1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các câu hỏi về Quản Lý Nhà Nước về Kinh tế

4 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 158,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu vào trong nền kinh tế quốc dân gồm: Nguồn tài chính; Tổ chức lao động của con ng-ời về số l-ợng, chất l-ợng, độ liên kết; Trang thiết bị, nguyên nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên, t

Trang 1

http://khongphaixoan.blogspot.com

Quản lý nhà n-ớc

về kinh tế

- 2012

1 Hệ thống là gì? ý nghĩa của khái

niệm này trong quản lý kinh tế

1 Hệ thống:

Là tập hợp các phần tử có mối liên hệ và

quan hệ với nhau, có tác động chi phối lên

nhau theo các qui luật nhất định để trở thành 1

chỉnh thể, từ đó làm xuất hiện những thuộc

tính mới gọi là "tính trồi" của hệ thống mà

từng phần tử riêng lẻ không có, hoặc có nh-ng

không đáng kể

2 Phần tử: Là tế bào có tính độc lập

t-ơng đối tạo nên hệ thống Trong hệ thống

kinh tế, phần tử chính là các chủ thể kinh

doanh có t- cách pháp nhân tr-ớc xã hội trong

khuôn khổ tài sản qui định của họ

Một doanh nghiệp chính là một hệ thống

các phần tử khác nhau của các yếu tố sản xuất

kinh doanh đ-ợc kết lại theo luật doanh

nghiệp, mà tính trồi của nó là hiệu quả hoạt

động chung lớn hơn của doanh nghiệp so với

kết quả của từng cá nhân, từng yếu tố riêng rẽ

của doanh nghiệp cộng lại

3 Môi tr-ờng của hệ thống: Là tập hợp các

phần tử, các phân hệ, các hệ thống khác không

thuộc hệ thống đang xét, nh-ng có quan hệ tác

động với hệ thống

Ngày nay, một chủ doanh nghiệp muốn làm

ăn tốt thì phải có môi tr-ờng rộng lớn (quan hệ

rộng với các doanh nghiệp, tổ chức khác) đòi

hỏi ng-ời lãnh đạo phải dành ít nhất 90-95%

thời gian, trí óc cho các quan hệ đối ngoại

4 Đầu vào của hệ thống: Là các loại tác

động có thể có từ môi tr-ờng lên hệ thống

Đầu vào trong nền kinh tế quốc dân gồm:

Nguồn tài chính; Tổ chức lao động của con

ng-ời về số l-ợng, chất l-ợng, độ liên kết;

Trang thiết bị, nguyên nhiên liệu, tài nguyên

thiên nhiên, trình độ công nghệ; Trình độ,

phẩm chất, nhân cách của nhà quản lý; Thông

tin và thị tr-ờng, cùng các mối quan hệ đối

ngoại; Thời cơ cùng các tác động phi kinh tế

và các rủi ro có thể khai thác hoặc gặp phải;

Có tác động cản phá của hệ thống khác

5 Đầu ra của hệ thống: Là các phản ứng

trở lại của hệ thống đối với môi tr-ờng Đầu ra

trong nền kinh tế quốc dân gồm: sản xuất mở

rộng sức lao động dân c-; Làm lành mạnh

công cụ tài chính, đủ nguồn tài chính cho các

hoạt động kinh tế xã hội; Bảo vệ môi tr-ờng

sống và mở rộng không ngừng cơ sở vật chất

kỹ thuật của xã hội; Bảo đảm độc lập kinh tế của đất n-ớc

6 Hành vi của hệ thống: là tập hợp các

đầu ra có thể có của hệ thống trong một khoảng thời gian nhất định Thực chất, hành vi của hệ thống chính là cách xử sự tất yếu mà trong mỗi giai đoạn phát triển của mình hệ thống sẽ chọn để thực hiện

7 Trạng thái của hệ thống: Là khả năng

kết hợp giữa các đầu vào và đầu ra của hệ thống xét ở một thời điểm nhất định

8 Mục tiêu của hệ thống: Là trạng thái

mong đợi, cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định Không phải hệ thống nào cũng

có mục tiêu (nh- hệ thống thời tiết, hệ thống thế giới vô sinh )

Xét theo cấu trúc bên trong hệ thống có mục tiêu chung là mục tiêu định h-ớng của cả

hệ và mục tiêu riêng là mục tiêu cụ thể của từng phần tử, từng phân hệ trong hệ thống)

9 Quỹ đạo của hệ thống: Là chuỗi các

trạng thái nối hệ thống từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối trong một khoảng thời gian

10 Nhiễu của hệ thống: Là các tác động

bất lợi từ môi tr-ờng hoặc các rối loạn trong nội bộ hệ thống làm lệch quĩ đạo hoặc làm chậm sự biến đổi của hệ thống

11 Chức năng của hệ thống: Là khả năng

của hệ thống trong việc biến đầu vào thành đầu

ra

12 Tiêu chí của hệ thống: Là một số qui

định, một số chuẩn mựcdùng để lựa chọn các ph-ơng tiện, thủ đoạn để đạt đ-ợc mục tiêu chung của hệ thống

13 Ngôn ngữ của hệ thống: Là hình thức

phản ánh chức năng của hệ thống Chức năng

đóng vai trò nội dung, còn ngôn ngữ đóng vai trò hình thức phản ánh

14 Cơ cấu của hệ thống: là hình thức cấu

tạo bên trong của hệ thống, bao gồm sự sắp xếp trật tự của bộ phận các phần tử và các quan

hệ giữa chúng theo cùng một dấu hiệu nào đấy

Đặc điểm về cơ cấu: Có tính ổn định t-ơng

đối tạo lên thế năng cho hệ thống Một hệ thống có thể đ-ợc biểu diễn d-ới nhiều dạng cơ cấu khác nhau tuỳ thuộc vào tiêu thức hoặc dấu hiệu xem xét Khi cơ cấu thay đổi sẽ tạo ra

động năng cho hệ thống Cơ cấu hệ thống cũng nh- chính hệ thống của nó có vòng đời Khi cơ

cấu đã trở lên lỗi thời thì cần sắp xếp lại cơ cấu

để tạo động năng mới

2 Nguyên lý điều khiển là gì? Có

những nguyên lý điều khiển nào

Trong khi làm bất kỳ công việc gì, muốn thành công cũng phải hiểu và tuân thủ đúng các đòi hỏi của các qui luật có liên quan điều

đó đ-ợc thể hiện thông qua các nguyên lý hoạt

động

* Nguyên lý điều khiển là những qui tắc chỉ

đạo, những tiêu chuẩn hành vi bắt buộc chủ thể phải tuân thủ trong quá trình thực hiện các tác

động điều khiển

1.Nguyên lý liên hệ ng-ợc: Là nguyên lý

điều khiển đòi hỏi chủ thể trong quá trình điều khiển phải nắm chắc đ-ợc hành vi của đối t-ợng thông qua các thông tin phản hồi (thông tin ng-ợc)

Mối liên hệ ng-ợc có hai loại:

- Mối liên hệ ng-ợc d-ơng: biểu thị ở chỗ phản ứng ở đầu ra làm tăng tác động đến đầu vào và

đến l-ợt mình đầu vào lại làm tăng thêm tác

động đối với đầu ra hơn nữa

- Mối liên hệ ng-ợc âm thì đầu ra tăng sẽ tác

động trở lại kìm hãm đầu vào

2 Nguyên lý bổ sung ngoài:

Nguyên lý này đòi hỏi chủ thể cấp trên muốn nắm chắc đ-ợc cấp d-ới thì phải có đủ thời gian và phải thông qua nhiều lần, nhiều cách tác động khác nhau, tránh chủ quan duy ý chí

Trong quá trình quản lý phải ra các quyết định thoả mãn những điều kiện cố định (tối -u, hợp lý) Tuy nhiên việc ra những quyết định sai lầm tốn kém về nguồn lực do đó quá trình ra quyết định phải mang tính khoa học, phù hợp với sự vận động của quản lý, dựa trên cơ sở thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời Các nhà quản lý phải có t- duy phục thiện, nhạy cảm với cái mới, phải dám sửa chữa những khuyết

điểm của mình, của hệ thống

3 Nguyên lý độ đa dạng cần thiết : Đòi

hỏi khi hành vi của đối t-ợng rất đa dạng và ngẫu nhiên, để điều khiển có hiệu quả thì chủ thể điều khiển phải có một hệ thống các tác

động điều khiển với độ đa dạng t-ơng ứng để hạn chế độ bất định của hành vi của đối t-ợng

điều khiển

- Độ đa dạng của đối t-ợng là khả năng phản ứng của các đối t-ợng từ các quyết định của chủ thể

- Độ đa dạng của chủ thể là khả năng của chủ thể ra các quyết định bao trùm đ-ợc hành

vi của các đối t-ợng đòi hỏi năng lực cao của các nhà quản lý Để quản lý tốt độ đa dạng của chủ thể lớn hơn độ đa dạng của đối t-ợng

4 Nguyên lý phân cấp (tập trung dân

chủ)

Một hệ thống phức tạp, chủ thể nếu độc quyền xử lý thông tin, đề ra các quyết định thì

th-ờng phải sử dụng tới một khối l-ợng thông tin rất lớn và sẽ gặp hai kết quả: một: không có khả năng xử lý hết thông tin và quyết định sẽ kém chính xác, hai: xử lý đ-ợc thông tin cũ thì

lại nẩy sinh thêm thông tin mới quyết định

đề ra trở thành lạc hậu

Muốn điều khiển đ-ợc, chủ thể phải phân cấp việc điều khiển cho các phân hệ, mỗi phân

hệ lại cần có một chủ thể điều khiển với những quyền hạn, nhiệm vụ nhất định

Trong quản lý kinh tế có hai cực của sự phân cấp đó là: tập trung cao độ (cân đối t-ơng tác) và dân chủ (dự báo t-ơng tác)

5 Nguyên lý lan chuyền( cộng h-ởng):

Chỉ rõ khi các hệ thống có chung một môi

tr-ờng (xét theo ph-ơng diện nào đó) thì chúng

có tác động qua lại với nhau, lan truyền sang nhau, hành vi của hệ này trở thành tác động của hệ kia và ng-ợc lại

Trong nguyên lý này, hệ nào có "lực l-ợng"

mạnh hơn là cao hay thấp thì hệ đó tác dụng mạnh hơn

Trong kinh tế xã hội "lực l-ợng" của các hệ chính là bản lĩnh, truyền thống của mỗi dân tộc, nó đ-ợc nhân lên hoặc mất đi tuỳ theo khả

năng của nó trong quan hệ đối ngoại

6 Nguyên lý khâu xung yếu: Là nguyên

lý trong quá trình điều khiển th-ờng xuất hiện

sự đột biến.một vài đối t-ợng nào đó với những mối liên hệ ng-ợc d-ơng hoặc âm dẫn tới sự hoàn thiện hoặc phá vỡ cơ cấu của đối t-ợng

đó điều này kéo theo lan truyền sang các đối t-ợng khác và cả hệ thống

3 Điều khiển hệ thống là gì? có

những ph-ơng pháp nào?

* Điều khiển hệ thống là tổng thể những cách thức tác động có thể mà chủ thể quản lý

sử dụng để tác động lên các đối t-ợng quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra với hiệu quả cao nhất

* Các ph-ơng pháp điều khiển:

1 Ph-ơng pháp dùng kế hoạch : Là ph-ơng pháp điều khiển hệ thống bằng cách xây dựng mục tiêu cho hệ thống và xây dựng cho một ch-ơng trình hành động cụ thể để đ-a hệ thống tới mục tiêu

Gọi V+ là tập hợp các đầu vào V và các tác

động điều khiển đ ta có:

V+ = { V, đ } Gọi T+ là tập hợp các phép biến đổi qui định cho đối t-ợng T+ = { t} Gọi N+ là tập hợp nhiễu N+

= {N}; R+ = {R} là tập hợp các đầu

ra cần có, C++

là các tiêu chuẩn đánh giá các biến đổi, M là mục tiêu điều khiển bao gồm các mục tiêu nhỏ theo thời gian, không gian thì

ph-ơng pháp dùng kế hoạch là ph-ơng pháp cho đối t-ợng A, đối t-ợng M trong đó có:

A = {V+ , T+ , N+ , R+ , C+ } Ph-ơng pháp dùng kế hoạch có hai loại:

- Loại kế hoạch chặt (kế hoạch điểm) t-ơng ứng với M là các mức đặt ra đ-ợc lựa chọn có tính đơn trị

2 Ph-ơng pháp dùng hàm kích thích (phân phối theo lao động) là ph-ơng pháp điều khiển,

sử dụng khi chủ thể không có đầy đủ thông tin

về hành vi của đối t-ợng, về nhiễu và về lực

l-ợng tác động lên đối t-ợng, phải điều khiển gián tiếp bằng cách cho đầu vào ở chu kỳ này của đối t-ợng là một hàm tỷ lệ thuận với kết quả đầu ra của đối t-ợng ở chu kỳ tr-ớc

V t+1 = f { Rt }

f là hàm của lợi ích thoả mãn đồng thời :

f (0) = 0 f > 0 f 0

f (0) = 0 biểu thị Rt = 0 thì Vt = 0 ( không làm không h-ởng)

f' > 0 biểu thị Rt mà lớn thì Vt+1 cũng lớn (làm nhiều h-ởng nhiều và ng-ợc lại)

f" 0 bbiểu thị tốc độ tăng tr-ởng của Vt+1 phải nhỏ hơn tốc độ tăng của Rt (có tích luỹ) Trong kinh tế ph-ơng pháp này là ph-ơng pháp

sử dụng nguyên tắc phân phối theo lao động

3 Ph-ơng pháp dùng hàm phạt: (dùng cơ chế

thị tr-ờng) là ph-ơng pháp điều khiển sử dụng khi chủ thể không nắm đ-ợc hành vi của đối t-ợng và có rất ít lực l-ợng để tác động, phải

điều khiển bằng cách khống chế đầu ra của đối t-ợng bằng một hàm của mục tiêu trong của

đối t-ợng Rt = g ( Mt )

g là hàm phạt, Mt là mục tiêu trong của đối t-ợng Hàm phạt thoả mãn điều kiện: g' > 0 g" < 0

Trong kinh tế ph-ơng pháp hàm phạt chính là ph-ơng pháp "thả nổi" kinh tế hoặc ph-ơng pháp điều khiển theo cơ chế thị tr-ờng Cho các doanh nghiệp tự do sản xuất kinh doanh theo luật lệ qui định (các chỉ dẫn, lãi suất ngân hàng ) chỉ khống chế mức thuế phải nộp

ph-ơng pháp điều chỉnh

Quá trình điều khiển th-ờng gặp phải các tác

động nhiễu đột biến, làm cho đối t-ợng đi chệch quỹ đạo dự kiến: chủ thể phải tác động thêm để san bằng các sai lệch đó, việc tác động thêm này đ-ợc gọi là việc điều chỉnh Vậy điều chỉnh là sự tác động bổ sung của chủ thể nhằm khắc phục hạn chế các nhiễu gây ra cho đối t-ợng, gây ra cho hệ thống

* ph-ơng pháp điều chỉnh gồm có:

1 Ph-ơng pháp khử nhiễu: ( phòng ngừa, mai

rùa, bao cấp) đó là cách điều chỉnh bằng việc bọc đối t-ợng bằng một "vỏ cách ly" so với môi tr-ờng

Ph-ơng pháp khử nhiễu Trong kinh tế ph-ơng pháp khử nhiễu chính là ph-ơng pháp bao cấp (bao bọc và cấp phát)

Trong hai cuộc kháng chiến, nhờ quản lý theo cách bao cấp mà chúng ta đã giành đ-ợc thắng lợi, nh-ng từ sau ngày thống nhất, điều kiện cho cách quản lý này không còn nữa, do đó nếu tiếp tục bao cấp tràn lan thì sẽ thất bại :tuy nhiên điều đó không có nghĩa là mọi thứ bao cấp đều đã xoá bỏ hết

2 Ph-ơng pháp bồi nhiễu : là ph-ơng pháp

điều chỉnh bằng cách tổ chức bồi nhiễu, cứ ứng

với mỗi tác động nhiễu của mỗi bộ nhiễu sẽ phát hiện và bù lại cho đối t-ợng nhằm san bằng sai lệch

d Ph-ơng pháp bồi nhiễu

Ph-ơng pháp bồi nhiễu trong kinh tế chính là ph-ơng pháp bù giá vào l-ơng của chính sách một giá Nó rất hiệu quả nh-ng khó làm

3 Ph-ơng pháp xoá bỏ sai lệch (dự trữ, thanh

toán, trợ cấp khó khăn): Là ph-ơng pháp điều chỉnh căn cứ vào kết quả cuối cùng của đối t-ợng đã thực hiện trong một chu kỳ còn các tác động của nhiễu so với mức đề ra nếu sai hụt thì dùng một quỹ dự trữ lớn để thanh toán chênh lệch

4 Ph-ơng pháp chấp nhận sai lệch: Đó là

cách điều chỉnh tiêu cực, thả nổi của chủ thể,

do không khống chế đ-ợc đối t-ợng, chủ thể phải thừa nhận các sai lệch bằng cách tự chỉnh lại mục tiêu và bộ tác động của mình phù hợp theo các sai lệch do các đối t-ợng tạo ra

5 Cơ chế điều khiển hệ thống là gì? (có chế hệ thống)

Cơ chế điều khiển hệ thống là ph-ơng thức tác

động có chủ đích của chủ thể điều khiển bao gồm một hệ thống các quy tắc và các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối t-ợng ở mọi cấp trong hệ thống, nhằm duy trì tính trồi hợp

lý của cơ cấu và đ-a hệ thống sớm tới mục tiêu

Quan hệ giữa mục tiêu, cơ cấu, cơ chế Giữa mục tiêu, cơ cấu và cơ chế có mối liên hệ t-ơng hỗ chặt chẽ trong việc điều khiển hệ thống Nếu cơ chế điều khiển đã đ-ợc xây dựng một cách hợp lý, nh-ng cơ cấu của hệ thống không hợp lý thì việc điều khiển cũng sẽ hết sức khó khăn; ng-ợc lại, cơ cấu bố trí hợp

lý nh-ng cơ chế không đúng cũng không thể vận hành hệ thống phát triển đ-ợc Mối quan

hệ giữa mục tiêu và cơ cấu, cơ chế và mục tiêu cũng t-ơng tự nh- vậy

* Nội dung của cơ chế điều khiển:

- Xác định mục tiêu chung nhất có thời hạn dài nhất để hoàn thiện tính thích nghi và tính chọn lọc của hệ thống nhằm duy trì trạng thái nội cân bằng và không ngừng phá bỏ nó để chuyển tới một trạng thái cân bằng mới ở trình độ cao hơn, tức là duy trì tính ổn định động của hệ thống

Trong quản lý kinh tế, đây chính là việc ổn

định đ-ờng lối lâu dài xây dựng chủ nghĩa xã hội với những đặc tr-ng cơ bản mà quá trình phát triển đi lên không đ-ợc để mất

- Thu thập và xử lý thông tin về môi tr-ờng, về các hệ thông xung quanh, về các phân hệ và phần tử của hệ phải điều khiển Trên cơ sở thu thập thông tin làm rõ mục tiêu cần phải tiến hành xử lý chuẩn xác Hệ thống hoá các thông tin, lựa chọn các tiêu chuẩn đánh giá hành vi của các đối t-ợng; đề ra các quyết định (cho

Trang 2

http://khongphaixoan.blogspot.com

mọi phân hệ, mọi phần tử mà chủ thể trực tiếp

điều khiển); tiến hành quá trình điều khiển cho

từng chặng ngắn

- Tổ chức các mối liên hệ ng-ợc

- Tiến hành điều chỉnh

- Điều chỉnh hệ thống bằng các qui định

- Kiểm tra và điều chỉnh các qui định, các mục

tiêu

- Suy nghĩ các giải pháp thúc đẩy hệ thống

* ý nghĩa: Ph-ơng thức điều chỉnh là hiện

t-ợng hợp qui luật khách quan (vì biểu thị

thành các ràng buộc hợp lý) nếu trái qui luật,

không hợp lý thì cơ chế sẽ kém và không hiệu

quả

6 Cơ cấu và chức năng của hệ

thống

Chức năng của hệ thống là lý do tồn tại hệ

thống, là khả năng của hệ thống trong việc

biến đầu vào thành đầu ra Trong quản lý kinh

tế, một cơ quan, một cá nhân nếu đ-ợc đặt ra

nh-ng không có chức năng thì họ tồn tại chỉ để

tạo thêm khó khăn không đáng có cho các bộ

phận và cá nhân khác trong hệ thống

Cơ cấu của hệ thống: Là hình thức sắp xếp trật

tự của bộ phận các phần tử và mối quan hệ của

các bộ phận các phần tử, các quan hệ giữa

chúng theo một dấu hiệu nào đó

Chức năng của hệ thống có thể coi là nội dung

của hệ thống, cơ cấu của hệ thống có thể coi là

hình thức nh- vậy chức năng quyết định cơ

cấu Tuy vậy cơ cấu có tính độc lập t-ơng đối

tác động trở lại chức năng

Chức năng tác động lên cơ cấu: hệ thống có

chức năng gì thì trong bộ phận có cơ cấu ấy

Việc sắp xếp các bộ phận do chức năng quyết

định Mối quan hệ của các chức năng quyết

định mối quan hệ của các cơ cấu

Tác động trở lại của cơ cấu lên chức năng: cơ

cấu khác nhau thì chức năng khác nhau

Cơ cấu cơ học là cơ cấu mà mức độ liên kết

chuyển hoá giữa các phân hệ và các phần tử

rất máy móc và không thể tuỳ tiện thế chỗ cho

nhau đ-ợc

Cơ cấu cơ thể là cơ cấu mà mức độ liên kết

giữa các phân hệ và phần tử chặt về mặt lý trí

theo kiểu thân quen, gia đình, huyết tộc, cùng

quê quán trung thành với quyền lợi của băng

nhóm

Cơ cấu hoá học là cơ cấu rất chặt và có sự

chuyển hoá về chất

7 Vì sao nói quản lý kinh tế vừa là

một khoa học vừa là nghệ thuật?

ý nghĩa điều này đối với đào tạo

cán bộ quản lý?

- Q uản lý kinh tế là một khoa học vì có đối

t-ợng nghiên cứu riêng là các quan hệ quản lý,

các quan hệ quản lý là một hình thức của quan

gồm quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan

hệ phân phối) thể hiện mối quan hệ giữa con ng-ời với con ng-ời trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh tế bao gồm các quan hệ giữa hệ thống cấp trên và hệ thống cấp d-ới, quan hệ giữa hai hệ thống ngang cấp, quan hệ giữa ng-ời lãnh đạo và ng-ời thực hiện, quan

hệ giữa những cá nhân lãnh đạo ngang cấp và quan hệ giữa hệ này với hệ kia

- Quản lý kinh tế là một nghệ thuật điều này lệ thuộc vào tài năng vì nó là khả năng vận dụng làm nh- thế nào để hiệu quả cao làm nh- thế nào là nghệ thuật, là sự hiểu biết sâu rộng,

có kiến thức chuyên môn và công nghệ quản lý

để xây dựng kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra, có kinh nghiệm, năng lực bên cạnh

đó còn có thủ đoạn, vận may rủi của ng-ời lãnh đạo Nếu dung l-ợng quản lý là 100% thì

tính khoa học của quản lý chiếm 90% còn lại

là nghệ thuật quản lý

- Quản lý kinh tế là một nghề: nghề quản lý kinh tế ai cũng có thể đi học để tham gia các hoạt động kinh tế Nh-ng học có thành công hay không? có học giỏi nghề hay không? điều

đó còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác: học nghề ở đâu? ai dạy? cách học nh- thế nào?

ch-ơng trình gì? ng-ời dạy có thực tâm hay không? năng khiếu nghề nghiệp, ý chí làm giầu, l-ơng tâm nghề nghiệp của ng-ời học nghề ra sao? các tiền đề tối thiểu về vật chất ban đầu cho sự hành nghề đ-ợc bao nhiêu?

Nh- vậy muốn điều hành các hoạt động kinh tế

có kết quả một cách chắc chắn thì tr-ớc tiên các nhà quản lý phải đ-ợc đào tạo về nghề nghiệp (kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm) một cách chu đáo để phát hiện một cách chuẩn xác

và đầy đủ các qui luật khách quan xuất hiện trong quá trình kinh doanh đồng thời có ph-ơng pháp nghệ thuật thích hợp nhằm tuân thủ đungs các đòi hỏi của các qui luật đó

ý nghĩa: Việc đào tạo cán bộ ch-ơng trình có

2 phần cả lý luận, thực hành, kinh nghiệm thông qua cách đào tạo tích cực, các tình huống, trò chơi kinh doanh

Vì sao nói để quản lý kinh tế thành công phải nhận thức và vận dụng yêu cầu quản lý khách quan

Qui luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến, bền vững, lặp đi lặp lại của các sự vật và hiện t-ợng trong những điều kiện nhất định

Con ng-ời chỉ có thể nhận thức đ-ợc nó, tuân thủ nó một cách tích cực thì hoạt động mới hiệu quả Trong một thời gian dài ng-ời ta đã

phủ nhận khái niệm quản lý theo những nguyên tắc khoa học cho rằng yếu tố quyết

định là tài năng của ng-ời quản lý

Song trong thực tế quản lý có những nguyên tắc ổn định và bền vững mà ng-ời lãnh đạo cần phải nghiên cứu và vận dụng qui luật có liên

của con ng-ời thì ở đó không chỉ có những qui luật khách quan không thôi mà còn phổ biến những con ng-ời ở đó có thể nhận thức và vận dụng những qui luật khách quan hay không?

Để quản lý kinh tế thành công thì không phải chỉ dựa vào kinh nghiệm cá nhân và trực giác của ng-ời lãnh đạo mà tr-ớc hết đòi hỏi phải dựa vào sự hiểu biết sâu sắc qui luật khách quan, nghiên cứu những hình thức biểu hiện cụ thể của các qui luật

9 Qui luật kinh tế trong quản lý kinh tế (cơ chế quản lý kinh tế)

1 Khái niệm: Các qui luật kinh tế là các mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến, bền vững, lặp đi lặp lại của các hiện t-ợng kinh tế trong những điều kiện nhất định

2 Qui luật kinh tế có đặc điểm:

- Các qui luật kinh tế tồn tại và hoạt động thông qua các hoạt động của con ng-ời + Hoạt động của con ng-ời gắn liền với lợi ích, lợi ích con ng-ời mang tính khách quan bởi vì

lợi ích là kết quả hoạt động mà ng-ời ta mong muốn đạt đ-ợc

+ Lợi ích kinh tế là hoạt động quan trọng nhất thúc đẩy hoạt động của con ng-ời quản lý phải đ-ợc lợi ích cơ bản này

+ Ph-ơng pháp kinh tế là ph-ơng pháp quan trọng nhất để tiến hành quản lý, hienẹ nay trong quá trình quản lý kinh tế chúng ta phải làm việc với con ng-ời đó là hệ thống phức tạp

+ Các qui luật kinh tế đ-ợc biểu hiện thông qua các quá trình

+ Các hình thái kinh tế cụ thể + Các qui luật kinh tế hoạt động thành một hệ thống thống nhất với nhau và với các loại hình quản lý khác nh- các qui luật tự nhiên, xã hội, văn hoá, tâm lý

- Các qui luật kinh tế biểu hiện sự hoạt động của mình thông qua các hình thức cụ thể

- Các qui luật kinh tế có độ bền vững kém hơn các qui luật khác

3 Tiền đề vận dụng các qui luật kinh tế:

- Phải nhận thức đ-ợc qui luật kinh tế (bằng thực tế và bằng lý luận)

Muốn quản lý con ng-ời phải hiểu con ng-ời,

sử dụng máy móc phải hiểu máy móc, nhận thức có thể bằng khả năng qua hoạt động thực tiễn của con ng-ời, có thể bằng khoa học, lý luận

- Phải tính toán và kết hợp hài hoà các lợi ích trong xã hội

+ Công cụ để tính toán và phối hợp các lợi ích trong xã hội: sử dụng hệ thống đòn bẩy và khuyến khích có thể là vật chất hoặc tinh thần + Nguyên tắc: cái gì có lợi cho toàn xã hội phải có lợi cho tập thể và từng ng-ời lao động

- Phải tạo ra đ-ợc những điều kiện làm nhanh chóng xuất hiện và hoạt động một cách tích

cực những qui luật của kinh tế thị tr-ờng

có vai trò to lớn đối với sự phát triển của đất n-ớc

4 Cơ chế quản lý kinh tế:

* Cơ chế quản lý kinh tế là ph-ơng thức điều hành có kế hoạch nền kinh tế, dựa trên cơ sở các đòi hỏi của các qui luật khách quan của sự phát triển xã hội, bao gồm tổng thể các ph-ơng pháp, các hình thức, các thủ thuật để thực hiện yêu cầu của các qui luật khách quan ấy

* Cơ chế quản lý kinh tế bao gồm những nội dung:

- Xác định ph-ơng thức trao đổi giữa sản xuất

và tiêu thụ

- Xác định đ-ờng lối, chủ tr-ơng chiến l-ợc, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

- Tổ chức sản xuất phù hợp với đ-ờng lối, chủ tr-ơng phát triển ( bộ máy và cán bộ của bộ máy)

- Sử dụng đúng đắn các lợi ích kinh tế, các đòn bẩy kinh tế (bao gồm: giá, l-ơng, tiền, thuế, thủ tục vay m-ợn tài chính, ngân hàng, hợp

đồng kinh tế, việc hình thành và sử dụng các loại quỹ, tỷ giá hối đoái, các biện pháp kích thích vật chất và tinh thần )

- Hạch toán, hiệu quả kinh tế ( sản xuất phải

bù đ-ợc chi phí và phải thu đ-ợc lãi )

- Kết hợp hài hoà các loại lợi ích

* Khuyết tật của cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp

- Quản lý bằng mệnh lệnh, áp đặt chủ quan, nôn nóng, bất chấp mọi qui luật

- Các cơ quan cấp trên can thiệp thô bạo vào các cơ quan cấp d-ới, nh-ng lại không chịu trách nhiệm về mặt vật chất của cấp d-ới

- Bộ máy quản lý thì cồng kềnh, nhiều tầng nấc trung gian, kém hiệu lực và hiệu quả

- Cán bộ quản lý phần lớn không thạo kinh doanh, tác phong cửa quyền, thu vén

- Xem nhẹ các qui luật của nền kinh tế hàng hoá thị tr-ờng (cung cầu, cạnh tranh, giá trị )

- Không tạo đ-ợc động lực mạnh cho hệ thống kinh tế quốc dân hoạt động

10 Điều kiện vận dụng qui luật khách quan trong quản lý kinh tế

1 Khái niệm: Qui luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến, bền vững lặp đi lặp lại của các sự vật và hiện t-ợng trong những điều kiện nhất định

VD: Trong kinh tế thị tr-ờng tất yếu phải có các qui luật cạnh tranh, cung cầu, giá trị hoạt

động

2 Đặc điểm của các qui luật: Qui luật do con

ng-ời gọi tên ra, nh-ng không phải do con ng-ời tạo ra, nó có đặc điểm khách quan của

- Con ng-ời không thể tạo ra qui luật nếu điều kiện của qui luật ch-a có, ng-ợc lại, khi điều

kiện xuất hiện của qui luật vẫn còn thì con ng-ời không thể xoá bỏ đ-ợc qui luật

- Các qui luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con ng-ời có nhận biết đ-ợc nó hay không, -a thích nó hay là ghét bỏ nó

- Các qui luật đan xen vào nhau tạo thành một

hệ thống thống nhất, nh-ng khi xử lý các qui luật thì th-ờng chỉ do một số qui luật chi phối (tuỳ điều kiện cụ thể của môi tr-ờng)

- Đối với con ng-ời, chỉ có các qui luật ch-a biết, chứ không có các qui luật không biết

11 Cơ chế quản lý kinh tế? Nội dung cơ chế quản lý kinh tế

Cơ chế quản lý là một hệ thống những nguyên tắc, hình thức, ph-ơng pháp quản lý trong những giai đoạn phát triển khác nhau của nền sản xuất kinh doanh

Cơ chế quản lý kinh tế tr-ớc đây n-ớc ta là cơ

chế kế hoạch hoá tập trung, gắn liền với quan

hệ cấp phát, giao nộp dựa vào mệnh lệnh hành chính là chủ yếu

Nguyên tắc quản lý tập trung cao độ do đó dẫn

đến tệ quan liêu, cửa quyền của nhà n-ớc và tính thụ động, ỷ lại, nạn hối lộ, móc ngoặc của

đơn vị kinh tế

Hình thức quản lý là cấp phát, giao nộp đó là

KT hiện vật còn hạch toán kinh tế chỉ là hình thức tình trạng lãi giả lỗ thật là hậu quả

nghiêm trọng của hạhc toán

Ph-ơng pháp quản lý dựa vào mệnh lệnh hành chính là chủ yếu các ph-ơng pháp khác ít đ-ợc

áp dụng

Cơ chế quản lý kinh tế hiện nay ở n-ớc ta là cơ

chế thị tr-ờng có sự quản lý của nhà n-ớc bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và khác

Nhà n-ớc đóng vai trò điều hành kinh tế vĩ mô

nhằm phát huy vai trò tích cực hạn chế và ngăn ngừa các mặt tiêu cực của kinh tế thị tr-ờng

Theo cơ chế này nguyên tắc quản lý tập trung dân chủ là hình thức quản lý phát huy hạch toán kinh tế, ph-ơng thức quản lý bằng hệ thống các vĩ mô (chính sách, pháp chế ) trong quá trình đổi mới thực hiện cải cách hành chính vĩ mô đ-ợc đổi mới ngày càng hoàn thiện Chiến l-ợc phát triển kinh tế xã hội

là định h-ớng cho vận động cơ chế thị tr-ờng

Nh- vậy kinh tế hàng hoá và kinh tế thị tr-ờng

đòi hỏi tăng c-ờng chứ không giảm nhẹ vai trò quản lý nhà n-ớc bất luận nhà n-ớc T- bản chủ nghĩa hay nhà n-ớc Xã hội chủ nghĩa

Chúng ta xây dựng kinh tế hàng hoá áp dụng cơ chế thị tr-ờng theo định h-ớng XHCN và

mở rộng quan hệ quốc tế

Không phân biệt chế độ chính trị kinh tế thì

càng đòi hỏi sự quản lý nhà n-ớc và xem trọng mối quan hệ giữa cải cách bộ máy nhà n-ớc và cải cách trong giai đoạn quá độ lên CNXH

12 Thể chế hành chính là gì? Nó

đất n-ớc? Nội dung của thể chế hành chính?

* Thể chế hành chính: đ-ợc dùng để gọi chung cho việc sắp xếp các cơ quan hành chính, sự phân chia chức quyền, các hệ thống vận hành công việc hành chính của nhà n-ớc +Vai trò của thể chế hành chính: Thể chế hành chính nhà n-ớc là bộ phận cấu thành quan trọng của thể chế chính trị trong hoạt động quản lý hành chính nó đóng vai trò to lớn và có các tác dụng:

- Một tổ chức hành chính khoa học thúc đẩy sự sản xuất xã hội phát triển và phát huy đầy đủ tính -u việt của chế độ xã hội

- Tổ chức hành chính khoa học góp phần khắc phục tệ nạn quan liêu của bộ máy chính quyền các cấp Tăng thêm sức sống và sức cơ động cho nền quản lý hành chính

- Tổ chức hành chính khoa học giúp đào tạo các nhân tài hành chính nhiều hơn và có chất l-ợng hơn Bất cứ một tổ chức hành chính t-ơng đối kiện toàn nào đảm bảo là một chế độ quản lý khích lệ sự chủ động, sáng tạo của nhân viên hành chính, thể hiện đ-ợc những nguyên tắc giám sát, dân chủ và công khai cũng đều tác dụng mở ra một môi tr-ờng mới làm xuất hiện nhiều ng-ời giỏi

- Tổ chức hành chính khoa học góp phần đảm bảo sự ổn định vững vàng của nhà n-ớc, góp phần xử lý mọi mối quan hệ sẽ huy động đ-ợc tính tích cực xã hội trên mọi bảo đảm quyền làm chủ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, duy trì quan hệ đoàn kết trong toàn xã hội

* Nội dung của thể chế hành chính: Cốt lõi của thể chế hành chính là sự phân chia một cách khoa học và phù hợp với tiến trình phát triển cuả xã hội về chức quyền giữa các cơ quan hành chính các cấp, các ngành Sự phân chia quyền hạn hành chính đóng vai trò quan trọng trong thể chế hành chính

- Thể chế hành chính là sự sắp xếp bộ máy hành chính trực thuộc các ngành, các cấp Nếu không có một sự sắp xếp nhất định của bộ máy hành chính thì không biết bố trí nhân viên hành chính vào đâu và chức năng hành chính cũng không đ-ợc phát huy, do đó toàn bộ thể chế hành chính cũng không tồn tại

- Thể chế hành chính có thể đ-ợc chia thành nhiều loại hình d-ới nhiều giác độ khác nhau

và theo tiêu chuẩn khác nhau Việc tìm hiểu sự phân chia thành nhiều loại của thể chế hành chính để nghiên cứu đối chiếu các thể chế hành chính một cách toàn diện, tiếp thu nhân

tố tiên tiến và không ngừng hoàn thiện thể chế hành chính mỗi n-ớc

13 Hệ thống chính trị là gì? Cơ cấu hệ thống chính trị XHCN?

Trang 3

http://khongphaixoan.blogspot.com

* Hệ thống là tập hợp các phần tử có mối liên

hệ và quan hệ với nhau, có tác động chi phối

lên nhau theo các qui luật nhất định để trở

thành một chỉnh thể từ đó làm xuất hiện những

thuộc tính mới gọi là tính trồi của hệ thống mà

từng phân tử riêng lẻ không có hoặc có nh-ng

không đáng kể

* Hệ thống chính trị là: tổng thể các lực l-ợng

chính trị bao gồm nhà n-ớc, các đoàn thể

mang tính chất chính trị đại diện cho quyền lợi

của các giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau

d-ới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam,

chúng hợp tác đấu tranh với nhau tạo thành

một thể chế chính trị quyết định ph-ơng h-ớng

cơ bản và đ-ờng lối xây dựng đất n-ớc

* Cơ cấu của hệ thống chính trị XHCN: nhà

n-ớc Công hoà XHCN Việt Nam vừa là một cơ

quan thống trị giai cấp, vừa là bộ máy thống

nhất quản lý xã hội về mọi mặt Nhà n-ớc ta là

nhà n-ớc của nhân dân lao động, làm chủ xã

hội, làm chủ quyền lực chính trị thông qua nhà

n-ớc của mình Do vậy nền dân chủ XHCN là

hình thức tổ chức của nhà n-ớc, một mặt cơ

bản là nhà n-ớc thực hiện dân chủ với đại đa

số nhân dân, mặt khác quan trọng hơn là tổ

chức xây dựng một nền xã hội mới - Xã hội

XHCN và quản lý mọi mặt đời sống xã hội ấy

không ngừng phát triển

+ Cơ cấu hệ thống chính trị xã hội - XHCN

Việt Nam

+ Đảng Cộng sản Việt Nam là lực l-ợng lãnh

đạo nhà n-ớc

+ Nhà n-ớc Xã hội XHCN Việt Nam trung

tâm của quyền lực đ-ợc mang tính chất pháp

quyền là x-ơng máu của hệ thống

+ Các tổ chức chính trị và xã hội gồm:

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Liên đoàn lao động Việt Nam

Hội nông dân Việt Nam

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

14 Vai trò của quản lý nhà n-ớc

về kinh tế trong nền kinh tế thị

tr-ờng

* Kinh tế thị tr-ờng là nền kinh tế vận hành

theo cơ chế thị tr-ờng trong đó những vấn đề:

sản xuất ra cái gì, sản xuất để làm gì, sản xuất

nh- thế nào, sản xuất cho ai đ-ợc giải quyết

thông qua thị tr-ờng Trong nền kinh tế thị

tr-ờng các quan hệ kinh tế của các cá nhân của

doanh nghiệp đều đ-ợc biểu hiện qua mua bán

hàng hoá và dựa trên thị tr-ờng.Thái độ c- xử

của từng thành viên tham gia thị tr-ờng là

h-ớng vào tìm kiếm lợi ích của chính mình

theo sự dẫn dắt của giá cả thị tr-ờng

* Kinh tế thị tr-ờng xuất hiện nh- một yếu tố

khách quan không thể thiếu đ-ợc của nền kinh

tế hàng hoá, là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá

- Cơ chế thị tr-ờng là tổng thể các nhân tố, các quan hệ cơ bản vận động d-ới sự chi phối của các qui luật thị tr-ờng, trong môi tr-ờng cạnh tranh nhằm mục tiêu r, nhân tố cơ bản của cơ

chế thị tr-ờng là cung, cầu và giá cả thị tr-ờng

* Có chế thị tr-ờng có những đặc tr-ng cơ bản sau:

Các vấn đề liên quan đến phân bố, sử dụng vốn, tài nguyên đ-ợc giải quyết qua qui luật kinh tế thị tr-ờng

- Mọi mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế đều đ-ợc tiền tệ hoá

Động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng tr-ởng kinh tế và lợi ích kinh tế thông qua mức

Tự do lựa chọn ph-ơng án sản xuất kinh doanh

và tiêu dùng từ nhà sản xuất kinh doanh và ng-ời tiêu dùng qua mối quan hệ kinh tế nền kinh tế thị tr-ờng luôn giữ đ-ợc thế cân bằng cung cầu ít khi gây khan hiếm và thiếu hàng hoá

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng năng suất lao động Cùng với sự phát triển của lực l-ợng sản xuất, mối quan hệ giữa mục tiêu tăng c-ờng tự do cá nhân và mục tiêu công bằng xã hội, giữa đẩy nhanh tăng tr-ởng kinh tế và nâng cao chất l-ợng cuộc sống cũng tăng t-ơng ứng

Cơ chế thị tr-ờng đặt ng-ời tiêu dùng lên hàng

đầu - Nhà doanh nghiệp là nhân vật trung tâm trong hoạt động thị tr-ờng là nhân tố sống

động của cơ chế thị tr-ờng

* Cơ chế thị tr-ờng có những -u điểm nh-: Có khả năng tự động điều tiết nền sản xuất xã hội,

tự động kích thích phát triển sản xuất, tăng tr-ởng kinh tế, tăng c-ờng chuyên môn hoá

sản xuất

* Bên cạnh đó cơ chế thị tr-ờng có những khuyết điểm:

T1: Trong nền kinh tế thị tr-ờng mỗi chủ thể kinh doanh đều tìm cách tối đa hoá TV của mình nh-ng khi thực hiện các chủ doanh nghiệp có thể không nhìn thấy sự vi phạm đến lợi ích của ng-ời khác Biểu hiện về mặt xã hội của xu h-ớng này là các hoạt động kinh tế chồng chéo, các quan hệ tỷ lệ kinh tế quốc dân

bị phá vỡ, sự phân bố nguồn lực không hợp lý, cơ cấu kinh tế bị đảo lộn, vấn đề chính trị xã

hội phát sinh

T2: Trong nền kinh tế thị tr-ờng do quản lý về tối đa hoá TV, cho nên đối với các hoạt động tạo ra hàng hoá, dịch vụ công cộng đem lại lợi ích cho nhiều ng-ời cần thiết cho sự phát triển kinh tế xã hội nh-ng vốn đầu t- bỏ ra lón, thời gian thu hồi vốn chậm, lãi ít không muốn làm, không có điều kiện làm, không thể cung cấp cho xã hội hàng hoá và dịch vụ công cộng

đó đ-ợc đòi hỏi phải có sự tham gia từ phía

T3: Nền kinh tế thị tr-ờng năng động không thể tách rời môi tr-ờng chính trị, xã hội, đối ngoại môi tr-ờng không ổn định, th-ờng có

sự đụng độ giữa các giai cấp, các tầng lớp xã

hội dần dần đẩy môi tr-ờng kinh tế , chính trị, xã hội, đối ngoại vào tình trạng rối loạn, khủng hoảng

T4: Với xu thế hiện nay mang xu h-ớng hoà nhập nền kinh tế mỗi n-ớc vào nền kinh tế thế giới đồng thời gây ra những ảnh h-ởng tích cực, tiêu cực, nhà n-ớc có vai trò ngăn ngừa hay khắc phục những ảnh h-ởng bất lợi và khai thác, sử dụng những tác động có lợi

* Vai trò quản lý của nhà n-ớc về kinh tế không chỉ là sự điều tiết, khống chế bằng pháp luật, các đòn bẩy kinh tế, các chính sách, biện pháp mà phải bằng thực lực kinh tế của nhà n-ớc - sức mạnh của hệ thống kinh tế quốc dân

Tóm lại việc khai thác những -u điểm và hạn chế những khuyết tật của cơ chế thị tr-ờng, tạo

điều kiện thuận lợi cho cơ chế này hoạt động

có hiệu quả, bảo đảm cho một nền kinh tế tăng tr-ởng, lớn mạnh và công bằng thì không thể không có nhà n-ớc với t- cách là chủ thể của toàn bộ nền kinh tế quốc dân việc nhà n-ớc thực hiện chức năng quản lý kinh tế là một nhu cầu khách quan của bất cứ nên kinh tế thị tr-ờng nào

15 Chức năng quản lý nhà n-ớc

về kinh tế là gì? Nội dungBI

1 Chức năng quản lý nhà n-ớc về kinh tế là hình thức biểu hiện ph-ơng h-ớng và giai đoạn tác động có chủ đích của nhà n-ớc lên đối t-ợng và khách thể quản lý nhà n-ớc về kinh

tế Là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà nhà n-ớc phải tiến hành trong quá trình quản

lý kinh tế đất n-ớc

2 Nội dung:

- Quản lý nhà n-ớc về kinh tế là quản lý vĩ mô, nghĩa là quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân với tính cách là một hệ thống lớn, phức tạp do nhiều phần tử nhỏ hơn với cấp độ khác nhau hợp thành trong mối quan hệ t-ơng tác Đó là tổng thể các ngành kinh tế, các vùng, các địa ph-ơng cùng các cơ sở kinh tế của chúng

- Nhà n-ớc quản lý nền kinh tế quốc dân trên quy mô toàn xã hội với việc thực hiện hàng loạt chức năng của nó có sự phân biệt với chức năng quản lý sản xuất kinh doanh ở các cơ sở kinh tế

- Thực chất của quản lý kinh tế: kết hợp đ-ợc mọi sự nỗ lực của con ng-ời trong hệ thống và

sử dụng tốt nhất của cải vật chất trong phạm vi

sở hữu của hệ thống để đạt đ-ợc mục tieu chung của hệ thống và mục tiêu riêng của mỗi ng-ời một cách khôn khéo và có hiệu quả nhất

Quản lý kinh tế phải trả lời đ-ợc các câu hỏi:

sản xuất ra cái gì? sản xuất nh- thế nào? cạnh

tranh với ai? và cạnh tranh nh- thế nào? rủi ro nào có thể xảy ra và cách xử lý

Quản lý là để tạo ra một hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn so với lao động của từng ng-ời

Nói cách khác quản lý kinh tế là quản lý con ng-ời trong hoạt động kinh tế, qua đó sử dụng

có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của

hệ thống

- Bản chất của quản lý kinh tế là các hoạt động chủ quan của chủ thể quản lý vì mục tiêu, lợi ích của hệ thống bảo đảm cho hệ thống phát triển và tồn tại lâu dài Bản chất của quản lý kinh tế tuỳ thuộc vào chủ sở hữu của hệ thống

- Quản lý nhà n-ớc về kinh tế đ-ợc thực hiện bằng một bộ máy Bộ máy quản lý nhà n-ớc về kinh tế thực chất của chức năng quản lý nhà n-ớc về kinh tế là tạo ra và thực hiện một cơ

chế hay ph-ơng thức quản lý nền kinh tế quốc dân của nhà n-ớc nhằm đảm bảo sự phát triển của hệ thống kinh tế quốc dân theo định h-ớng XHCN

- Chức năng quản lý nhà n-ớc về kinh tế ntheo ph-ơng h-ớng tác động

Tạo môi tr-ờng thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý nhà n-ớc về kinh tế

là một bộ phận của chức năng quản lý xã hội của nhà n-ớc Nhà n-ớc tạo môi tr-ờng ổn

định và thuận lợi về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng

Môi tr-ờng chính trị, môi tr-ờng pháp luật, môi tr-ờng văn hoá xã hội, môi tr-ờng công nghệ, môi tr-ờng tự nhiên, môi tr-ờng đối ngoại nhà n-ớc xây dựng đ-ợc kết cấu hạ tầng phát triển về vật chất và xã hội

Nhà n-ớc dẫn dắt và hỗ trợ nỗ lực phát triển của các chủ thể kinh tế thông qua các chính sách kinh tế

Nhà n-ớc xây dựng và thực hiện các chính sách xã hội đảm bảo sự thống nhất giữa phát triển kinh tế và xã hội, quản lý và kiểm soát việc sử dụng tài sản quốc gia: đất đai, tài nguyên, ngân sách nhà n-ớc, công sở Chức năng quản lý nhà n-ớc về kinh tế theo nội dung quá trình quản lý

Chức năng kế hoạch hoá, xây dựng pháp luật,

tổ chức điều hành, kiểm tra của nhà n-ớc về các hoạt động kinh tế

Các cơ quan nhà n-ớc tạo ra môi tr-ờng thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh bằng chiến l-ợc định h-ớng kế hoạch, cơ chế quản

lý kinh tế điều tiết lợi ích trong phạm vi toàn xã hội Các tổ chức kinh doanh hoạt động trong môi tr-ờng đ-ợc tạo ra bởi những ph-ơng h-ớng của nhà n-ớc xác định phần lợi ích chịu sự điều tiết là của nhà n-ớc

Cơ quan quản lý nhà n-ớc, quản lý xã hội bằng

hệ thống pháp luật các mối quan hệ trong hoạt

động và quản lý nhà n-ớc điều chỉnh chủ yếu bằng luật, các mối liên hệ trong kinh doanh

Định h-ớng phát triển kinh tế xác định nhiệm

vụ, mục tiêu, chiến l-ợc phát triển dài hạn, thiết lập khuôn khổ pháp luật, lập trình kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, hoàn thiện hệ thống chính sách đòn bẩy kinh tế, kiểm tra giám sát kinh tế, điều chỉnh hoạt động nền kinh tế

16 Sở hữu là gì? Nội dung, vai trò của sở hữu

1 Khái niệm về sở hữu: Trong các chức năng

của nhà n-ớc, chức năng quan trọng, có ý nghĩa quyết định sự tồn tại, phát triển của đất n-ớc là chức năng kinh tế kinh tế ở đây đ-ợc hiểu theo nghĩa là tổng thể các yếu tố của nền sản xuất (đất đai, tài nguyên, sức lao động, nguồn vốn, thông tin, tri thức về quản lý, công nghệ sản xuất, ph-ơng tiên sản xuất, các cơ

hội ) cùng các quan hệ giữa con ng-ời với con ng-ời trong quá trình sản xuất,l-u thông, phân phối, trao đổi, tiêu dùng của vật chất trong một giai đoạn phát triển nhất định, trong đó vấn đề mấu chốt là vấn đề sở hữu

Sở hữu là hình thức xuất hiện của sự chiếm hữu của cải, còn chế độ sở hữu là vấn đề căn bản nhất của một chế độ kinh tế xã hội Chỉ có giải quyết đúng đắn vấn đề sở hữu mới có căn cứ giải quyết vấn đề động lực, lợi ích, chính trị, pháp quyền

Sở hữu là một phạm trù kinh tế, biểu thị tổng thể các quan hệ kinh tế xã hội và pháp lý của việc con ng-ời chiếm hữu sử dụng định đoạt các đối t-ợng sở hữu (các t- liệu sản xuất, sử dụng tài sản, tiền vốn, thông tin, trí tuệ ) trong mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử

Trong tiến trình phát triển của xã hội, khái niệm sở hữu đã có nhiều biến đổi ý thức sở hữu của con ng-ời trong đời sống kinh tế xã

hội có thể xem nh- là thành quả to lớn của văn minh nhân loại Từ nên sản xuất hàng hoá

chuyển sang kinh tế thị tr-ờng, khái niệm sở hữu đã có những b-ớc biến đổi v-ợt bậc biến con ng-ời từ chỗ thụ động, lệ thuộc vào xã hội thành con ng-ời tự giác, tự tin, làm chủ các hành vi của mình tr-ớc cộng đồng và xã hội

Khái niệm sở hữu đã trở thành tiêu chuẩn phân loại các chế độ xã hội

2 Nội dung sở hữu: Phản ánh bản chất của

khái niệm sở hữu chỉ rõ các quyền của chủ thể

sở hữu đối với đối t-ợng bị sở hữu đ-ợc luật pháp cho phép Nội dung sở hữu bao gồm các quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt

- Quyền sở hữu: là quyền giữ tài sản (đối t-ợng

sở hữu) thuộc về mình, thể hiện quyền chi phối của chủ sở hữu đối với tài sản Sự chiếm hữu

có thể có căn cứ pháp lý hoặc không có căn cứ pháp lý Trong tr-ờng hợp sự chiếm hữu có

đầy đủ cơ sở pháp lý, nhất là đ-ợc thực hiện trên cơ sở luật pháp đã qui định hoặc chấp

hành mệnh lệnh của một cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền, gọi là chiếm hữu hợp pháp trong tr-ờng hợp ng-ợc lại, quyền chiếm hữu là chiếm hữu bất hợp pháp Nếu chủ sở hữu hợp pháp không tự mình thực hiện quyền chiếm hữu đối với tài sản của mình mà tự nguyện cho ng-ời khác m-ợn hay gửi ng-ời khác giữ hộ thì ng-ời m-ợn hoặc giữ hộ có quyền chiếm hữu hợp pháp đối với tài sản

- Quyền sử dụng: là quyền khai thác lợi ích của tài sản trong phạm vi luật định nhằm thoả mãn nhu cầu sở hữu hay sản xuất Chủ sở hữu

có thể tự mình trực tiếp thực hiện quyền sử dụng tài sản của mình, có thể thực hiện quyền

đó thông qua ng-ời khác, d-ới dạng cho thuê, cho m-ợn

- Quyền định đoạt: là quyền quyết định số phận pháp lý và số phận thực tế của tài sản nh- bán, đổi, cho thuê, cho m-ợn Khi định đoạt tài sản chủ sở hữu đã thực tham gia vào một quan hệ pháp luật đối với ng-ời khác Chủ sở hữu gửi ng-ời khác cất hay giữ hộ tài sản là tạm thời chuyển quyền chiếm hữu cho ng-ời khác, nếu cho thuê, cho m-ợn là chuyển quyền chiếm hữu và cả quyền sử dụng tài sản của mình cho ng-ời khác, nếu bán hoặc cho tài sản của mình là chuyển cả 3 quyền (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) cho ng-ời khác

Quyền sở hữu đ-ợc chia thành quyền sở hữu cá nhân (sở hữu của một ng-ời) và quyền sở hữu chung (từ hai đồng chủ sở hữu trở lên)

3 Vai trò của sở hữu:

- Biến con ng-ời từ chỗ thụ động, lệ thuộc vào xã hội trở thành con ng-ời tự giác, tự tin, làm chủ các hành vi của mình từ cộng đồng và xã hội Khái niệm sở hữu trở thành tiêu thức để phân loại các chế độ xã hội hiện nay biểu hiện mối quan hệ cụ thể giữa ng-ời với ng-ời trong việc chiếm hữu t- liệu sản xuất nói lên tài sản thuộc về ai? đ-ợc định đoạt nh- thế nào?

17 Nguyên tắc quản lý của nhà n-ớc là gì? căn cứ vào đâu nhà n-ớc đề ra nguyên tắc này? Việt Nam có nguyên tắc nào?

1 Khái niệm nguyên tắc quản lý của nhà n-ớc: Chức năng quản lý nhà n-ớc là hình

thức thực hiện ph-ơng h-ớng và giai đoạn có chủ đích trong động lực và khách thể quản lý

về kinh tế là tập hợp những mục khác nhau và những tiến bộ trong quản lý kinh tế

2 Nguồn lực: Quản lý nhà n-ớc về kinh tế là quản lý vĩ mô, là quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân với một hệ thống lớn, phức tạp do nhiều phần tử nhỏ hơn với cấp độ khác nhau., + Nhà n-ớc quản lý nền kinh tế quốc dân trên toàn xã hội với việc thực hiện hàng loạt chứ năng trong nó có sự phụ thuộc với nhữngh

Trang 4

http://khongphaixoan.blogspot.com

quản lý sản xuất kinh doanh ở các cơ sở kinh

tế

Thực chất trong quản lý không hợp do mọi sự

nỗ lực của con ng-ời trong hệ thống xây dựng

tốt nh-ng trong cái về thuộc phạm vi sử dụng

trong hệ thống để đạt đ-ợc những chất l-ợng

hệ thống trong mỗi ng-ời khôn khéo và có sự

quản lý kinh tế phải trả lời đ-ợc các câu? Sản

xuất ra cái gì?, sản xuất nh- thế nào? cạnh

tranh với ai, Cạnh tranh nh- thế nào? rủi ro nào

trong các xử lý?

Quản lý là để tạo ra một h-ớng hoạt động cao

hơn hẳn so với lao động trong từng ng-ời Nói

cách khác quản lý kinh tế là quản lý con ng-ời

trong hợp đồng kinh tế, qua đó sử dụng có

h-ớng trong tiềm năng cơ hội trong hệ thống

B-ớc chuyển trong quản lý hệ thống kinh tế là

các hoạt động chủ quan trong chue thể quản lý

vì mục tiêu, lợi nhuận trong hệ thống đảm bảo

vcho hệ thống phát triển khác lâu dài B-ớc

chuyển trong quản lý kinh tế tùy thuộc vào chủ

sở hữu trong hệ thống

Quản lý nhà n-ớc về kinh tế đ-ợc thực hiện

bằng một bộ máy nhà n-ớc về kinh tế

Thực tế trong công nghệ quản lý về kinh tế là

tạo ra và thực hiện một quy chế hay một

ph-ơng thức quản lý về nền kinh tế quốc dân

trong nhà n-ớc nhằm đảm bảo sự phát triển

trong hệ thống kinh tế quốc dân theo h-ớng xã

hội chủ nghĩa

+ Chức năng quản lý nhà n-ớc về kinh tế theo

h-ớng tác động

+ Tạo mọi thuận lợi cho hoạt động sản xuất

kinh doanh, Nhà n-ớc về kinh tế là một bộ

phận chức năng trong quản lý xã hội trong nhà

n-ớc tạou môi tr-ờng ổn định và thuận lợi về

kinh tế chính trị an ninh quốc phòng

- Môi tr-ờng chính trị Môii tr-ờng pháp luật,

môi tr-ờng công nghệ, môi tr-ờng tự nhiên

môi tr-ờng đối ngoại

Nhà n-ớc xây dựng đ-ợc kết cấu hạ tầng về vật

chất và xã hội

Nhà n-ớc dẫn dắt và hỗ trợ nỗ lực phát triển

trong các chủ thể kinh tế thông qua các cơ sở

kinh tế

- Nhà n-ớc xây dựng thực hiện các chính sách

xã hội đảm bảo sự thống nhất giữa phát triển

kinh tế, quản lý và kiểm soát việc xây dựng tài

sản quốc gia, đất đai, tài nguyên, Nhà n-ớc

công sở, doanh nghiệp nhà n-ớc

+ Chức năng quản lý nhà n-ớc về kinh tế theo

nội dung quản lý

+ Chức năng khoa học - xây dựng pháp luật -

tính chất địa hình, kiểm tra trong nhà n-ớc về

các hoạt động kinh tế

- Các cơ quan nhà n-ớc tạo ra môi tr-ờng

thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh

bằng chiến l-ợc định hằng kỳ, cơ chế quản lý

điều tiết lợi ích trong phạm vi toàn xã hội, các

tr-ờng đ-ợc tạo ra bằng những ph-ơng h-ớng trong nhà n-ớc, lợi ích chịu sự điều tiết trong nhà n-ớc

Cơ quan quản lý nhà n-ớc quản lý xã hội bằng pháp luật các môi tr-ờng trong hợp đồng và trong quản lý chủ yếu có các môi tr-ờng kinh doanh chủ yếu bằng luật dân sự

Giảm chi phí vật t- đây là việc làm có ý nghĩa kinh tế to lớn tiết kiệm nguồn vật t- t-ơng

đ-ơng với mở rộng cơ sở nguyên liệu trong công nghệ khia thác mà không cần đầu t-, xây dựng cơ bản thêm nó còn b-ớc đầu cho việc tiết kiệm lao động, cần cho việc bốc dơc vận chuyển các vật t- đang sử dụng giảm bớt thời gian gia công do đó làm giảm giá thành

Câu 18: Cán bộ quản lý nhà n-ớc là gì? Nó giống và khách nhau vơí công chức nhà n-ớc?

Có những lợi công chức nào?

Trả lời:

- Cán bộ nhà n-ớc là những ng-ời làm việc trong cơ quan nhà n-ớc và đ-ợc nhà n-ớc trả

l-ơng cấp hàng tháng

- Cán bộ quản lý nhà n-ớc là ng-ời làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà n-ớc đ-ợc bố trí trong hệ thống các cơ quan nằm bộ máy nhà n-ớc và là môi tr-ờng những nhân tố quan trọng đảm bảo cho các hoạt động quản lý kin

tế của nhà n-ớc thành công

Công chức nhà nuớc là cán bộ quản lý nhà n-ớc có nhiệm vụ thừa hành các nhiệm vụ hành chính nhà n-ớc chấp hành các công việc của nhà n-ớc trong chính phủ, nh- vậy trong phạm vi hẹp cán bộ quản lý nhà n-ớc là các công chức nhà n-ớc Công chức nhà n-ớc khác nhau, công chức nhà n-ớc không bao hàm các cán bộ quản lý nhà n-ớc khác ngoài chính phủ ( Quốc hội, HĐND các cấp, Đảng) Các công chứ nhà n-ớc có hai loại công chức chính trị hành chính và công chức nghiệp vụ

- Công chức hành chính (ng-ời lãnh đạo) cảm nhận trọng trách về quốc sách chỉ đạo trọng bộ máy là chính đóng vai trò quyết định trong việc quản lý đ-ờng lối, ph-ơng châm, chính sách của Đảng, đảm bảo cho bộ máy Nhà n-ớc vận hành bình th-ờng vì thế họ phải có tố chất chính trị năng lực lãnh và cơ sở quần chúng tốt, phải đảng giới thiệu với các cơ quan quyền lực theo đúng thủ tục chặt chẽ của hiến pháp

và pháp luật về tính chất và về tính chất giám sát công khai của xã hội

Câu 19: Vai trò vị trí lãnh đạo trong quản ltý kinh tế

Trả lời:

Cán bộ lãnh đạo trong quản lý kinh tế là ng-ời

đứng đầu mỗi cấp hoặc mội khâu của hệ thống với chức danh nhất định và chịuhoàn toàn trách nhiệm về hệ thống do mình phụ trách ( ví dụ

Bộ tr-ởng, Vụ tr-ởng, cán bộ kinh tế và quản

lý kinh tế của các tỉnh, thánh phố, quận, giám

đốc doanh nghiệp nhà n-ớc )

Vai trò cán bộ lãnh đạo là một trong những nhân tố quyết định sự thành công hoặc thất bại của đ-ờng lối (của hệ thống)

- Vị trí: Có 3 vị trí:

Cán bộ lãnh đạo là khâu trung tâm liên kết các yếu tố cá nhân, các bộ phận thành một khối thành một chủ thể để thực hiện tốt mục tiêu

- Cán bộ lãnh đạo một mặt phải đại diện cho lợi ích của nhà n-ớc của nhân dân, mặt khác phải bảo vệ, phải đại diện choi lợi ích của tập thể mà mình chịu trách nhiệm phụ trách

Cán bộ lãnh đạo là ng-ơuì trực tiếp đứng mũi chịu sào, trực tiếp vận dụng các quy luật khách quan để đề ra các quyết định quản lý tạo ra các thông lợi liên tục cho hệ thống Nếu nhu nh-ợc

đùn đẩy trách nhiệm không giám quyết thì

không làm lãnh đạo đ-ợc,

Câu hỏi 20: Yêu cầu của cán bộ lãnh đạo trong quản lý kinh tế Trả lời:

Phẩm chấ chính trị:

Có ý trí, có khả năng làm giầu cho hệ thống, cho xã hội và cho bản thân, biết đánh giá hiệu quả công việc của bản thân đánh giá con ng-ời

sự vật chung quanh theo các tiêu chuẩn chính trị

- Vững vàng, kiên định trong mọi việc

- Tạo đ-ợc lòng tin của quần chúng đối với bản thâm về mặt chính trị

-+ Năng lực chuyên môn: Phải hiểu sâu sắc nhiệmvụ, mục tiêu ph-ơng h-ớng phát triển của hệ thống do mình phụ trách

Bàn giao đúng việc chocấp d-ới và tạo điều kiện cho họ hoàn thiện thành công (đê cấp d-ới luuôn luôn có thành tích để họ phấn khởi tích cực làm việc)

Biết l-ờng tr-ớc mọi tình huống có thể xảy ra cho hệ thống và có giải pháp giải quyết đúng

đắn, biết dồn đúng tiềm lực vào các khâu xung yếu của hệ thống, biết tận dụng mọi thời cơ có lợi

- Năng lực tính chất có óc quan sát để biết

đ-ợc và nắm đ-ợc cả cái tẩm quyền và cái chi tiết để tính chất cho hệ thống mà mình phụ trách biết phải làm cái gì và làm cái đó nh- thế nào?

- Biết sử dụng con ng-ời có hiệu quả, biết cách tiếp cận và phải chan hoà cởi mở chân thành trung thực công bằng, tôn trọng con ng-ời có lòng vị tha, tính đống lợi tháo vát và sáng kiến không chịu bó tay tr-ớc mọi khó khăn

Dám chịu trách nhiệm, dũng cảm lạc quan có khả năng dám mạo hiểm, biết tâm trạng của tập thể hoàn cảnh của cán bộ cấp d-ới có ngoại

lý khả dĩ, có ph-ơng pháp t- duy kết hợp để quan sát và phân tích và giải quyết vấn đề

Nhậy cảm với cái mới, có t- duy hệ thống, có t- duy phục thiện sai biết nhận, tự phủ định bản thân

Có đạo đức tốt vững vàng Tự chủ kiên định lapạ tr-ờng quan điểm, công bằng công tâm có tính đồng loại, có văn hoá biết tôn trọng con ng-ời, có thiện chí vơí con ng-ời, không làm

điều ác cho con ng-ời

Câu hỏi 21: Phong cách quản lý

là gì? Tại sao phải nghiên cứu vấn

đề này có phong cách nào Ưu

và nh-ợc?

Phong cách àm việc của ng-ời lãnh đạo là chủ thể các bộ phận, các thói quen các cách thức c- sử đặcu tr-ng mà ng-ời th-ờng sử dụng để giải quyết các công việc hằng ngày

Các phong cách cơ bản:

Phong cách c-ỡng búc mà phong cách làm việc mà ng-ời làm lãnh đạo chỉ dựa vào kinh nghiệm uy tín, chức trách của minh để tự đề ra các quyết định bắt buộc các cấp d-ới quyền phải thực hiện nghiêm chỉnh, không cho thảo luận hoặc bàn bạc gì thêm, phong cách này có -u điểm là quyết các vấn đề một cách nhanh chóng nh-ng đặc biệt cần thiết khi hệ thống mới đặc biệt Nó cũng đặc biệt cần thiết khi giải quyết các vấn đề riêng, các vần đề phải giữ

bí mật thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của cá

nhân ng-ời lãnh đạo

Nh-ợc điểm: Để triệt tiêu tính sáng tạo quần

chúng bằng phong cách dân chủ ng-ời lãnh

đạo có phong cách làm việc dân chủ th-ờng thu hút tập thể vào tham gia thảo luận để quyết

định các vấn đề phải chịu trách nhiệm, còn có vấn đề khác th-ờng giao cho tâp thể bàn bạc, góp ý do đó cấp d-ới phấn khởi hồ hởi

- Phong cách này phù hợp với bản chất của chế

độ còn có các vấn đề khác th-ờng giao cho tập thể bàn bạc, góp ý do đó cấp d-ới phấn khởi hồ hởi

Phong cách này chỉ hợp với bản chất chế độ xã

hội chủ nghĩa và có tác dụng

Nh-ợc điểm: Nếu ng-ời lãnh đạo nhu nh-ợc tình trạng theo đuổi quần chúng, các quan

điểm đ-a ra chậm chạp, để lỡ một cơ hội thuận tiện

- Phong cách tự do, ng-ời lãnh đạo có phong cách tự do, tham gia rất ít vào công việc của tập thể, th-ờng xuyên ra chỉ thị quyết định của mình cho cấp d-ới rồi để cho tập thể tự do làm liều, phong cách này tạo cho hệ thống đ-ợc tự

do hoạt động tự do sáng tạo nh-ng cũng có nh-ợc điểm dễ đ-a hệ thống tới chỗ tan vỡ, mạnh ai ng-ời ấy lo nên dùng nó khi thảo luận các vấn đề nhất định nào đó Nó th-ờng đ-ợc

sử dụng vào các cơ quan

- Phong cách phát hiện vấn đề về mặt tính chất

Ng-ời lãnh đạo có phong cách làm việc kiểu này th-ờng ít câu nệ về hình thức làm việc mà

chất thực hiện thành công nó Muốn có phong cách này ng-ời lãng đạo phải có bề dày kinh nghiệm về công tác chuyên môn, có quan hệ rộng rãi với môi tr-ờng, có động cơ làm việc

đúng đắn và tỉnh táo Đây là cách làm việc của những ng-ời cán bộ lãnh đạo có tài

Câu hỏi 22: Uy tín cán bộ lãnh đạo? Để

uy tín phải phấn đấu theo những nguyên tắc nào? Nguyên tắc nào quan trọng nhất? Tại sao?

Trả lời:

Tính chất khoa học của ng-ời lãnh đạo và việc xắp xếp sử dụng có hiệu quả thời gian làm, việc của ng-ời lãnh đạo biết việc nào bản thân phải làm việc, việc nào có thể giao phó cho ng-ời khác, việc nào phải làm ngay, việc nào

có thể chìm hoàn lại, biết nghỉ ngơi trong quá trình làm việc để đầu có mình có sức minh mẫn để làm việc,có sức làm việc lâu dài, tránh sai lầm ùn việc, biết l-ờng hết mọi việc có thể xảy ra trong chức trách của mình, biết -ớc l-ợng thời gian cần thiết để giải quyết mỗi công việc đó ý nghĩa đem lại hiệu quả cao cho việc, căn cứ vào kinh nghiệm bản thân, kết hợp sử dụng ph-ơng pháp khoa học, tính chất nhất là ph-ơng pháp PERT với ý nghĩa là khoa học, xắp xếp bố trí hợp lý các công việc để tìm các công việc quan trọng, các vấn đề trọng tâm cần muốn tìm năng của hệ thống vào

- The end -

Ngày đăng: 06/03/2021, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w