1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở Lý luận về kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán trong báo cáo tài chính

32 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở Lý luận về Kiểm toán Chu trình Tiền lương và Nhân viên trong Kiểm toán trong Báo cáo Tài chính
Người hướng dẫn P.TS. Nguyễn Quang Quỳnh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 176,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế, các doanh nghiệp thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:  Tiền lương theo thời gian lao động: Hình thức lương này thường áp dụng cho người làm công tác văn phòng như

Trang 1

Cơ sở Lý luận về kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán trong báo cáo tài chính.

Chương thứ hai: Thực trạng kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn thực hiện

Chương thứ ba: Một số kiến nghị nhăm hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính.

Ba chương ở chuyên đề được thực hiện trên cơ sở lý luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan hệ biện chứng giữa kiểm toán và tổ chức quản lý, phương pháp toán học, thống kê kinh tế, phương pháp mô tả và phân tích, sơ đồ … để minh hoạ cho bài viết

Do giới hạn về thời gian và phạn vi nghiên cứu, cũng như giới hạn về nhận thức nên bài viết nay còn nhiều thiêu sót Em mong nhận được sự chỉ bảo của thầy

cô cung như các anh chị trong công ty để bài viết này hoàn thiện hơn

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới công lao dạy bảo của thầy cô giáo trong khoa kế toán trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân và đặc biệt là

sự tận tình giúp đỡ của GS.TS Nguyễn Quang Quynh trong việc hoàn thành bài viết này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc công ty cổ phần Kiểm toán và

Tư vấn, các anh chị tại chi nhánh Hà Nội đã hướng dẫn và chi bảo em trong suốt thời gian thực thập

Trang 2

CHƯƠNG THỨ NHẤT

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG

VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN

1.1.1. Khái niệm, vai trò và chức năng của chu trình tiền lương và nhân viên

Đời sống xã hội bao gồm nhiều mặt hoạt động khác nhau như: kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học- công nghệ, thể thao, tôn giáo … Các hoạt động này thường xuyên có quan hệ và tác động lẫn nhau Sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động của con người, là cơ sở của đời sống xã hội loài người Chính vì vậy C Mac và Ph Ăngghen đã chỉ ra rằng sản xuất của cải vật chất là cơ sở, là đièu kiện tiên quyết, tất yếu và vĩnh viễn của sự tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người

Quá trình sản xuất ra của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên nhằm khai thác hoặc cải biến các vật thể của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của con người Vì vậy, quá trình quá trình sản xuất luôn có sự tác động qua lại của ba yếu tố cơ bản là sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Trong đó, vậy sức lao động là yếu tố cơ bản và quan trọng của quá trình sản xuất và tái sản xuất sản phẩm cho xã hội

Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử dụng trong quá trình lao động Trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, phần giá trị dôi ra đó so với giá trịo sức lao động là giá trị thặng dư Giá trị thặng dư là phần mang lại lợi nhuận cho nhà sản xuất Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp tiến hành thường xuyên liên tục, thì một vấn đề thiết yếu là phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Mac từng nói: “Lao động sá ng tạo ra giá trị hàng hoá nhưng bản

Trang 3

thân nó không phải là hàng hoá và không có giá trị Cái mà người ta gọi là “giá trị lao động” thực tế là giá trị sức lao động”.Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương

Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc, lao vụ mà người lao động đó đã đóng góp cho doanh nghiệp Việc tính và trả lương cho người lao động thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp Nhưng mục đích của các hình thức này đều nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động Trên thực tế, các doanh nghiệp thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:

 Tiền lương theo thời gian lao động: Hình thức lương này thường áp dụng cho người làm công tác văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức, kế toán- tìa chính… Việc trả lương được căn cứ vào thời gian làm việc thực tế

+ Tiền lương tháng: Là tiền lương cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động

+ Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân 12 tháng chia cho 52 tuần

+ Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác địng bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng

+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việcvà được xác định bàng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo qui định của luật lao động (không quá 8 giờ / ngày hoặc không quá 48 giờ / tuần)

 Tiền lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm ra Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiếu hình thức khác nhau như trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả lương theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, theo sản

Trang 4

phẩm luỹ tiến.Hình thức lương này được áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất.

 Tiền lương khoán: là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ hoàn thành Hình thức trả lương này thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm và dịch vụ

Người sử dụng lao động có quyền chọn các hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm, theo khoán nhưng phải duy trì hình thức trả lương đã chọn trong một thời gian nhất định và phải thông báo cho người lao động biết Người lao động được quyền nhận lương một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần tuỳtheo thoả thuận giữa hai bên Đối với người lao động được hưởng lương khoán hoặc theo lương theo sản phẩm và công việc phải làm trong thời gian dài thì hàng tháng được tạm ứng lương theo khối lượng công việc đã hoàn thành trong tháng

Vai trò cơ bản của tiền lương

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, thực hiện chức

năng tái sản xuất sức lao động Người lao động tham gia hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp trả thù lao cho họ

Tiền lương là công cụ quản lý : các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm

đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần tích cực lao động Đối với các doanh nghiệp, tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra Do đó các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương

Tiền lương là công cụ của chính sách phân phối và tái phân phối thu nhập

trong một đơn vị nói triêng và trên bình diện toàn xã hội nói chung Thông qua việc trả lương bảo đảm nguyên tắc “làm theo năng lực, hưởng theo lao động”

Tiền lương và các khoản trích trên tiền lương là một khoản chi phí lớn trong

hầu hết các doanh nghiệp cũng như trong các tổ chức Tiền lương là một lĩnh vực

Trang 5

có thể các hình thức gian lận của nhân viên làm cho một lượng tièn lớn của doanh nghiệp bị sử dụng kém hiệu quả hoặc bị thất thoát.

Nhận thức rõ vai trò của tiền lương trong việc phát triển nền kinh tế quốc dân Tại hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa VIII đã khẳng định:

“tiền lương gắn liền với sự phát triển kinh tế – hội của đất nước, trả lương đúng cho người lao động chính là thực hiện đầu tư cho phát triển; đóng góp phần quan trọng làm lành mạnh, trong sạch đội ngũ cán bộ Bảo đảm giá trị thực củ tiền lương

và từng bước cải thiện theo sự phát triển kinh tế xã hội

Với những lý do trên, kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên thường được kiểm toán viên chú trọng trong khi tiến hành các cuộc kiểm toán Báo cáo tài

chính, cùng các với chức năng quan trọng của nó

Các chức năng cơ bản của chu trình tiền lương và nhân viên

Chu trình tiền lương và nhân viên ở một đơn vị không chỉ liên quan đến bộ phận kế toán mà còn liên quan đến nhiều bộ phận khác như: bộ phận nhân sự là nơi tiếp nhân nhân viên và phê duyệt mức lương, bộ phận chấm công là bộ phận theo dõi thời gian làm việc và khối lượng công việc … mỗi bộ phận thực hiện một hoặc một số chức năng trong chu trình

Thuê mướn và tuyển dụng nhân viên: Việc tuyển dụng và thêu mướn nhân

viên được tiến hành bởi bộ phận nhân sự (thường là phòng nhân sự hay phòng tổ chức cán bộ) Tất cả những trường hợp tuyển dụng và thuê mướn đều được ghi chép trên một bản báo cáo được phê dutệt bởi ban giám đốc Bản báo cáo này cần phải ghi rõ về phân công vị trí và trách nhiệm công việc, mức lương khởi điểm, các khoản thưởng, các khoản phúc lợi và các khoản khấu trừ được phê chuẩn Báo cáo này được lập thành hai bản, một bản dùng để vào sổ nhân sự và hồ sơ nân viên lưu

ở phòng nhân sự, một bản còn lại được gửi sang phòng kế toán tiền lương để làm căn cứ tính lương

Trang 6

Việc phân chia tách bạch giữa chức năng nhân sự với chức năng thanh toán tiền lương là hết sức cần thiết nhằm giảm thiểu rủi ro của vviệc thanh toán lương cho những nhân viên khống Chỉ có phòng nhân sự mới có quyền đưa thêm danh sách nhân viên vào sổ nhân sự và chỉ có phòng kế toán tiền lương mới có quền và nghia vụ thanh toán lương cho người lao động Việc tách bạch trách nhiệm này sẽ hạn chế các nhân viên của phòng nhân sự làm các hồ sơ nhân viên giả, đồng thời các nhân viên của phòng kế toán chỉ có thể thanh toán lương cho những nhân viên

có tên trong danh sách cua rphòng nhân sự với mức lương đã được ấn định cụ thể

Sự kết hợp hai chức năng này sẽ tạo điều kiện cho gian lận và sai sót nảy sinh

Phê duyệt các thay đổi của ,mức lương, bậc lương tưởng và các khoản phúc lợi:Những thay đổi mức lương, bậc lương và các khoản đi kèm thường xảy ra hi

nhân viên được thăng chức, thuyên chuyển công tác hoặc tăng bậc tay nghề… Khi ddó các nhà quản đốc hoặc đốc công sẽ đề xuất với ban quản trị về sự thay đổi mức lương hoặc bậc lương cho cấp dưới của họ Tuy nhiên, tất cả cá sự thay đổi đó phải được ký duyệt bởi phòng nân sự hoặc người có thẩm quyền trươvs khi ghi vào sổ nhân sự Việc kiểm soát đố với những thay đổi nà nhằm đảm bảo tính chính xác về các khoản thanh toán tiền lương

Bộ phận nhân sự cũng cần phải công bố những trường hợp đã mãn hạn hợp đồng, bị đuổi việc hoặc thôi việc nhằm tránh tình trạng những nhân viên đã rời khỏi công ty rồi nhưng vẫn được tính lương

Theo dõi, tính toán thời gian lao động và khối lượng công việc sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành Sau khi đã tuyển dụng được một số nhân viên theo yêu

cầu, doanh nghiệp phải thực hiện theo dõi chấm công, tính và trả lương cho những nhân viên đó Việc ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác thời gian thực tế hay khối lượng công việc, lao vụ hoàn thành của từng người lao động có ý nghĩa rất lớn trong quản lý lao động va tiền lương Đây chín là căn cứ để tính lương thưởng và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên Các doanh nghiệp đang áp

Trang 7

dụng Chế độ kếa toán Việt Nam thì chứng từ ban đầu được sử dụng hạch toán thời gian lao động hoặc khối lượng công việc hoàn thàn là bảng chấm công (mẫu số 02- LĐTL- Chế độ chứng từ kế toán) và phiếu xác nhận sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành (mẫu số 06- LĐTL- Chế độ chứng từ kế toán), hợp đồng giao khoán (mẫu số 08- LĐTL- Chế độ chứng từ kế toán) Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ khác có liên quan như thẻ thời gian, giấy chứng nhận nghỉ ốm, nghỉ phép… làm chứng từ cơ sở để hạch toán lương cho người lao động Thông thường, Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận (sản xuất, phòng, ban, tổ, nhóm…) và dùng cho một hỳ thanh toán (thường là một tháng) Mỗi phòng ban hay tổ sản xuất đều có một người thực hiện giám sát, ghi chép thời gian làm việc thực tế hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành của mỗi người lao động và Bảng chấm công được đặt tại một địa điểm công khai để tất cả nhân viên đều có thể xem

và giám sát thời gian lao động của mình Những trường hợp ngừng sản xuất, ngừng việc đều phải có Biên bản phản ánh rõ tình hình về thời gian kéo dài, thiệt hại gây

ra và những nguyên nhân để từ đó có kế hoạch xử lý thiệt hại và làm căn cứ tính lương

Tính lương và lập bảng thanh toán tiền lương: sau khi nhận được các chứng

từ, theo dõi thời gian lao động và kết quả công việc, sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành từccác bộ phạn hay phân xưởng, kế toán tiền lương phải kiểm tra tất cả cac chứng từ trước khi tính lương nằm đảm bảo tính đầy đủ, tính hợp lệ của các chứng

từ Sau đó kế toán sẽ tiến hành tính lương, thưởng, phụ cấp và các khoản khấu trừ theo công thức:

Số tiền lương phải trả công nhân viên

Hệ số lương Thời gian hoặc khối lượng công việc hoàn thành

Đơn giá tiền lương

Trang 8

X X

Đối với các khoản trích theo lương hay các khoản khấu trừ như BHXH, BHYT, KPCĐ, thuế thu nhập cá nhân ….đều phải được tính dựa trên các qui định của pháp luật hiện hành hoặc do sự thoả thuận giữa lao động và người sử dụng lao động Sau khi tính toán xong, kế toán phải lập Bảng thanh toán tiền lương, Bảng khai các khoản phải nộp phải trả về khoản trích theo lương Đó chính là cơ sở để kiểm tra việc thanh toán lương cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ với các

cơ quan chức năng

Ghi chép sổ sách tiền lương :Trên cơ sở Bảng thanh toán tiền lương và các

chứng từ gốc được gửi lên, kế toán tiến hành vào Sổ nhật ký tiền lương Sau đó định kỳ kế toán sẽ vào Sổ cái TK 334 Đồng thời với việc vào sổ, kế toán tiền lương viết các phiếu chi hoặc séc chi kèm theo Bảng thanh toán lương chothủ quĩ sau khi được duuyệt bởi người có thẩm quyền

Thanh toán tiền lương va bảo đảm những khoản lương chưa thanh toán: Việc

thanh toán tiền lương được thực hiện thông qua Bảng tính lương Kế toán tiền lương lập chứng từ thanh toán chuyển cho thủ quĩ tiến hành thanh toán tiền lương

và yêu cầu người nhận ký nhận Đối với những chứng từ chi chưa thanh toán thì được cất trữ cẩn thận và bảo quản được ghi chép đầy đủ, chính sác trong sổ sách kế toán

Sơ đồ 01: Sự phân chia chức năng của chu trình tiền lương và nhân viên:

Nơi sử dụng lao động

- Phê duyệt thay đổi lương

- Phê duyệt bảng lương kế toánGhi sổ

- Bảng chấm công

- Chứng từ giao

nộp sản phẩm

Lập chứng từ tiền lương HBXH, BHYT

- Xác định cơ cấu LĐ

- Xác định đơn giá

Trang 9

1.1.2 Tổ chức công tác hạch toán tiền lương.

Quản lý tiền lương và nhân viên là một nội dung quan trọng trong trong công tác quản lý kinh doanh của đơn vị, đó là nhân tố giúp đơn vị hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình Tổ chức hạch toán lao động tiền lương giúp công tác quản lý lao động của đơn vị đi vào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu quả công tác và đây cũng chính là cơ sở của việc tính lương đúng cho người lao động

Việc vận dụng các hình thức tiền lương thích hộ nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, lựa chọn hình thức tiền lương thích hợp có tác dụng là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhân công hạ giá thành sản phẩm

Tổ chức hạch tóan tiền lương:

Trang 10

Tổ chức hạch toán ban đầu và kế toán chi tiêu tiền lương: Hạch toán ban đầu đối

với khoản mục tiền lương là việc tổ chức hệ thống chứng từ ghi nhận kết quả lao động, thời gian lao động của nhân viên, qua đó lập Bảng thanh toán lương trong đó xác định mức lương của mỗi cá nhân người lao động làm căn cứ ghi sổ và thanh toán lương Theo quy định hiện hành hệ thống chứng từ phát sinh trong chu trình tièn lương và nhân viên bao gồm:

+ Chứng từ về cơ cấu lao động: Là những chứng từ liên quan đến việc thay đổi cơ cấu lao động như: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi miễn,…

+ Chứng từ hạch toán thời gian và kết quả lao động: Bao gồm tất cả các chứng từ nhằm xác định các công việc đã được người lao đong thực hiện như: Bảng chấm công, Phiếu giao nhận sản phẩm, Biên bản kiểm tra chất lượng…

+ Chứng từ tiền lương, các khoản phải trả và các khoản thanh toán cho người lao động: Bảng thanh toán lương, Bảng phân phối thu nhập theo lao động, Chứng từ chi tiền thanh toán lương…

Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương: Theo quy định hiện hành để tiến hành hạch

toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và phản ánh tình hình thanh toán với công nhân viên sử dụng tài khoản:

TK334 “Phải trả công nhân viên” Nội dung tài khoản nay bao gồm:

Bên Nợ:

+ Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên+ Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả công nhân viên+ Kết chuyển tiền lương nhân viên chưa lĩnh

Bên có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên

Dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả nhân viên

Dư nợ:Số trả thừa cho công nhân viên

Trang 11

Căn cứ trên chứng từ thanh toán tiền lương, kế toán tiến hành phân loại theo từng bộ phận sản xuất, ghi nhận các bút toán chi phí thực tế phát sinh trong kỳ Đồng thời kế toán tiến hành thanh toán lương cho các cá nhân, bộ phận và tiến hành ghi sổ kế toán.

Tổ chức hạch toán quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và thuế thu nhập cá nhân

Bản chất Quỹ BHYT, BHXH, KPCĐ và Thuế TNCN:

+ Quỹ bảo hiểm xã hội dùng để trợ cấp cho người lao động trong trường

hợp họ mất khả năng lao động như ốm dau, thai sản… Quỹ này thuộc cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý

+Quỹ bảo hiểm y tế dùng để đài thọ người lao động trong hoạt động khám chữa bệnh Quỹ do cơ quan Bảo hiểm y tế thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế

+ Kinh phí công đoàn dùng để tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp Một phần của quỹ này nộp cho công đoàn cấp trên, còn một phần sẽ được giữa lại tại đơn vị để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị

+ Thuế thu nhận cá nhân: Là khoản thuế đánh vào người lao động có thu nhập cao, nhằm bảo đảm mục tiêu phân phối lại thu nhập và góp phần điều hoà thu nhập trong xã hội Cơ sở tính thuế thu nhập là tổng thu nhập của người lao động và

tỷ lệ tính thuế

Quỹ BHYT, BHXH, KPCĐ và Thuế TNCN đều là các khoản trích trên lương theo một tỷ lệ cố định được quy định bởi các cơ quan chức năng Việc tính

và hạch toán quỹ BHYT, BHXH, KPCĐ có mối quan hệ mật thiết với quỹ lương

và chi phí tiền lương của đơn vị mặc dù bản chất của các khoản mục này có nhưng đặc điểm và mục tiêu khác nhau

BHXH, BHYT là một trong những nội dung quan trọng của chính sách xã hội mà Nhà nước bao đảm cho mỗi người dân nói chung và người lao đọng nói

Trang 12

riêng BHXH, BHYT là sự bảo đảm về vật chất cho người lao động khi đau ốm, thai sản, tai nạn, hưu trí…góp phần ổn định đời sống của người lao động và gia đình trên cơ sở đóng góp của người sở dụng lao động, người lao động và sự bảo hộ của Nhà nước Theo quy định và chế độ hiện hành quỹ BHXH được tính bằng 20% tổng quỹ lương tròn đó người sử dụng lao động phải nộp 15% tổng quỹ lương , còn 5% trên tổng quỹ lương do người lao động trực tiếp đóng góp Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định 3% trên tổng số tiền lương của nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ, trong đó trích vào chi phí kinh doanh 2% và 1% trừ vào thu nhập của người lao động Ngoài ra, để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng doanh nghiệp phải trích vào chi phí 2% trên quỹ lương của đơn vị.

Tổ chức hạch toán tổng hợp:Theo quy định hiện hành, để hạch toán việc trích lập

quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ KPCĐ và tính Thuế TNCN đơn vị hạch toán sử dụng các tài khoản sau:

+ TK3382: Kinh phi công đoàn+ TK3383: Bảo hiểm xã hội+ TK3384: Bảo hiểm y tế+ TK3388: Thuế khácCăn cứ vào quỹ lương và các khoản thanh toán thực tế với công nhân viên,

kế toán tiến hành tính các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ và Thuế TNCN Đồng thời đơn vị cũng tiến hành khai báo số lượng lao động, mức lương cơ bản, số người mua BHYT cho các cơ quan chức năng thực hiện nhiệm vụ quản lý các quỹ BHXH, KPCĐ, BHYT và thuế TNCN, đơn vị tiến hành nộp thuế TNCN, các quỹ

và chi tiêu đối với số được ở lại doanh nghiệp

Trang 13

Sơ đồ 02: Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên

Các khoản khấu trừ vào thu nhâp

của công nhân viên Tiền lương tiền thưởng và các khoản

phụ cấp phải trả công nhân sản xuất, nhân viên phân xưởng, bán hàng, quản

Phần đóng góp cho Quỹ BHXH, BHYT

TK 4311

Tiền thưởng và khoản khác phải trả công nhân viên

Thanh toán lương, thưởng, BHXH, và

các khoản khác cho công nhân viên

BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên

Thanh toán cho công nhân viên

bằng hiện vật

TK 622, 6271

641, 642

Trích BHXH, KPCĐ, BHYT 19% vào chi phí sản xuất

Số BHXH phải trả trực tiếp cho

công nhân viên trong đơn vị

Trích BHXH, KPCĐ, BHYT 6% trừ vào thu nhập

Nộp BHXH, BHXH,KPCĐ cho cơ

quan quản lý quỹ

Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở Số BHXH, KPCĐ được hoàn

trả hay chi vượt cấp

Trang 14

1.2 KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI

Phân theo khoản mục là cách kiểm toán viên phân chia Báo cáo tài chính

theo các khoản mục Theo cách này, kiểm toán viên tiến hành kiểm toán số dư của từng khoản mục trên Báo cáo tài chính Cách chia này đơn giản song không hiệu quả do tách biệt những khoản mục ở vị trí khác nhau nhưng có liên hệ chặt chẽ giữa các khoản mục với nhau

Phân theo chu trình là cách chia thông dụng hơn căn cứ vào mối liên hệ chặt

chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành, các yếu tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính Cách phân chia này hiệu quả hơn do xuất phát từ mối liên hệ vốn có của các nghiệp vụ từ đó thu gom được các đầu mối của các mối liên hệ trong kinh tế và trong ghi sổ chữa đựng trong Bảng khai tài chính Theo cách phân chia này, kiểm toán báo cáo tài chính thường bao gồm những phần hành cơ bản

 Kiểm toán chu trình bán hàng- tiêu thụ

 Kiểm toán chu trình tiền mặt

 Kiểm toán chu trình mua hàng- trả tiền

 Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên

 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho

 Kiểm toán chu trình huy động – hoàn trả

Trang 15

Như vây, chu trình tiền lương và nhân viên là một trong những chu trình trọng tâm trong hoạt động của doanh nghiệp cũng như trong kiểm toán Báo cáo tài chính Để xem xét qui trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên cần xem xét trong mối quan hệ với tổng thể cuộc kiểm toán báo cáo tài chính Mối quan hệ giữa các chu trình kiểm toán được phản ánh qua sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 04: Mối quan hệ giữa các chu trình kiểm toán được

Tiền

Huy động-hoàn trả Mua hàng -hoàn trả Tiền lương

và nhân viên Hành tồn kho

1.2.1 Đặc điểm chu trình tiền lương nhân viên ảnh hưởng đến qui trình kiểm toán

Chi phí tiền lương vừa là nguồn thu nhập của người lao động đồng thời nó cũng là khoản chi phí sản xuất chiêm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm qua đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vì vậy, các nhà quản lý luôn phải cân nhắc hai vấn đề: thứ nhất tiền lương phải

Bán hàng

thu tiền

Trang 16

đảm bảo yêu cầu của người lao động, thứ hai chi phí tiền lương phù hợp với chi phí sản xuất Đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp ảnh hương đến xác định mục tiêu kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên Vì vậy khi kiểm toán chi phí tiền lương cần tuỳ thuộc vào tình hình doanh nghiệp và đặc điểm sản xuất kinh doanh để hướng tới mục tiêu kiểm toán vào khả năng đơn vị ghi tăng chi phí tiền lương nhằm hưởng lương cao hơn thực tế hoặc ghi giảm chi phí lương để giảm chi phí sản xuất của đơn vị.

Tiền lương là phần thù lao của người lao động được thống nhất trong hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người lao động Trong đó qui định quyền hạn

và trách nhiệm của cả người lao động và người sử dụng lao động Mọi tranh chấp phát sinh đều được giải quyết theo những thoả thuận trong Hợp đồng lao động và Thoả ước lao động tập thể Trong thu trình tiền lương và nhân viên mỗi doanh nghiệp có một chính sách tiền lương riêng và các chứng từ phát sinh ban đầu đều là các chứng từ nội bộ trong doanh nghiệp Nên khi kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên, các kiểm toán viên cần tìm hiểu chính sách lương áp dụng tại đơn vị, từ

đó xây dựng thủ tục kiểm toán phù hợp đặc điểm sản xuất kinh doanh và hình thức lương áp dụng trong doanh nghiệp

Chi phí tiền lương là cơ sở để trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ, thuế TNCN

mà doanh nghiệp và người lao động phải nộp cho cơ quan chức năng nhằm thực tái phân phối thu nhập và bảo đảm cuộc sống và các chính sách cho người lao động

Do đó, khi kiểm toán chu trrình tiền lương và nhân viên kiểm toán viên cần phải xem xét việc áp dụng các chính sách về bảo hiểm, thuế của doanh nghiệp khẳng định việc thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước tại đơn vị đầy đủ và hợp pháp

Chi phí tiền lương và các khoản mục trích theo lương luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi kiểm toán tiền lương cần có sự kết hợp chặt chẽ với việc kiểm toán

Ngày đăng: 07/11/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 02: Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên - Cơ sở Lý luận  về kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán trong báo cáo tài chính
Sơ đồ 02 Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w