Còn Bác Hồ đã ra đi nước ngoài bằng chính đôi bàn tay của mình. Bác đã làm nhiều nghề khác nhau : Phụ bếp, bồi bàn, quét tuyết, phóng ảnh, vẽ đồ cổ mĩ nghệ Trung Quốc, dạy học, viết bá[r]
Trang 2- Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ?
- Em đã làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
Trang 3Tiết 14: Bài 11 – Tự tin
1 Truyện đọc: Trịnh Hải
Hà và chuyến du học
Xinh-ga-po
- Hoàn cảnh:
Bố là bộ đội, mẹ là công nhân, l ơng thấp, phải nuôi hai con ăn học
- Điều kiện:
Học ở gác xép, giá sách khiêm tốn, cat-xét cũ
=> Ch a thuận lợi, đầy đủ.
- ý thức, ph ơng pháp:
Tự học, học trong sách giáo khoa, sách nâng cao, tivi; cùng anh trai luyện nói với ng ời n ớc
ngoài
= > Chủ động, sáng tạo khoa học.
- Kết quả: Hải Hà học giỏi toàn diện, thành thạo tiếng Anh, đ ợc đi du học Xin-ga-po.
- Biểu hiện sự tự tin c a Hà: ủ
+ Trong học tập: Chủ động,
sáng tạo, gặp khó khăn
không dao động
+ Trong giao tiếp: Chủ động,
tự tin, thoải mái, chững chạc
Trang 4Năm 1911, khi đó bác Hồ còn trẻ Một hôm, anh Ba – tên của Bác Hồ hồi ấy , cùng một người bạn đi dạo khắp thành phố Sài Gòn, bỗng đột nhiên anh Ba hỏi người bạn cùng đi:
- Anh Lê ! Anh có yêu nước không ? Người bạn ngạc nhiên , đáp :
- Tất nhiên là có chứ ! Anh Ba hỏi tiếp:
- Anh có thể giữ bí mật không ? - Có.
Tôi muốn đi ra nước ngoài, xem nước Pháp và các nước khác Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta Nhưng đi một mình, thật ra cũng có nhiều mạo hiểm, ví như khi đau ốm … Anh muốn đi với tôi không?
- Nhưng bạn ơi ! Chúng ta lấy đâu ra tiền mà đi ?
- Đây tiền đây ! – Anh Ba vừa nói vừa giơ hai bàn tay.
- Chúng ta sẽ làm việc Chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để đi Anh cùng đi với tôi chứ?
Bị lôi cuốn vì lòng hăng hái của anh Ba, người bạn đồng ý Nhưng sau khi suy
nghĩ kĩ về cuộc đi có vẻ phiêu lưu, anh Lê không đủ can đảm để giữ lời hứa.
Còn Bác Hồ đã ra đi nước ngoài bằng chính đôi bàn tay của mình Bác đã làm
nhiều nghề khác nhau : Phụ bếp, bồi bàn, quét tuyết, phóng ảnh, vẽ đồ cổ mĩ nghệ Trung Quốc, dạy học, viết báo … và đi khắp năm châu, bốn biển để tìm con đường cứu dân cứu nước khỏi ách đô hộ của thực dân phong kiến, giải phóng cho dân tộc (
Vũ Kì )
Trang 5* Bác Hồ: Tin t ởng vào khả năng lao động, dám nghĩ, dám làm
=> Kết quả tìm đ ợc cứu n ớc giải phóng dân tộc.
Trang 6Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký lên 4 tuổi đã bị liệt 2 tay, 7 tuổi tập viết bằng chân Lúc đầu tập viết ông gặp rất nhiều khó khăn: mỏi l ng,
đau chân, th ờng xuyên bị chuột rút… Nh ng với sự tự tin vào khả năng của bản thân mình,
ông đã v ợt lên sự run rủi của số phận và trở thành một Nhà giáo u tú viết bằng chân Cũng
đôi chân ấy, ông đã viết sách, làm thơ, dạy học để “vẽ” lên một huyền thoại, một tấm g
ơng v ợt khó là biểu t ợng cho nhiều thế hệ thanh thiếu niên Việt Nam noi theo
Nguyễn Ngọc Ký: Tin vào khả năng của bản thân, v ợt lên số phận, gặp khó khăn không nản => Kết quả: viết nh ng ời bình th ờng, trở thành nhà giáo u tú
Trang 7“ Sống ở đời phải biết khiêm tốn nhưng đồng thời phải có lòng tự tin, một ý thức
tự chủ Nếu mình làm đúng hãy cứ tự hào với mình đi , lương tâm trong sạch là liều thuốc quý nhất.”
( Trích Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm)
Trang 8* Biểu hiện sự tự tin ở bạn Hà:
+ Trong học tập: Chủ động, sáng tạo, gặp khó khăn không dao động
+ Trong giao tiếp: Chủ động, tự tin, thoải mái, chững chạc
* Bác Hồ: Tin t ởng vào khả năng lao động, dám nghĩ, dám làm => Kết quả tìm đ ợc cứu n
ớc giải phóng dân tộc
* Nguyễn Ngọc Ký: Tin vào khả năng của bản thân, v ợt lên số phận, gặp khó khăn không nản => Kết quả: viết nh ng ời bình th ờng, trở thành nhà giáo u tú
2 Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin.
- Tự tin là tin t ởng vào
khả năng của bản thân,
chủ động trong mọi
việc, không hoang
mang dao động, hành
động c ơng quyết dám
nghĩ, dám làm.
b) ý nghĩa của tự tin.
- Giúp con ng ời có
thêm sức mạnh, nghị
lực và sáng tạo, làm
nên sự nghiệp lớn.
Trang 9Tiết 14: Bài 11 – Tự tin
1 Truyện đọc:
2 Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin.
- Tự tin là tin t ởng vào
khả năng của bản thân,
chủ động trong mọi
việc, không hoang
mang dao động, hành
động c ơng quyết dám
nghĩ, dám làm.
b) ý nghĩa của tự tin.
- Giúp con ng ời có
thêm sức mạnh, nghị
lực và sáng tạo, làm
nên sự nghiệp lớn.
Những hoạt
1 Học tập
2 Lao động
3 Thể dục thể thao
4 Kết quả
- Chủ động tự giác, mạnh dạn hỏi thầy, hỏi bạn
- Ngại học, ngại hỏi, ỷ lại, dựa dẫm vào thầy.
- Tích cực, tự giác, nhiệt tình, không ngại việc.
- Ngại việc, phó thác công việc cho ng ời khác
- Hăng say tập luyện, quyết tâm phấn đấu.
- Ngại luyện tập, hồi hộp, nhút nhát.
- Thành công trong cuộc sống. - Không thành công trong cuộc
sống.
- Nếu không tự tin con
ng ời trở nên yếu đuối
bé nhỏ.
Trang 102 Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin.
b) ý nghĩa của tự tin.
c) Rèn luyện tính tự
tin.
? Theo em làm thế nào để rèn luyện đ ợc tính tự tin?
- Chủ động tự giác trong học tập.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
- Cần khắc phục tính rụt rè, tin ti, dựa dẫm, ba phải.
Trang 11Tiết 14: Bài 11 – Tự tin
1 Truyện đọc:
2 Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin.
b) ý nghĩa của tự tin.
c) Rèn luyện tính tự
tin.
* Tục ngữ: - Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
- Có cứng mới đứng đầu gió
* Những câu ca dao, ngạn ngữ nói về sự tự tin:
- Dù ai nói ngả nói nghiêng Lòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân
- Ta nh cây ngay giữa rừng
Ai lay chẳng chuyển, ai rung chẳng rời
- Sự tự tin sẽ đ a con ng ời đến thành công
(ngạn ngữ Anh)
Trang 122 Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin.
b) ý nghĩa của tự tin.
c) Rèn luyện tính tự
tin.
3 Bài tập:
a, Hãy nhận xét bản thân em đã có tính
tự tin ch a Khi gặp việc khó, bài khó
em có nản lòng, có chùn b ớc không? Hãy kể một số việc làm tốt nhờ có tính
tự tin
Trang 13Bài tập b
Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Vì sao?
(1)- Người tự tin là người biết tự giải quyết lấy công việc của
mình;
(2)– Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc, không cần hỏi ý kiến ai;
(3)- Người tự ti luôn cảm thấy mình nhỏ bé, yếu đuối;
(4)- Người tự tin không lệ thuộc, dựa dẫm vào người khác;
(5)- Người tự tin dám tự quyết định và hành động
(6)- Tính rụt rè, làm cho con người khó phát huy được khả năng của mình;
(7)- Người tự tin không cần hợp tác với ai;
(8)- Người có tính ba phải là người thiếu tự tin;
(9)- Người tự tin luôn đánh giá cao bản thân mình
ý kiến (1), (4), (5) : Tự tin
ý kiến (3), (8) : Tự Ti
ý kiến (2), (7), (9) : Tự cao, tự đại
Trang 142 Nội dung bài học:
a) Thế nào là tự tin.
b) ý nghĩa của tự tin.
c) Rèn luyện tính tự
tin.
3 Bài tập:
c, Hãy ghi lại cảm nghĩ của em về một tấm g ơng tự tin mà em biết
d, Giờ kiểm tra toán cả lớp đang chăm chú làm bài Hân làm xong bài, nhìn sàn bên trái, thấy đáp số của Hoàng khác đáp số của mình, Hân vội vàng chữ bài Sau đó, Han lại quay sang phải, thấy Tuấn làm khác mình, Hân cuống lên định chép nh ng đã muộn, vừa lúc đó, cô giáo nhắc cả lớp nộp bài
Em hãy nhận xét hành vi của Hân trong tình huống trên
Trang 15H ãng dÉn häc ë nhµ
- Học thuộc phần nội dung bài học
- Làm bài tập a, c, đ/(SGK)
- Chuẩn bị trước bài 12