- ý thức, ph ơng pháp: Tự học, học trong sách giáo khoa, sách nâng cao, tivi; cùng anh trai luyện nói với ng ời n ớc ngoài.. Lúc đầu tập viết ông gặp rất nhiều khó khăn: mỏi l ng, đau c
Trang 3Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
- Em đã làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình?
Trang 41 Truyện
đọc:
Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin-ga-po
- Hoàn
cảnh:
Bố là bộ đội, mẹ là công nhân, l ơng thấp, phải nuôi hai con ăn học
- Điều
kiện: Học ở gác xép, giá sách khiêm tốn, cát-xét cũ.
- ý thức, ph ơng pháp:
Tự học, học trong sách giáo khoa,
sách nâng cao, tivi; cùng anh trai
luyện nói với ng ời n ớc ngoài
- Kết quả: Hải Hà học giỏi toàn diện, thành thạo
tiếng Anh, đ ợc đi du học Xin-ga-po.
⇒ Biểu hiện sự tự tin ở bạn Hà:
Chủ động, sángtạo, khoa học
Trang 5Hồ thời ấy có rủ một ng ời bạn ra
đi tìm đ ờng cứu n ớc Ng ời bạn có
hỏi: Chúng ta lấy tiền đâu ra mà
đi Bác vừa nói vừa giơ hai bàn
tay: Đây tiền đây! Chúng ta sẽ
làm bất cứ việc gì để sống và
để đi Lúc đầu ng ời bạn đồng ý
nh ng sau suy nghĩ kĩ về cuộc đi
ớc, giải phóng dân tộc.
Trang 61 Truyện
đọc:
Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký lên 4
tuổi đã bị liệt 2 tay, 7 tuổi tập viết
bằng chân Lúc đầu tập viết ông
gặp rất nhiều khó khăn: mỏi l ng,
đau chân, th ờng xuyên bị chuột
rút… Nh ng với sự tự tin vào khả năng
thoại, một tấm g ơng v ợt khó là biểu t
ợng cho nhiều thế hệ thanh thiếu
niên Việt Nam noi theo
Nguyễn Ngọc Ký: Tin vào khả năng của bản thân, v ợt lên số phận, gặp khó khăn không nản => Kết quả: viết nh ng ời bình th ờng, trở thành Nhà giáo u tú
Trang 71 Truyện
+ Trong học tập: Chủ động, sáng tạo, gặp khó khăn không dao động + Trong giao tiếp: Chủ động, tự tin, thoải mái, chững chạc
=> Đ ợc du học Xin-ga-po
* Bác Hồ: Tin t ởng vào khả năng lao
động, dám nghĩ, dám làm => Kết quả tìm đ ợc con đ ờng cứu n ớc giải phóng dân tộc
* Nguyễn Ngọc Ký: Tin vào khả năng của bản thân, v ợt lên số phận, gặp khó khăn không nản => Kết quả: viết nh ng ời bình th ờng, trở thành Nhà giáo u tú
2 Nội dung bài
Trang 8v ợt qua những khó khăn th ờng ngày trở thành “Hiệp sĩ công nghệ thông tin năm 2005”, anh đã trở thành một tấm g ơng cho các bạn khuyết tật về sự dũng cảm chiến đấu với bệnh tật và với lòng tự tin v ợt lên số phận không may mắn của mình.
Trang 92 Lao
động
3 Thể dục thể thao
Kết quả
Chủ động tự giác, mạnh dạn hỏi thầy, hỏi bạn…
Ngại học, ngại hỏi, ỷ lại, dựa dẫm vào thầy…
Tích cực, tự giác, nhiệt tình, không ngại việc …
Ngại việc, phó thác công việc cho ng ời khác
…
Hăng say luyện tập, quyết tâm phấn đấu…
Ngại luyện tập, hồi hộp, nhút nhát…
V ợt qua khó khăn, thành công trong cuộc sống
Không thành công trong cuộc sống…
- Nếu không tự tin
con ng ời trở nên
yếu đuối, bé nhỏ.
Trang 10- Tích cực tham gia các hoạt
động tập thể.
- Cần khắc phục tính rụt rè,
tự ti, dựa dẫm,
ba phải.
Trang 11- Có cứng mới đứng đầu gió
* Những câu ca dao, ngạn ngữ nói
về sự tự tin:
- Dù ai nói ngả nói nghiêngLòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân
- Ta nh cây ngay giữa rừng
Ai lay chẳng chuyển, ai rung chẳng
( Trớch Nhật ký Đặng Thuỳ Trõm)
Trang 13b, Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
1, Ng ời tự tin là ng ời biết tự giải quyết lấy công việc của mình;
2, Ng ời tự tin chỉ một mình quyết định công việc, không cần hỏi ý kiến ai;
3, Ng ời tự ti luôn cảm thấy mình nhỏ bé, yếu
đuối;
4, Ng ời tự tin không lệ thuộc, dựa dẫm vào ng ời khác;
5 Ng ời tự tin dám tự quyết định và hành động;
6, Tính rụt rè làm cho con ng ời khó phát huy đ ợc khả năng của mình;
7, Ng ời tự tin không cần hợp tác với ai;
8, Ng ời có tính ba phải là ng ời thiếu tự tin;
9, Ng ời tự tin luôn đánh giá cao bản thân mình.
Trang 14b, Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
1, Ng ời tự tin là ng ời biết tự giải quyết lấy công việc của mình;
2, Ng ời tự tin chỉ một mình quyết định công việc, không cần hỏi ý kiến ai;
3, Ng ời tự ti luôn cảm thấy mình nhỏ bé, yếu
đuối;
4, Ng ời tự tin không lệ thuộc, dựa dẫm vào ng ời khác;
5 Ng ời tự tin dám tự quyết định và hành động;
6, Tính rụt rè làm cho con ng ời khó phát huy đ ợc khả năng của mình;
7, Ng ời tự tin không cần hợp tác với ai;
8, Ng ời có tính ba phải là ng ời thiếu tự tin;
9, Ng ời tự tin luôn đánh giá cao bản thân mình - ý kiến 1, 4, 5 là Tự tin; 3, 6, 8 là Tự ti; 2, 7, 9
là Tự cao, tự đại (Tự cao, tự đại là tự cho mình là nhất, là hơn
ng ời mà coi th ờng ng ời khác)
L u ý: Tự ti, tự cao, tự đại, tự đắc, tự phụ, tự
mãn, rụt rè, ba phải là những biểu hiện lệch lạc, tiêu cực cần phê phán, khắc phục.
Trang 15v ợt qua những khó khăn th ờng ngày trở thành “Hiệp sĩ công nghệ thông tin năm 2005”, anh đã trở thành một tấm g ơng cho các bạn khuyết tật về sự dũng cảm chiến đấu với bệnh tật và với lòng tự tin v ợt lên số phận không may mắn của mình.
Lê Vũ Hoàng
đất Quảng Bình đã tự tin v ợt lên
“đỉnh”
Olympia
Trang 16số của Hoàng khác đáp số của mình, Hân vội vàng chữa bài Sau
đó, Hân lại quay sang phải, thấy Tuấn làm khác mình, Hân cuống lên định chép nh ng đã muộn, vừa lúc đó, cô giáo nhắc cả lớp nộp bài
Em hãy nhận xét hành vi của Hân trong tình huống trên
Trang 19mạnh, nghị lực và sáng tạo, làm nên
sự nghiệp lớn
Nếu không tự tin con ng ời trở nên yếu đuối, bé nhỏ.
c) Rèn luyện tính
tự tin: Chủ động
tự giác trong học tập Tích cực tham gia các hoạt
động tập thể Cần khắc phục tính rụt rè, tự ti, dựa dẫm, ba phải.
- Phân biệt: Tự tin với t ti, tự cao, tự đại.
+ Tự ti là tự đánh giá mình kém cỏi, không tin vào khả năng của mình.
+ Tự cao, tự đại là tự cho mình là nhất, là hơn ng ời mà coi th ờng ng ời khác