1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CÁC BÀI ĐỊA PHƯƠNG

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 87,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 14 /10/2020Ngày dạy:……… Tiết 30 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG Phần tiếng Việt I.Mục tiêu : 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức : Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt,

Trang 1

Ngày soạn: 14 /10/2020

Ngày dạy:………

Tiết 30

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần tiếng Việt)

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức :

Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được sử dụng ở địa phương nơi em sinh sống

Kĩ năng :

Biết nhận diện và so sánh hệ thống từ ngữ chỉ người cĩ quan hệ ruột thịt, thân thích của địa phương với từ ngữ tồn dân tương ứng

Thái độ

Cĩ ý thức chuẩn bị trước

2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh.

Năng lực tự học Năng lực trao đổi thơng tin

II Chuẩn bị :

GV:Sgk, Tài liêu chuẩn

HS:Vở ghi,vở soạn,sgk chương trình địa phương.

III.Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tình thái từ ? Đặt 1 câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ XH sau: Học sinh với thầy (cô) giáo

3 Bài mới:

Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

Bên cạnh từ ngữ toàn dân,thì ở từng vùng địa phương lại tồn tại một số từ ngữ

nghe

Trang 2

của địa phương đó.Để hiểu rõ hơn đều này ta đi vào bài học hôm nay,

HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức

Mục tiêu:Biết nhận diện và so sánh hệ thống từ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt,

thân thuộc với từ tồn dân

Bài 1

Bảng đối chiếu từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích:

Từ ngữ tồn dân Từ ngữ địa phương BL

cha

mẹ

ơng nội

bà nội

ơng ngoại

bà ngoại

bác (anh trai của cha)

bác (vợ của anh trai cha)

chú (em trái của cha)

thím (vợ của em trai cha)

bác (chị gái của cha)

bác (chồng của chị gái cha)

bác (anh trai mẹ)

bác (vợ anh trai mẹ)

cơ (em gái của cha)

chú (chồng em gái của cha)

ba, tía

ơng nội

bà nội ơng ngoại

bà ngoại bác (+ thứ) + tên bác (+ thứ của bác trai) chú (+ thứ) + tên

thím (+ thứ của chú) + tên

cơ (+ thứ) + tên dượng (+ thứ của cơ) + tên cậu (+ thứ) + tên

mợ (+ thứ của cậu) + tên

cơ (+ thứ) + tên

dượng (+ thứ của cơ) + tên

Học sinh lên điền vào bảng mà gv đã chuẩn bị trước

Trang 3

cậu (em trai mẹ)

mợ (vợ em trai mẹ)

bác (chị gái mẹ)

bác (chồng chị gái mẹ)

dì (em gái mẹ)

chú (chồng em gái mẹ)

anh trai

chị dâu

em trai

em dâu

chị gái

anh rể

em gái

em rể

con

con dâu

con rể

cháu

cậu (+ thứ) + tên

mợ (+ thứ của cậu) + tên

dì (+ thứ) + tên dượng (+ thứ của dì) + tên

dì (+ thứ) + tên

dượng (+ thứ của dì) + tên

anh (+ thứ) + tên chị (+ thứ anh trai) + tên

em (+ thứ) + tên

em (+ thứ em trai) + tên chị (+ thứ/ tên)

anh (+ thứ chị gái/ tên)

em (+ thứ/ tên)

em (+ thứ em gái/ tên)

con+ thứ/tên) con dâu (+ thứ/tên)

con rể (+ thứ/tên)

cháu

Bài 2

Dựa vào kết quả của bài 1, hãy

gạch dưới từ ngữ chỉ người có

quan hệ ruột thịt, thân thích ở

địa phương em không trùng với

từ ngữ toàn dân

Bài 3: Sưu tầm một số từ ngữ

chỉ quan hệ thân thích ở địa

phương khác

- Cha: thầy, cậu, tía,bố, bọ…

- Mẹ: u, bầm, mế, mạ, măng,

- Bác: bá

-Cô: 0

Yêu cầu h/s lên bảng làm

bài

GV kết luận

Yêu cầu h/s lên bảng làm

bài

Gv kết luận

Lên bảng làm bài

Lên bảng làm bài

Trang 4

Bài 4: Tìm từ ngữ chỉ người có

quan hệ ruột thịt, thân thích và

cho biết nghĩa của chúng

a/ Ông ngoại Cha của mẹ

Bà ngoại Mẹ của mẹ

Má mẹ

b/ Ông bà ngoại Cha mẹ của

mẹ

Ông chú em trai của ông ngoại

Bà thím Vợ em trai của ông

ngoại

c/ Chị chị gái

Cậu em trai mẹ

Bài 5 Sưu tầm một số tác phẩm

viết về Bạc liêu hoặc văn học

dân gian Bạc Liêu, chỉ ra từ ngữ

địa phương chỉ người có quan hệ

ruột thịt, thân thích được sử

dụng trong đó

ĐỌC THÊM

Yêu cầu h/s lên bảng làm

bài

GV kết luận

Yêu cầu h/s sưu tầm

Yêu cầu h/s đọc sách

Lên bảng làm bài

Đọc

4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp theo

- Hệ thống nội dung bài học

- Chuẩn bị bài: Chiếc lá cuối cùng

IV Kiểm tra, đánh giá giờ học

?Trong trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương?

GV đánh giá, tổng kết giờ học

V Rút kinh nghiệm

Trang 5

Ngày soạn: 28/12/2020

Ngày dạy

Tiết 68

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(PHẦN VĂN)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

Kiến thức

-Cách tìm hiểu các nhà văn, nhà thơ ở địa phương

-Cách tìm hiểu về tác phẩm văn thơ viết về địa phương

Kĩ năng

-Sưu tầm, tuyển trọn tài liệu văn thơ viết về địa phương

-Đọc -hiểu và thẩm bình văn viết về địa phương

-Biết các thơng kê tài liệu,thơ văn viết về địa phương

Thái độ

-Quan tâm đến truyền thống văn học địa phương

- Tình yêu quê hương qua việc chọn chép một bài văn, thơ viết về dịa phương

2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh.

Năng lực tự học

Năng lực cảm thụ thơ

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: sgk , tài liệu chuẩn , giáo án

- Học sinh : vở soạn, vở ghi

III T Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs

3 Bài mới:

Nội dung bài học Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

HĐ1 Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức

Mục tiêu

Văn bản

TRỜI CHIỀU BƠI THUYỀN

Trang 6

TRÊN SÔNG

I/ Tìm hiểu chung

1.Tác giả:

-Tạ Quốc Bửu (1879 - 1945) hiệu

là Tinh Anh

- Quê: Giá Rai – BL

- Thơ ông thể hiện tình yêu quê

hương đất nước và chí lớn giúp

đời

2 Tác phẩm:

Thể hiện cảm xúc nhẹ nhàng, thanh

thoát, lắng đọng tình yêu thiên

nhiên, quê hương đất nước tha

thiết

3.Đọc VB

4 Thể thơ: Thơ Đường luật

II/ Tìm hiểu văn bản

Trời chiều bơi thuyền trên

sông là một bài thơ cảm tác được

sáng tác theo thể thơ Đường luật

Bằng nhiều thủ pháp nghệ thuật,

tác giả đã khắc họa nổi bật vẻ đẹp

của thiên nhiên trong một buổi

chiều bơi thuyền trên dòng sông

quê hương Trong bài thơ có vẻ đẹp

hài hòa giữa cảnh thiên nhiên và

tâm hồn nhà thơ Ngoại cảnh

thoáng đãng, rộng rãi, trong sáng,

mát mẻ hài hòa với tâm cảnh thảnh

thơi, thư thái, nhẹ nhàng

Bài thơ thể hiện tình yêu thiên

nhiên, tình yêu quê hương đất nước

của nhà thơ

Gv cho HS đọc

Cho HS đọc tác giả, tác phẩm

? Bài thơ thuộc thể thơ gì?

? Trong nhan đề bài thơ

đã gợi ra bối cảnh không gian, thời gian

Em hãy chỉ ra điều đó?

? Chỉ ra hệ thống hình ảnh gợi cảm giác nhẹ nhàng, rảnh rang, thanh thản, thoáng đãng, thảnh thơi?

GV kết luận và cho HS ghi

HS: đọc tác giả và tác phẩm

HS phát biểu

HS phát biểu

Thảo luận 2 phút

HS phát biểu, bổ sung

Thảo luận 2 phút

HS phát biểu, bổ sung

Ghi bài

HĐ 3.Hoạt động luyện tập

Mục tiêu: Biết một số tác giả, tác phẩm văn học của địa phương

Đọc thêm

1.DANH SÁCH TG, TP

Yêu cầu HS đọc thêm Đọc văn bản đọc

thêm

Trang 7

VĂN HỌC BL

2.CON ỐC BƯƠU

(Tạ Quốc Bưởi)

3.BUỔI THƠ ẤU

(Tố Phang)

4.HẬN NGHÌN ĐỜI

( Phi Vân)

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

Củng cố bài

Đọc các bài còn lại

Chuẩn bị Hướng dẫn đọc thêm bài Muốn làm thằng cuội

IV Kiểm tra, đánh giá giờ học

?Bài Trời chiều bơi thuyền trên sông thuộc thể thơ gì?

? Bài thơ được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?

Nêu nội dung của toàn bài thơ

GV tổng kết, đánh giá giờ học

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày soạn:15/9/2018

Trang 8

Ngày dạy:………

Tiết 28

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần tiếng Việt)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1Kiến thức :

Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích

2.Kĩ năng :

Sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ thân thích, ruột thịt

3 Thái độ

Cĩ ý thức chuẩn bị trước

II CHUẨN BỊ :

GV:Sgk, Tài liêu chuẩn

HS:Vở ghi,vở soạn,sgk

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tình thái từ ? Đặt 1 câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ XH sau: Học sinh với thấy (cô) giáo

3 Bài mới:

Bên cạnh từ ngữ toàn dân,thì ở từng vùng địa phương lại tồn tại một số từ ngữ của địa phương đó.Để hiểu rõ hơn đều này ta đi vào bài học hôm nay,

Hoạt động 1 :Hướng

dẫn HS tìm hiểu các

từ chỉ quan hệ ruột

thịt:

GV: Treo bảng phụ cho HS

quan sát

-Yêu cầu: HS thảo

luận để thực hiện làm

theo câu hỏi cho sẵn

- GV nhận xét bài làm

của các tổ Sửa bài

I Bảng đối chiếu từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích:

Từ ngữ tồn dân

Từ ngữ địa phương BL

cha mẹ ơng nội

bà nội

ba, tía má ơng nội

bà nội ơng ngoại

Trang 9

cho HS ông ngoại

bà ngoại bác (anh trai của cha) bác (vợ của anh trai cha) chú (em trái của cha) thím (vợ của

em trai cha) bác (chị gái của cha) bác (chồng của chị gái cha) bác (anh trai mẹ) bác (vợ anh trai mẹ)

cô (em gái của cha) chú (chồng

em gái của cha) cậu (em trai mẹ)

mợ (vợ em trai mẹ) bác (chị gái mẹ) bác (chồng chị gái mẹ)

dì (em gái mẹ) chú (chồng

bà ngoại bác trai bác gái

chú thím cô

dượng

cậu mợ cô dượng

cậu mợ

dì dượng dì dượng

Trang 10

Hoạt động 2 :Hướng

dẫn HS sưu tầm một

số từ ngữ chỉ quan

hệ ruột thịt ở một

số địa phương :

GV:Yêu cầu HS trình bày

theo sự chuẩn bị trước

HS lên bảng làm

- GV nhận xét phần trình

bày của hs

Sửa bài cho HS

Yêu cầu HS đọc bài tập

Mỗi HS làm 1 ý

HS khác nhận xét

GV chốt lại

em gái mẹ) anh trai

chị dâu

em trai

em dâu(vợ

em trai)

chị gái anh rể(chồng chị gái)

em gái

em rể(chồng

em gái) con con dâu con rể cháu

anh (+ thứ) + tên

chị dâu (+

thứ) + tên

em trai (+

thứ) + tên

em dâu (+

thứ) + tên chị (+ thứ/

tên) anh rể (+ thứ/

tên)

em (+ thứ/

tên)

em rể (+ thứ/

tên) con+ thứ/tên) con dâu (+

thứ/tên) con rể (+

thứ/tên) cháu/con

Bài 2

Dựa vào bài tập 1, hãy gạch dưới những từ ngữ chỉ người cĩ quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương em khơng trùng với từ ngữ tồn dân

Bài 3

Sưu tầm thêm các từ ngữ chỉ người cĩ quan hệ ruột thịt, thân thích ở những địa phương khác

Từ ngữ tồn dân Từ ngữ địa phương khác

- Cha - Bố, bọ, thầy

- Mẹ - Bầm, mạ, mé, u

- Bác - Bá

- Chị dâu - Chị du

Trang 11

HS đọc bài tập

Tìm trong sách địa phương và phát

biểu

GV chốt lại

- Cô - O -Con gái (Con gái đầu lòng) - Him

Bài 4

Tìm những từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích trong các phần trích sau (Sách Ngữ văn địa phương) và cho biết nghĩa của chúng

a/ Ông ngoại  cha của mẹ

Bà ngoại  mẹ của mẹ

Con  những người do cha mẹ sinh ra

Cháu  con của con

Má  mẹ

b/ Ông bà ngoại  cha mẹ của mẹ

Ông chú  em trai của ông ngoại

Bà thím  Vợ em trai của ông ngoại

Má  mẹ

Cậu út  em trai nhỏ nhất của mẹ (có thứ tự cuối so với anh chị em trong gia đình)

Bài 5

Sưu tầm một số tác phẩm viết về Bạc Liêu hoặc văn học dân gian Bạc Liêu, chỉ ra những từ ngữ địa phương chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích được sử dụng trong đó

Thế nhưng đã năm ngày trôi qua, tôi đã đi khắp các hang cùng ngõ hẻm, đã kể lể với hầu hết những người mà tôi gặp, đều không tìm được

tung tích của dì Hai, cậu Út Những người già

thì nói rằng có mang máng nhớ đến ông bà ngoại tôi, nhưng hai người đã mất sớm lắm, nên sau này đã mấy chục năm, đời nhiều bể dâu, rồi chiến tranh loại lạc, chết chóc trong chớp mắt, không biết con cháu họ mất, còn hay tản lạc phương nào.

(Khóc Hương Cau – Phan Trung Nghĩa)

Trang 12

4 Củ ng cố

GV củng cố

5 Hướng dẫn

Học bài và tìm hiểu thêm về từ ngữ ở các đọc thêm.(Sách ngữ văn địa phương BL)

Soạn bài : Chiếc lá cuối cùng

IV RÚT KINH NGHIỆM

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

Tuần: 14

Tiết : 54

NS: 2/11/2018

ND:

Trang 13

(PHẦN VĂN)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1Kiến thức

-Cách tìm hiểu các nhà văn, nhà thơ ở địa phương

-Cách tìm hiểu về tác phẩm văn thơ viết về địa phương

2.Kĩ n ă ng

-Sưu tầm, tuyển trọn tài liệu văn thơ vết về địa phương

-Đọc -hiểu và thẩm bình văn viết về địa phương

-Biết các thơng kê tài liệu,thơ văn viết về địa phương

3 Thái độ

-Quan tâm đến truyền thống văn học địa phương

- Tình yêu quê hương qua việc chọn chép một bài văn, thơ viết về dịa phương

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: sgk , tài liệu chuẩn , giáo án

- Học sinh : vở soạn, vở ghi

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs

3 Bài mới:

Hoạt động của GV

*Hoạt động 1:

Gv cho HS đọc

HS: đọc tác giả và tác

phẩm

GV chốt lại

Cho HS đọc tác phẩm

? Thể loại của bài thơ?

HS phát biểu

? Trong nhan đề bài thơ đã

gợi ra bối cảnh khơng gian,

thời gian Em hãy chỉ ra

1 Văn bản TRỜI CHIỀU BƠI THUYỀN TRÊN SƠNG I/ Tìm hiểu chung

1.Tác giả:

-Tạ Quốc Bửu (1879 - 1945) hiệu là Tinh Anh

- Quê: Giá Rai – BL

- Thơ ơng thể hiện tình yêu quê hương đất nước và chí lớn giúp đời

2 Tác phẩm:

Thể hiện cảm xúc nhẹ nhàng, thanh thốt, lắng đọng tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước tha thiết

3.Đọc VB

4 Thể loại: Thơ Đường luật II/ Tìm hiểu văn bản

Trời chiều bơi thuyền trên sơng là một bài thơ cảm tác được sáng tác theo thể thơ Đường luật Bằng nhiều thủ pháp nghệ thuật, tác giả đã khắc họa nổi bật vẻ đẹp

Trang 14

điều đĩ?

HS phát biểu.

Thảo luận 2 phút

? Chỉ ra hệ thống hình ảnh

gợi cảm giác nhẹ nhàng,

rảnh rang, thanh thản,

thống đãng, thảnh thơi?

HS phát biểu, bổ sung

GV kết luận.

*Hoạt động 2:

GV: Cho HS trình bày.

HS: Đại diện các

tổ lên trình bày.

HS bổ sung.

của thiên nhiên trong một buổi chiều bơi thuyền trên dịng sơng quê hương Trong bài thơ cĩ vẻ đẹp hài hịa giữa cảnh thiên nhiên và tâm hồn nhà thơ Ngoại cảnh thống đãng, rộng rãi, trong sáng, mát mẻ hài hịa với tâm cảnh thảnh thơi, thư thái, nhẹ nhàng

Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước của nhà thơ

2 Trình bày:

Tên

TG Bút danh Năm

sinh-mất

Qu

ê Tên tác phẩm

Tạ Quốc Bửu

Tinh Anh

1879-1945

Giá Rai

Tinh Anh thi tập

Ngơ Văn

Thuần Phong

Lợi

-Cơ gái thành.(t) -Những cuộc biển dâu.(t)

Lâm Thế Nhơn

Phi Vân

1917-1977

Bạc Liêu

- Đồng quê(Ps) -Dân quê(tt) -Tình quê(tt) -Cơ gái quê(tn) Lưu Tấn

Tài

Chi Lăng

1922-1982

Hồng Dân

Các kịch cải lương

Dệt gấm, Thạch Sanh, Nàng tiên Mẫu Đơn… Dương

Văn Chánh

Liêu Bên bờ sơng Trẹm (tt)

4 Củng cố:

5 H ướng dẫn

- Chuẩn bị bài “Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn TM”.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

TUẦN 35

Ngày soạn:8/4/2018

Ngày dạy:

Tiết 133:

CHƯƠNG TRÌNH ĐIẠ PHƯƠNG

(PHẦN TIẾNG VIỆT)

I.Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nhận ra sự khác nhau về từ ngữ xưng hô của tiếng địa phương và ngôn ngữ toàn dân

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ xưng hô địa phương và toàn dân trong hoàn cảnh giao tiếp

2 Kĩ năng

- Lựa chọn cách xưng hô phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Tìm hiểu, nhận biết từ xưng hô ở địa phương đang sinh sống

II.Chuẩn bị

Gv: nghiên cứu kĩ bài, soạn giảng

Hs: chuẩn bị bài cũ, bài mới

III.Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs

3 Bài mới

Em hiểu khái niệm từ xưng hô là

gì?

HS phát biểu

-Xưng: người nói tự gọi mình

-Hô: người nói gọi người đối

thoại, tức người nghe

Xác định tên các từ xưng hô trong

đoạn trích a, b (sgk/145)?

Hs thảo luận nhóm

(Đại diện các nhóm lên trả lời)

> Các nhóm bổ sung

I.Xác định từ xưng hô

a

U (từ địa phương)

Mẹ (từ toàn dân)

b

Con từ toàn dân

Mợ biệt ngữ xã hội (không phải là từ toàn dân, cũng không phải là từ địa phương)

II.Từ xưng hô ở địa phương em và địa phương khác

Trang 16

Thầy: bố

Cậu: cha

Ả: chị

Tía: cha

Bu: mẹ

? Từ địa phương được dung trong

hồn cảnh giao tiếp nào?

HS phát biểu

? Tại sao trong một số VB tác giả

lại sử dụng từ địa phương?

HS phát biểu

?Nhận xét về nhưng phương tiện

xưng hơ trong tiếng Việt?

HS phát biểu

III.Từ địa phương được dùng trong hồn cảnh giao tiếp

-Thân mât giữa người địa phương với nhau -Trong văn chương, người ta thường dùng để tạo ra sắc thái địa phương cho người đọc hình dung ra khơng gian phong tục của địa phương

đĩ Vì thế hình tượng cụ thể hơn, sinh động hơn, thật hơn

IV.Nhận xét về phương tiện xưng hơ

Trong tiếng Việt cĩ 1 số lượng khá lớn các danh từ chỉ họ hàng thân thuộc và chỉ nghề nghiệp, chức vụ, được dùng làm từ ngữ xưng hơ

4.Củng cố :Ơn lại ctrình ngữ văn kì II

5.Hướng dẫn

-Chuẩn bị bài Văn bản thơng báo.

IV Rút kinh nghiệm

Tuần: 25

Tiết : 96

NS: 20/1/2019

ND:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần tập làm văn)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Ngày đăng: 06/03/2021, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w