Ngày soạn: 14 /10/2020Ngày dạy:……… Tiết 30 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG Phần tiếng Việt I.Mục tiêu : 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức : Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt,
Trang 1Ngày soạn: 14 /10/2020
Ngày dạy:………
Tiết 30
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần tiếng Việt)
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức :
Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được sử dụng ở địa phương nơi em sinh sống
Kĩ năng :
Biết nhận diện và so sánh hệ thống từ ngữ chỉ người cĩ quan hệ ruột thịt, thân thích của địa phương với từ ngữ tồn dân tương ứng
Thái độ
Cĩ ý thức chuẩn bị trước
2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh.
Năng lực tự học Năng lực trao đổi thơng tin
II Chuẩn bị :
GV:Sgk, Tài liêu chuẩn
HS:Vở ghi,vở soạn,sgk chương trình địa phương.
III.Tổ chức hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tình thái từ ? Đặt 1 câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ XH sau: Học sinh với thầy (cô) giáo
3 Bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
Bên cạnh từ ngữ toàn dân,thì ở từng vùng địa phương lại tồn tại một số từ ngữ
nghe
Trang 2của địa phương đó.Để hiểu rõ hơn đều này ta đi vào bài học hôm nay,
HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu:Biết nhận diện và so sánh hệ thống từ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt,
thân thuộc với từ tồn dân
Bài 1
Bảng đối chiếu từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích:
Từ ngữ tồn dân Từ ngữ địa phương BL
cha
mẹ
ơng nội
bà nội
ơng ngoại
bà ngoại
bác (anh trai của cha)
bác (vợ của anh trai cha)
chú (em trái của cha)
thím (vợ của em trai cha)
bác (chị gái của cha)
bác (chồng của chị gái cha)
bác (anh trai mẹ)
bác (vợ anh trai mẹ)
cơ (em gái của cha)
chú (chồng em gái của cha)
ba, tía
má
ơng nội
bà nội ơng ngoại
bà ngoại bác (+ thứ) + tên bác (+ thứ của bác trai) chú (+ thứ) + tên
thím (+ thứ của chú) + tên
cơ (+ thứ) + tên dượng (+ thứ của cơ) + tên cậu (+ thứ) + tên
mợ (+ thứ của cậu) + tên
cơ (+ thứ) + tên
dượng (+ thứ của cơ) + tên
Học sinh lên điền vào bảng mà gv đã chuẩn bị trước
Trang 3cậu (em trai mẹ)
mợ (vợ em trai mẹ)
bác (chị gái mẹ)
bác (chồng chị gái mẹ)
dì (em gái mẹ)
chú (chồng em gái mẹ)
anh trai
chị dâu
em trai
em dâu
chị gái
anh rể
em gái
em rể
con
con dâu
con rể
cháu
cậu (+ thứ) + tên
mợ (+ thứ của cậu) + tên
dì (+ thứ) + tên dượng (+ thứ của dì) + tên
dì (+ thứ) + tên
dượng (+ thứ của dì) + tên
anh (+ thứ) + tên chị (+ thứ anh trai) + tên
em (+ thứ) + tên
em (+ thứ em trai) + tên chị (+ thứ/ tên)
anh (+ thứ chị gái/ tên)
em (+ thứ/ tên)
em (+ thứ em gái/ tên)
con+ thứ/tên) con dâu (+ thứ/tên)
con rể (+ thứ/tên)
cháu
Bài 2
Dựa vào kết quả của bài 1, hãy
gạch dưới từ ngữ chỉ người có
quan hệ ruột thịt, thân thích ở
địa phương em không trùng với
từ ngữ toàn dân
Bài 3: Sưu tầm một số từ ngữ
chỉ quan hệ thân thích ở địa
phương khác
- Cha: thầy, cậu, tía,bố, bọ…
- Mẹ: u, bầm, mế, mạ, măng,
- Bác: bá
-Cô: 0
Yêu cầu h/s lên bảng làm
bài
GV kết luận
Yêu cầu h/s lên bảng làm
bài
Gv kết luận
Lên bảng làm bài
Lên bảng làm bài
Trang 4Bài 4: Tìm từ ngữ chỉ người có
quan hệ ruột thịt, thân thích và
cho biết nghĩa của chúng
a/ Ông ngoại Cha của mẹ
Bà ngoại Mẹ của mẹ
Má mẹ
b/ Ông bà ngoại Cha mẹ của
mẹ
Ông chú em trai của ông ngoại
Bà thím Vợ em trai của ông
ngoại
c/ Chị chị gái
Cậu em trai mẹ
Bài 5 Sưu tầm một số tác phẩm
viết về Bạc liêu hoặc văn học
dân gian Bạc Liêu, chỉ ra từ ngữ
địa phương chỉ người có quan hệ
ruột thịt, thân thích được sử
dụng trong đó
ĐỌC THÊM
Yêu cầu h/s lên bảng làm
bài
GV kết luận
Yêu cầu h/s sưu tầm
Yêu cầu h/s đọc sách
Lên bảng làm bài
Đọc
4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp theo
- Hệ thống nội dung bài học
- Chuẩn bị bài: Chiếc lá cuối cùng
IV Kiểm tra, đánh giá giờ học
?Trong trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương?
GV đánh giá, tổng kết giờ học
V Rút kinh nghiệm
Trang 5
Ngày soạn: 28/12/2020
Ngày dạy
Tiết 68
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(PHẦN VĂN)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức
-Cách tìm hiểu các nhà văn, nhà thơ ở địa phương
-Cách tìm hiểu về tác phẩm văn thơ viết về địa phương
Kĩ năng
-Sưu tầm, tuyển trọn tài liệu văn thơ viết về địa phương
-Đọc -hiểu và thẩm bình văn viết về địa phương
-Biết các thơng kê tài liệu,thơ văn viết về địa phương
Thái độ
-Quan tâm đến truyền thống văn học địa phương
- Tình yêu quê hương qua việc chọn chép một bài văn, thơ viết về dịa phương
2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh.
Năng lực tự học
Năng lực cảm thụ thơ
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: sgk , tài liệu chuẩn , giáo án
- Học sinh : vở soạn, vở ghi
III T Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
3 Bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
HĐ1 Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu
Văn bản
TRỜI CHIỀU BƠI THUYỀN
Trang 6TRÊN SÔNG
I/ Tìm hiểu chung
1.Tác giả:
-Tạ Quốc Bửu (1879 - 1945) hiệu
là Tinh Anh
- Quê: Giá Rai – BL
- Thơ ông thể hiện tình yêu quê
hương đất nước và chí lớn giúp
đời
2 Tác phẩm:
Thể hiện cảm xúc nhẹ nhàng, thanh
thoát, lắng đọng tình yêu thiên
nhiên, quê hương đất nước tha
thiết
3.Đọc VB
4 Thể thơ: Thơ Đường luật
II/ Tìm hiểu văn bản
Trời chiều bơi thuyền trên
sông là một bài thơ cảm tác được
sáng tác theo thể thơ Đường luật
Bằng nhiều thủ pháp nghệ thuật,
tác giả đã khắc họa nổi bật vẻ đẹp
của thiên nhiên trong một buổi
chiều bơi thuyền trên dòng sông
quê hương Trong bài thơ có vẻ đẹp
hài hòa giữa cảnh thiên nhiên và
tâm hồn nhà thơ Ngoại cảnh
thoáng đãng, rộng rãi, trong sáng,
mát mẻ hài hòa với tâm cảnh thảnh
thơi, thư thái, nhẹ nhàng
Bài thơ thể hiện tình yêu thiên
nhiên, tình yêu quê hương đất nước
của nhà thơ
Gv cho HS đọc
Cho HS đọc tác giả, tác phẩm
? Bài thơ thuộc thể thơ gì?
? Trong nhan đề bài thơ
đã gợi ra bối cảnh không gian, thời gian
Em hãy chỉ ra điều đó?
? Chỉ ra hệ thống hình ảnh gợi cảm giác nhẹ nhàng, rảnh rang, thanh thản, thoáng đãng, thảnh thơi?
GV kết luận và cho HS ghi
HS: đọc tác giả và tác phẩm
HS phát biểu
HS phát biểu
Thảo luận 2 phút
HS phát biểu, bổ sung
Thảo luận 2 phút
HS phát biểu, bổ sung
Ghi bài
HĐ 3.Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Biết một số tác giả, tác phẩm văn học của địa phương
Đọc thêm
1.DANH SÁCH TG, TP
Yêu cầu HS đọc thêm Đọc văn bản đọc
thêm
Trang 7VĂN HỌC BL
2.CON ỐC BƯƠU
(Tạ Quốc Bưởi)
3.BUỔI THƠ ẤU
(Tố Phang)
4.HẬN NGHÌN ĐỜI
( Phi Vân)
4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
Củng cố bài
Đọc các bài còn lại
Chuẩn bị Hướng dẫn đọc thêm bài Muốn làm thằng cuội
IV Kiểm tra, đánh giá giờ học
?Bài Trời chiều bơi thuyền trên sông thuộc thể thơ gì?
? Bài thơ được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
Nêu nội dung của toàn bài thơ
GV tổng kết, đánh giá giờ học
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày soạn:15/9/2018
Trang 8Ngày dạy:………
Tiết 28
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần tiếng Việt)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1Kiến thức :
Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích
2.Kĩ năng :
Sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ thân thích, ruột thịt
3 Thái độ
Cĩ ý thức chuẩn bị trước
II CHUẨN BỊ :
GV:Sgk, Tài liêu chuẩn
HS:Vở ghi,vở soạn,sgk
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tình thái từ ? Đặt 1 câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ XH sau: Học sinh với thấy (cô) giáo
3 Bài mới:
Bên cạnh từ ngữ toàn dân,thì ở từng vùng địa phương lại tồn tại một số từ ngữ của địa phương đó.Để hiểu rõ hơn đều này ta đi vào bài học hôm nay,
Hoạt động 1 :Hướng
dẫn HS tìm hiểu các
từ chỉ quan hệ ruột
thịt:
GV: Treo bảng phụ cho HS
quan sát
-Yêu cầu: HS thảo
luận để thực hiện làm
theo câu hỏi cho sẵn
- GV nhận xét bài làm
của các tổ Sửa bài
I Bảng đối chiếu từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích:
Từ ngữ tồn dân
Từ ngữ địa phương BL
cha mẹ ơng nội
bà nội
ba, tía má ơng nội
bà nội ơng ngoại
Trang 9cho HS ông ngoại
bà ngoại bác (anh trai của cha) bác (vợ của anh trai cha) chú (em trái của cha) thím (vợ của
em trai cha) bác (chị gái của cha) bác (chồng của chị gái cha) bác (anh trai mẹ) bác (vợ anh trai mẹ)
cô (em gái của cha) chú (chồng
em gái của cha) cậu (em trai mẹ)
mợ (vợ em trai mẹ) bác (chị gái mẹ) bác (chồng chị gái mẹ)
dì (em gái mẹ) chú (chồng
bà ngoại bác trai bác gái
chú thím cô
dượng
cậu mợ cô dượng
cậu mợ
dì dượng dì dượng
Trang 10Hoạt động 2 :Hướng
dẫn HS sưu tầm một
số từ ngữ chỉ quan
hệ ruột thịt ở một
số địa phương :
GV:Yêu cầu HS trình bày
theo sự chuẩn bị trước
HS lên bảng làm
- GV nhận xét phần trình
bày của hs
Sửa bài cho HS
Yêu cầu HS đọc bài tập
Mỗi HS làm 1 ý
HS khác nhận xét
GV chốt lại
em gái mẹ) anh trai
chị dâu
em trai
em dâu(vợ
em trai)
chị gái anh rể(chồng chị gái)
em gái
em rể(chồng
em gái) con con dâu con rể cháu
anh (+ thứ) + tên
chị dâu (+
thứ) + tên
em trai (+
thứ) + tên
em dâu (+
thứ) + tên chị (+ thứ/
tên) anh rể (+ thứ/
tên)
em (+ thứ/
tên)
em rể (+ thứ/
tên) con+ thứ/tên) con dâu (+
thứ/tên) con rể (+
thứ/tên) cháu/con
Bài 2
Dựa vào bài tập 1, hãy gạch dưới những từ ngữ chỉ người cĩ quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương em khơng trùng với từ ngữ tồn dân
Bài 3
Sưu tầm thêm các từ ngữ chỉ người cĩ quan hệ ruột thịt, thân thích ở những địa phương khác
Từ ngữ tồn dân Từ ngữ địa phương khác
- Cha - Bố, bọ, thầy
- Mẹ - Bầm, mạ, mé, u
- Bác - Bá
- Chị dâu - Chị du
Trang 11HS đọc bài tập
Tìm trong sách địa phương và phát
biểu
GV chốt lại
- Cô - O -Con gái (Con gái đầu lòng) - Him
Bài 4
Tìm những từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích trong các phần trích sau (Sách Ngữ văn địa phương) và cho biết nghĩa của chúng
a/ Ông ngoại cha của mẹ
Bà ngoại mẹ của mẹ
Con những người do cha mẹ sinh ra
Cháu con của con
Má mẹ
b/ Ông bà ngoại cha mẹ của mẹ
Ông chú em trai của ông ngoại
Bà thím Vợ em trai của ông ngoại
Má mẹ
Cậu út em trai nhỏ nhất của mẹ (có thứ tự cuối so với anh chị em trong gia đình)
Bài 5
Sưu tầm một số tác phẩm viết về Bạc Liêu hoặc văn học dân gian Bạc Liêu, chỉ ra những từ ngữ địa phương chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích được sử dụng trong đó
Thế nhưng đã năm ngày trôi qua, tôi đã đi khắp các hang cùng ngõ hẻm, đã kể lể với hầu hết những người mà tôi gặp, đều không tìm được
tung tích của dì Hai, cậu Út Những người già
thì nói rằng có mang máng nhớ đến ông bà ngoại tôi, nhưng hai người đã mất sớm lắm, nên sau này đã mấy chục năm, đời nhiều bể dâu, rồi chiến tranh loại lạc, chết chóc trong chớp mắt, không biết con cháu họ mất, còn hay tản lạc phương nào.
(Khóc Hương Cau – Phan Trung Nghĩa)
Trang 124 Củ ng cố
GV củng cố
5 Hướng dẫn
Học bài và tìm hiểu thêm về từ ngữ ở các đọc thêm.(Sách ngữ văn địa phương BL)
Soạn bài : Chiếc lá cuối cùng
IV RÚT KINH NGHIỆM
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
Tuần: 14
Tiết : 54
NS: 2/11/2018
ND:
Trang 13(PHẦN VĂN)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1Kiến thức
-Cách tìm hiểu các nhà văn, nhà thơ ở địa phương
-Cách tìm hiểu về tác phẩm văn thơ viết về địa phương
2.Kĩ n ă ng
-Sưu tầm, tuyển trọn tài liệu văn thơ vết về địa phương
-Đọc -hiểu và thẩm bình văn viết về địa phương
-Biết các thơng kê tài liệu,thơ văn viết về địa phương
3 Thái độ
-Quan tâm đến truyền thống văn học địa phương
- Tình yêu quê hương qua việc chọn chép một bài văn, thơ viết về dịa phương
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: sgk , tài liệu chuẩn , giáo án
- Học sinh : vở soạn, vở ghi
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
3 Bài mới:
Hoạt động của GV
*Hoạt động 1:
Gv cho HS đọc
HS: đọc tác giả và tác
phẩm
GV chốt lại
Cho HS đọc tác phẩm
? Thể loại của bài thơ?
HS phát biểu
? Trong nhan đề bài thơ đã
gợi ra bối cảnh khơng gian,
thời gian Em hãy chỉ ra
1 Văn bản TRỜI CHIỀU BƠI THUYỀN TRÊN SƠNG I/ Tìm hiểu chung
1.Tác giả:
-Tạ Quốc Bửu (1879 - 1945) hiệu là Tinh Anh
- Quê: Giá Rai – BL
- Thơ ơng thể hiện tình yêu quê hương đất nước và chí lớn giúp đời
2 Tác phẩm:
Thể hiện cảm xúc nhẹ nhàng, thanh thốt, lắng đọng tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước tha thiết
3.Đọc VB
4 Thể loại: Thơ Đường luật II/ Tìm hiểu văn bản
Trời chiều bơi thuyền trên sơng là một bài thơ cảm tác được sáng tác theo thể thơ Đường luật Bằng nhiều thủ pháp nghệ thuật, tác giả đã khắc họa nổi bật vẻ đẹp
Trang 14điều đĩ?
HS phát biểu.
Thảo luận 2 phút
? Chỉ ra hệ thống hình ảnh
gợi cảm giác nhẹ nhàng,
rảnh rang, thanh thản,
thống đãng, thảnh thơi?
HS phát biểu, bổ sung
GV kết luận.
*Hoạt động 2:
GV: Cho HS trình bày.
HS: Đại diện các
tổ lên trình bày.
HS bổ sung.
của thiên nhiên trong một buổi chiều bơi thuyền trên dịng sơng quê hương Trong bài thơ cĩ vẻ đẹp hài hịa giữa cảnh thiên nhiên và tâm hồn nhà thơ Ngoại cảnh thống đãng, rộng rãi, trong sáng, mát mẻ hài hịa với tâm cảnh thảnh thơi, thư thái, nhẹ nhàng
Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước của nhà thơ
2 Trình bày:
Tên
TG Bút danh Năm
sinh-mất
Qu
ê Tên tác phẩm
Tạ Quốc Bửu
Tinh Anh
1879-1945
Giá Rai
Tinh Anh thi tập
Ngơ Văn
Thuần Phong
Lợi
-Cơ gái thành.(t) -Những cuộc biển dâu.(t)
Lâm Thế Nhơn
Phi Vân
1917-1977
Bạc Liêu
- Đồng quê(Ps) -Dân quê(tt) -Tình quê(tt) -Cơ gái quê(tn) Lưu Tấn
Tài
Chi Lăng
1922-1982
Hồng Dân
Các kịch cải lương
Dệt gấm, Thạch Sanh, Nàng tiên Mẫu Đơn… Dương
Văn Chánh
Liêu Bên bờ sơng Trẹm (tt)
4 Củng cố:
5 H ướng dẫn
- Chuẩn bị bài “Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn TM”.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15TUẦN 35
Ngày soạn:8/4/2018
Ngày dạy:
Tiết 133:
CHƯƠNG TRÌNH ĐIẠ PHƯƠNG
(PHẦN TIẾNG VIỆT)
I.Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Nhận ra sự khác nhau về từ ngữ xưng hô của tiếng địa phương và ngôn ngữ toàn dân
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ xưng hô địa phương và toàn dân trong hoàn cảnh giao tiếp
2 Kĩ năng
- Lựa chọn cách xưng hô phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Tìm hiểu, nhận biết từ xưng hô ở địa phương đang sinh sống
II.Chuẩn bị
Gv: nghiên cứu kĩ bài, soạn giảng
Hs: chuẩn bị bài cũ, bài mới
III.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
3 Bài mới
Em hiểu khái niệm từ xưng hô là
gì?
HS phát biểu
-Xưng: người nói tự gọi mình
-Hô: người nói gọi người đối
thoại, tức người nghe
Xác định tên các từ xưng hô trong
đoạn trích a, b (sgk/145)?
Hs thảo luận nhóm
(Đại diện các nhóm lên trả lời)
> Các nhóm bổ sung
I.Xác định từ xưng hô
a
U (từ địa phương)
Mẹ (từ toàn dân)
b
Con từ toàn dân
Mợ biệt ngữ xã hội (không phải là từ toàn dân, cũng không phải là từ địa phương)
II.Từ xưng hô ở địa phương em và địa phương khác
Trang 16Thầy: bố
Cậu: cha
Ả: chị
Tía: cha
Bu: mẹ
? Từ địa phương được dung trong
hồn cảnh giao tiếp nào?
HS phát biểu
? Tại sao trong một số VB tác giả
lại sử dụng từ địa phương?
HS phát biểu
?Nhận xét về nhưng phương tiện
xưng hơ trong tiếng Việt?
HS phát biểu
III.Từ địa phương được dùng trong hồn cảnh giao tiếp
-Thân mât giữa người địa phương với nhau -Trong văn chương, người ta thường dùng để tạo ra sắc thái địa phương cho người đọc hình dung ra khơng gian phong tục của địa phương
đĩ Vì thế hình tượng cụ thể hơn, sinh động hơn, thật hơn
IV.Nhận xét về phương tiện xưng hơ
Trong tiếng Việt cĩ 1 số lượng khá lớn các danh từ chỉ họ hàng thân thuộc và chỉ nghề nghiệp, chức vụ, được dùng làm từ ngữ xưng hơ
4.Củng cố :Ơn lại ctrình ngữ văn kì II
5.Hướng dẫn
-Chuẩn bị bài Văn bản thơng báo.
IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 25
Tiết : 96
NS: 20/1/2019
ND:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần tập làm văn)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: