HS: P1 Từ đầu…sáng mắt raNêu vấn đề P2 Tiếp …..31 của bàn cờTập trung làm sáng tỏ vđ:1-Nêu lên bài toán cổ và dẫn đến kết luận.2-So sánh sự gia tăng dân số giống như lượng thóc.3-Thực t
Trang 1Ngày soạn: 3/12/2020
Ngày dạy:
Tiết : 57,58
BÀI TOÁN DÂN SỐ
(Theo Thái An)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “ tồn tại hay khơng tồn tại” của lồi người
- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đần bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn
Kĩ năng:
- Tích hợp với phần tập làm văn, nắm bắt vấn đề cĩ ý nghĩa thời sự trong văn bản
- Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh
Thái độ
Ý thức được việc hạn chế gia tăng dân số
2 Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh.
Năng lực tự học,
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
II Chuẩn bị
- Giáo viên: sgk , Tài liệu chuẩn , giáo án
- Học sinh : vở soạn, vở ghi
III Tổ chức hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- Hút thuốc lá có hại ntn?
- Đề phòng tránh ôn dịch thuốc lá, ta cần phải làm gì?
3 Bài mới
Trang 2Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh HĐ1 Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
Như chúng ta đã biết đất đai không sinh sôi nảy nở nhưng con người thì tăng càng ngày càng vượt tốc độ lên đến mức khủng khiếp Chính vì vậy tiết học hôm nay chúng ta thấy dân số đang bùng bổ ở khắp các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Nhận ra được vấn đề tác giả đặt ra
Mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội
Giải pháp hạn chế sự gia tăng dân số
I Đọc- tìm hiểu chú thích
(SGKT.130,131)
1 Đọc VB
2 Chú thích(Sgk)
3 Bố cục
P1 Từ đầu…sáng mắt ra(Nêu
vấn đề)
P2 Tiếp … 31 của bàn
cờ(Tập trung làm sáng tỏ vđ:
1-Nêu lên bài toán cổ và dẫn
đến kết luận
.2-So sánh sự gia tăng dân số
giống như lượng thóc
3-Thực tế mỗi phụ nữ có thể
sinh nhiều con.)
P3 Còn lại (Lời kêu gọi)
Gv: Đọc mẫu, hướng dẫn HS chú ý mốc thời gian, các con số, chú thích (3).
? Bố cục của bài văn và nội dung của từng phần?
HS: P1 Từ đầu…sáng mắt ra(Nêu vấn đề)
P2 Tiếp … 31 của bàn cờ(Tập trung làm sáng tỏ vđ:1-Nêu lên bài toán cổ và dẫn đến kết luận.2-So sánh sự gia tăng dân số giống như lượng thóc.3-Thực tế mỗi phụ nữ có thể sinh nhiều con.)
P3 Còn lại (Lời kêu gọi)
HS đọc vb
Đọc chú thích HS: P1 Từ đầu…sáng mắt ra(Nêu vấn đề) P2 Tiếp … 31 của bàn cờ(Tập trung làm sáng tỏ vđ:1-Nêu lên bài toán cổ và dẫn đến kết luận.2-So sánh sự gia tăng dân số giống như lượng thóc.3-Thực tế mỗi phụ nữ có thể sinh nhiều con.)
P3 Còn lại (Lời kêu gọi)
HS:Sự gia tăng dân số và hạn chế
HS: Bài toán dân số đã được đặt ra từ thời cổ đại
Trang 3II Tìm hi ể u văn bản :
1.Vấn đề chính:
- Đất đai không sinh thêm,
con người ngày càng tăng lên
gấp bội Nếu không hạn chế
gia tăng dân số thì con người
sẽ tự làm hại mình
2 Ý nghĩa của câu chuyện
kén rể :
-Gây tị mị, hứng thú cho
người đọc, vừa mang đến một
kết luận bất ngờ
-Làm tiền đề để so sánh với
sự bùng nổ, gia tăng dân số,
giúp người đọc hình dung ra
tốc độ gia tăng dân số là hết
sức nhanh chĩng
3 Mối quan hệ giữa dân số
và sự phát triển xã hội
- Thực trạng tình hình dân số
thế giới và Việt Nam: Sự phát
triển nhanh và mất cân đối sẽ
ảnh hưởng đến tương lai của
các dân tộc và nhân loại
- Sự bùng nổ dân số đi kèm
vớinghèo nàn, lạc hậu, kinh tế
kém phát triển, văn hĩa giáo
? Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì?
? Điều gì làm tác giả sáng mắt ra?
GV: nhận xét và kết luận
? Câu chuyện kén rễ của nhà thông thái có vai trò và ý nghĩa ntn trong việc làm nổi bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới.?
GV nhận xét , bổ sung và kết luận
TIẾT 2 – ND:
? Việc đưa ra con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở 1 số nước nhằm mục đích gì?
? Trong số các nước kể trên, nước nào thuộc châu phi?
Châu Á?
? Em hãy nhận xét về sự phát triển dân số ở 2 khu vực này?
? Vì sao dân số tăng lại ảnh hưởng đến XH?
HS:Sự gia tăng dân số và hạn chế.
HS: Bài toán dân số đã được đặt ra từ thời cổ đại
HS: phát biểu
HS : phụ nữ có thể sinh nhiều con
HS : Châu Á(Aán Độ , Việt Nam)
Châu Phi:…
HS:Châu Phi dân số tăng nhiều hơn Châu Á
HS thảo luận 5 phút
Trang 4dục khơng được nâng cao.
4 Giải pháp
Khơng cĩ cách nào khác,
phải hành động tự giác hạn
chế sinh đẻ để làm giảm sự
bùng nổ và gia tăng dân số
5 Nghệ thuật
- Kết hợp các phương pháp so
sánh, dùng số liệu, phân tích
-Lập luận chặt chẽ
-Ngôn ngữ khoa học, giàu
sức thuyết phục
*Ý NGHĨA VB
Nêu lên vđ thời sự của đời
sống hiện đại: Dân số và
tương lai của dân tộc, nhân
loại
* Ghi nhớ: (SGKT.132)
GV nhận xét, bổ sung và kết luận
Tích h ợ p KNS
? Theo em, muốn có một chính sách đúng về hạn chế gia tăng dân số ta phải làm gì?
GV bổ sung, kết luận
?Văn bản đẫ sử dụng nghệ thuật gì?
GV nhận xét , bổ sung
Nêu ý nghĩa của VB?
? VB này đem lại cho em những hiểu biết gì?
Cho hs đọc ghi nhớ Sgk
Trình bày, bổ sung
HS thảo luận 5 phút Trình bày, bổ sung
HS:Phát biểu
HS: So sánh, dùng số liệu, phân tích
(Nêu lên vđ thời sự của đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại)
HS: phát biểu
HĐ3.Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Thấy được tác hại của việc gia tăng dân số quá mức.
III Luyện tập
Bài 1
Đẩy mạnh giáo dục là con
đường tốt nhất hạn chế gia
tăng dân số…
Bài 2
Dân số phát triển nhanh làm
Bài 1
Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm
Yêu cầu HS phát biểu
GV nhận xét, kết luận
Bài 2
HS đọc bài đọc thêm SGK
HS thảo luận nhĩm
Trang 5ảnh hưởng nhiều đến con
người ở những phương
diện( chỗ ở, lương thực, môi
trương, việc làm, giáo dục…và
kết quả đói nghèo, bệnh ,
lạc hậu…) nhất là đối với
những nước còn nghèo Vì
nghèo, lạc hậu nên hạn chế
sự pt giáo dục Giáo dục
khơng phát triển tạo nên nghèo
nàn, lạc hậu
Yêu cầu hs đọc bài 2 Tổ chức cho hS thảo luận
GV nhận xét, kết luận
HS trình bày, bổ sung
4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
Củng cố bài học
Chuẩn bị bài: Đề văn TM và cách làm bài văn TM
IV.Kiểm tra, đánh giá giờ học
Thực trạng sự gia tăng dân số ở Việt Nam nĩi riêng và thế giới nĩi chung ntn?
Nếu khơng hạn chế sự gia tăng dân số thì cĩ tác hại gì?
GV tổng kết, đánh giá giờ học
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Ngày soạn:4/12/2020
Trang 6Ngày dạy:
Tiết 59, 60
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM
BÀI VĂN THUYẾT MINH
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức : - Đề văn thuyết minh
- Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh
- cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn
thuyết minh
Kĩ năng : - Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh
- Quan sát nắm được đặc điểm , cấu tạo , nguyên lí vận hành , công dụng … của đối tượng thuyết minh
- Tìm ý , lập dàn ý , tạo lập một văn bản thuyết minh
Thái độ : Có thái độ đúng đắn khi thuyết minh một đối tượng nào đó
2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh.
Năng lực tự học,
Năng lực tạo lập văn bản TM
II Chuẩn bị
- Giáo viên:Soạn giáo án, SGK, SGV, STK
- Học sinh: Học bài , xem trước bài mới
III Tổ chức hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
Văn thuyết minh có đặc điểm gì?
Kể tên các phương pháp thuyết minh
3.Bài mới
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 Hoạt động dẫn dắt vào bài
Từ văn bản thuyết minh đến cách làm và sử dụng các phương pháp thuyết minh cách nhận diện đề văn thuyết minh , yêu cầu của đề …
HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu:Đề văn thuyết minh
- Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh
- cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh
Trang 7I/ Đề văn thuyết minh và
cách làm bài văn thuyết
minh
1/ Đề văn thuyết minh :
Vd / sgk / 137
- Đối tượng thuyết minh :
con người, đồ vật, di tích,
con vật, thực vật, món ăn, đồ
chơi, lễ tết …
Phù hợp với học sinh
2/ Cách làm bài văn
thuyết minh
* Ví dụ : Văn bản : xe đạp.
- Đối tượng : chiếc xe đạp.
- Bố cục : 3 phần
+ Mở bài : Giới thiệu khái
quát về phương tiện xe đạp.
+ Thân bài : Thuyết minh
cấu tạo của xe đạp, nguyên
tắc họat động của nó.
+ Kết bài : Vị trí của xe đạp
trong hiện tại và tương lai.
3 Ghi nhớ : sgk/140.
Gv gọi h/s đọc
Gv treo bảng 1 có một số
đề trên
H: Xác minh rõ đối tượng cần thuyết minh trong mỗi đề?
H: Em có nhận xét gì về các lĩnh vực có đối tượng liên quan trong những đề văn?
? Người làm bài cần thực hiện nhiệm vụ gì đối với các đối tượng này?
Hướng dẫn h/s đọc văn bản
“Xe đạp”
GV tổ chức thảo luận nhóm
? Văn bản này có thể chia làm mấy phần?
? Nhan đề văn bản có liên quan gì đến nội dung?
? Nêu giới hạn và nội dung chính từng phần?
GV: Đó là bố cục của văn bản thuyết minh này có đặc điểm chung
? Bố cục chung của 1 văn bản thuyết minh như thế nào?
Chia h/sinh ra 4 nhóm thảo luận trong 5 phút
Nhóm 1 & 2:
H: Người viết đã trình bày cấu tạo chiếc xe đạp như thế nào? (Xe gồm mấy bộ phận?
Các bộ phận đó là gì? Trình bày theo thứ tự như thế nào?
HS đọc
HS xđ theo đề bài có đối tượng hợp lý
HS trả lời h/s đọc văn bản “Xe đạp”
Trình bày ý kiến
Trang 8Có hợp lý không? Vì sao?
Nhóm 3 & 4:
H: Tác giả đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào?
H: Để trình bày được như vậy, người viết phải làm gì?
=> Cách làm bài văn thuyết minh
HD h/s làm bài tập theo gợi ý
Gv giới thiệu một bài văn thuyết minh cho học sinh
HĐ3.Hoạt động luyện tập
Mục tiêu:Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh
- Quan sát nắm được đặc điểm , cấu tạo , nguyên lí vận hành , công dụng … của đối tượng thuyết minh
- Tìm ý , lập dàn ý , tạo lập một văn bản thuyết minh
II Luyện tập:
Lập dàn ý chi tiết cho
đề bài: Giới thiệu về chiếc
nón lá Việt Nam
Dàn bài tham khảo
1 Mở bài : giới thiệu vị trí
địa lý và nghề truyền thống
2.Thân bài :
- Sơ lược về lịch sử và sự
phát triển của làng nghề
truyền thống
– Giới thiệu quy trình làm
nón
– Giới thiệu chủng loại,
phương thức tiêu thụ và giá
cả của sản phẩm
– Cách bảo quản và sử dụng
nó
3 Kết bài : Cảm nghĩ về
chiếc nón lá Việt Nam
TIẾT 2; ND:
HD luyện tập Lập dàn ý
HS làm nhóm và trình bày kết quả
GV nhận xét
HS đọc yêu cầu BT 1/ sgk /140
HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét - sửa chữa
Trang 94.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
Hướng dẫn học sinh củng cố bài
Chuẩn bị bài Dấu ngoặc kép
IV.Kiểm tra, đánh giá giờ học
- Để làm bài văn TM ta cần chú ý điều gì?
- Nêu bố cục của bài văn thuyết minh?
GV tổng kết, đánh giá giờ học
V.Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày 7 tháng 12 năm 2020
Vũ Bạch Tuyết