số tài khoản : VND 010.4311.0000.000.3946Tại :Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội
Do : ông Hoàng Đình Phi Chức vụ: Giám đốc
Làm đại diện (Sau đây gọi tắt là bên B)
Hai bên cùng nhất trí ký bản thanh lý hợp đồng này với điều kiện và điều khoản nhưsau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG
Căn cứ Hợp đồng số 002413 / HĐCK/ 02 ngày 14/12/2002 giữa Công ty Kết cấu
thép Cơ khí Xây dựng và công ty TNHH Sannam, các bên đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa
vụ quy định trong hợp đồng, cụ thể như sau:
1.1. Bên B đã bàn giao và chạy thử thiết bị đúng và đủ theo qui định trong HĐ
Tên hàng : Máy cắt đột liên hợp
Hãng sản xuất : Haco (bỉ)
Sản xuất tại : Nhà máy KINGSLAND, Vương quốc Anh
Chất lượng : mới 100%, sản xuất 2002, tiêu chuẩn CE
Thông số kỹ thuật : Như chào hàng số 168/CH/ XN/02 ngày 12/12/2002 của công
ty TNHH Sannam và Catalô của Nhà sản xuất
Số lượng : 01 chiếc
1.2. Tổng giá trị hợp đồng là 15.750,00USD (mười lăm ngàn bảy trămnăm mươi đô la Mỹ), bên A cam kết thanh toán cho bên B ngay sau khi nhận đượcbảo hãnh của bên B
ĐIỀU 2: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
2.1 Hai bên đồng ý thanh lý hợp đồng số 002413/ HĐCK/ 02 nêu trên kể từ ngày bên B
được số tiền là 15.750 USD (mười lăm nghìn bảy trăm năm mươi đô la Mỹ) bên Bcam kết thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo qui định trong hợp đồng đã ký
2.2 Bản thanh lý được lập thành 04 bản chính có giá trị như nhau mỗi bên giữ 02 bản
Trang 16ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Mẫu số 07:
TỔNG CÔNG TY XD –CN VIỆT NAM
Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số : 002413 Ngày 25 tháng 12 năm 2002 lập thẻCăn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số ngày 16 tháng 12 năm 2002
Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng)TSCĐ số hiệu TSCĐ: COMPACT 60
Nước SX(Xây dựng).NKINGSLAND – ANH Năm SX: 2002
Bộ phận quản lí, sử dụng: Xưởng sản xuất Sông Công Năm đưa vào sử dụng: 2002
Công suất (diện tích ) thiết kế