Củng cố, luyện tập: Qua tìm hiểu các ví dụ, em kết luận như thế nào về đặc điểm, hình thức và chức năng của câu cầu khiến. (2p)[r]
Trang 11 Tuần: 22
2 Tiết: 81
THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (cách làm )
3 TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Thời
lượng Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh Nội dung viết bảng
16p
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung:
Cho HS đọc bài a (S24)
- Theo em, VB trên đã đưa ra
mấy nội dung? Đó là những nội
dung nào?
- Trong những nội dung vừa
nêu, hãy cho biết nội dung nào
là quan trọng nhất? Vì sao?
- Khi thuyết minh cách làm
phải theo thứ tự như thế nào?
Có thể thay đổi thứ tự đó được
không?
GV: Cách làm phải theo trình
tự nhất định: cái nào trước làm
trước, cái nào sau làm sau mới
có kết quả và thành phẩm tốt
không thể thay đổi thứ tự cách
làm
Cho HS đọc bài b
- So với bài a, văn bản này có
những mục nào giống nhau? Vì
HS: pp quan sát, phát hiện, trình bày:
Có 3 nội dung: nguyên vật liệu, cách làm, yêu cầu thành phẩm
HS: suy nghĩ, đưa ra lời nhận xét:
Thuyết minh cách làm
là quan trọng nhất Vì chính khâu này tạo thành sản phẩm
HS: PP trao đổi, đưa ra kết luận
HS: VB a và b đều có những mục chung:
I Giới thiệu một phương pháp (cách làm)
Văn bản
a Cách làm đồ chơi
“Em bé đá bóng” bằng quả khô ( S24)
- Có 3 nội dung:
Nguyên vật liệu: Quả thông, các loại hạt, cành cây khô, miếng gỗ nhỏ, tăm tre, keo dán
Cách làm: Làm thân, đầu, mình và
tứ chi Sau đó gắn hình em bé đá bóng lên miếng ván
Yêu cầu thành phẩm: khéo và đẹp
b Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc (S25)
Có 3 nội dung
Nguyên liệu: rau
Trang 2sao lại như thế?
GV: Khi cần thuyết minh
cách làm một đồ vật (hay cách
nấu món ăn, may áo quần …)
người viết cần phải tìm hiểu và
nắm chắc điều kiện, cách thức
làm ra sản phẩm đó Trong quá
trình thực hiện phương pháp
(cách làm) phải theo đúng trình
tự của nó thì sản phẩm làm ra
mới theo đúng kết quả mong
muốn
- Qua 2 VB trên, em có nhận
xét gì về lời văn TM?
- Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho
biết khi giới thiệu một phương
pháp (cách làm), người viết
phải thực hiện những yêu cầu
nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn
luyện tập:
PP cặp đôi chia sẽ:
Cho HS đọc BT1
- Hãy trình bày bố cục bài TM
cách làm, cách chơi trò chơi tự
chọn?
GV gợi ý
- MB: GT được cách làm, trò
chơi
- TB: Trình bày các mục
theo thứ tự trước sau
- KB: Nêu được ý nghĩa, tác
dụng cách làm, trò chơi đó
Lưu ý: Khi trình bày cần rõ
ràng, mạch lạc
GV nhận xét – Bổ sung
HS đọc và nêu yêu cầu BT2
- Lớp trao đổi, trình bày
GV cho 1 HS đọc bài
“Phương pháp đọc nhanh”
nguyên liệu, cách làm, yêu cầu thành phẩm Sở dĩ
có những tiêu mục giống nhau như thế là vì có nguyên liệu và biết cách làm thì mới có thành phẩm được
HS: Ngắn gọn, rõ ràng
HS đọc ghi nhớ (S26)
HS tạo nhóm đôi, thảo luận vấn đề
HS: Một HS đại diện lên trình bày
ngót, thịt lợn nạc, gia vị
Cách làm: trước tiên rửa thịt và rau, sau đó cho thịt vào nước đun sôi, hớt bọt, nêm gia vị, cho rau vào khoảng 2phút rồi bắc ra ngay
Yêu cầu thành phẩm: Thơm, ngon
Ghi nhớ (S26)
II Luyện tập:
1 Thuyết minh một trò chơi:
MB: Giới thiệu khái quát trò chơi
TB:
a Số người chơi, dụng
cụ chơi
b Cách chơi ( luật chơi )
- Thế nào thì thắng
- Thế nào là thua
- Thế nào thì phạm luật
c Yêu cầu đối với trò chơi
KB: Tác dụng, ý nghĩa của trò chơi đó
2 Nhận xét:
- Cách đặt vấn đề : bài viết đưa ra số liệu trang in hàng năm trên TG để từ
Trang 3Gợi ý: Trong bài cần chú ý
phần MB, TB, KB, chú ý
phương pháp TM nêu số liệu,
nêu VD
GV kết luận chung
Một HS đại diện lên trình bày
đó thấy được mức độ khổng lồ của núi tư liệu
mà con người cần phải nghiên cứu, tìm hiểu
- Giải thích cách đọc nhanh: Theo đường dọc,
từ trên xuống dưới nhìn toàn bộ thông tin chứa trong sách, tiếp thu toàn bộ nội dung
- Số liệu trong bài có tác dụng thuyết minh cho tác dụng của phương pháp đọc nhanh
4 Củng cố, luyện tập (2p)
Đọc lại ghi nhớ SGK
5 Hướng dẫn hs tự bài ở nhà (3p)
a Bài vừa học xong:
- Học thuộc ghi nhớ
- Tìm hiểu, nghiên cứu thêm phương pháp, cách làm khác
- Lập dàn bài thuyết minh về phương pháp (cách làm) để tạo nên một sản phẩm cụ thể
b Chuẩn bị bài mới: Tức cảnh PácBó
Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Đọc bài thơ, xác định bố cục
Tìm hiểu phép đối và từ ngữ, giọng điệu trong bài thơ
Tìm hiểu tâm trạng của Bác trong bài thơ
Vì sao Bác lại cảm thấy cuộc sống gian khổ đó “thật là sang”?
So sánh điểm giống và khác nhau của 2 bài thơ : Bài ca Côn Sơn và Tức cảnh
Pác Bó
1 Tuần: 22
2 Tiết: 82
Trang 4TỨC CẢNH PÁC BÓ
Hồ Chí Minh
3 TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Thời
lượng Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh Nội dung viết bảng 8p
20p
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung:
GV nói thêm: Người là vị
lãnh tụ vĩ đại, là nhà thơ lớn, là
danh nhân văn hoá của Việt
Nam và thế giới (cho hs xem
tranh)
Cảnh Pác Bó, nơi diễn ra sinh
hoạt và làm việc của Bác trong
những ngày CM gian khổ đã
gợi cảm xúc vui thích, thoải
mái để người cao hứng làm thơ
“Tức cảnh Pác Bó”
- Hãy gọi tên thể thơ trên?
- Hãy kể tên những bài thơ đã
học của Bác viết theo thể thơ
này?
Hoạt động 2: hướng dẫn HS
đọc - hiểu văn bản:
GV Hướng dẫn cách đọc: tự
nhiên, tâm trạng sảng khoái
- Theo nội dung, bài thơ tách
thành 2 ý lớn Hãy xác định
ranh giới và các ý đó?
GV kết luận – chuyển ý
Cho HS đọc lại bài thơ
- Câu thơ nào nói về cảnh sinh
hoạt và làm việc của Bác?
HS đọc và nêu những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm
HS: Thất ngôn tứ tuyệt
HS : Cảnh khuya, Rằm tháng giêng
HS đọc theo hướng dẫn của GV
HS: PP quan sát, phát hiện, trình bày:
Có 2 phần
- Ba câu đầu: Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó
- Câu kết: Cảm nghĩ của Bác
HS Tìm, phát hiện, trình bày: Câu 1,2: Sinh hoạt Câu 3: làm việc
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ:
Bài thơ sáng tác tháng
2 – 1941 tại Pác Bó
b Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
II Đọc-hiểu văn bản:
1 Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó:
Trang 5- Em thấy cấu tạo và nhịp thơ ở
câu 1 có gì đặc biệt? Những
biện pháp nghệ thuật ấy gợi
cho em điều gì?
- Qua câu thơ em hiểu tâm
trạng của Bác như thế nào?
GV: câu thơ mở đầu nói về
cuộc sống sinh hoạt hằng ngày
của Bác Nhịp thơ 4/3 tạo câu
thơ thành 2 vế sóng đôi, toát
lên cảm giác nhịp nhàng, đều
đặn: Sáng ra – tối vào, đó là
cuộc sống bí mật nhưng vẫn
giữ được qui cũ, nề nếp Đặc
biệt là tâm trạng thoải mái, ung
dung hoà điệu với cuộc sống
núi rừng, với hang, với suối
- Em hiểu thế nào lời thơ:
“Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn
sàng”? Nhận xét giọng điệu lời
thơ đó?
- Từ câu thơ, em hiểu như thế
nào về tình cảm và cuộc sống
của Bác?
GV: Câu thơ nói về chuyện
ăn uống thật là đạm bạc và
kham khổ “Cháo bẹ rau măng”
Đây là câu thơ tả thực, nói về
những vất vả, gian nan có thực
của Bác Nhưng với Bác “Vật
chất tuy đau khổ nhưng không
nao núng tinh thần” Vì phải ở
trong hang ăn cháo bẹ, rau
măng liên tục nên cũng phải có
tinh thần sẵn sàng thì mới có
thể làm được
*Tích hợp môi trường: Theo
em chúng ta có cần sống gần
gũi với thiên nhiên hay không?
Vì sao?
HS: Phép đối, diễn tả nếp sống sinh hoạt đều đặn của Bác
HS: trình bày
HS giải thích:
- Cháo bẹ: Cháo ngô
- Rau măng: rau là măng rừng
Cháo ngô và măng rừng là những thứ luôn sẵn có trong bữa ăn của Bác ở Pác Bó
HS PP trình bày, bộc lộ suy nghĩ
HS: pp trình bày, bộc lộ suy nghĩ: Chúng ta rất cần sống gần gũi với thiên nhiên, vì
“ Sáng ra … vào hang”
Phép đối, nếp sống sinh hoạt đều đặn, con người hòa nhập với cảnh vật
“Cháo bẹ … sẵn sàng”
Giọng đùa vui, hóm hỉnh
Thức ăn đạm bạc kham khổ nhưng người vẫn vui tươi, thanh thản
Trang 6Cho hs đọc câu thơ thứ 3
- Em thấy câu thơ có gì đặc
sắc? (về ý nghĩa, về thanh, về
từ ngữ) Hãy phân tích nét đặc
sắc đó?
- Em hiểu “chông chênh” ở đây
nghĩa là gì?
- Cách diễn đạt đó giúp em
hiểu thêm điều gì về Bác?
GV: bình giảng
- Ba câu thơ đầu có những
điểm nào giống nhau trong
cách thể hiện Hãy nêu những
nhận xét chung về hiện thực
cuộc sống và thái độ của Bác
đối với cuộc sống ấy?
GV: Cả 3 câu thơ đều sử
dụng phép đối và đặc biệt là
khi nói về cuộc đời CM thiếu
thốn, gian khổ Bác thể hiện
bằng giọng điệu vui tươi, bằng
phong thái ung dung, tự tại
Người sống hoà hợp với thiên
nhiên, với núi rừng làm chủ
cuộc sống trong bất kỳ hoàn
cảnh nào (hs xem tranh)
Cho hs đọc câu thơ cuối
- Em có nhận xét gì về giọng
điệu và vẻ đẹp tâm hồn của Bác
qua lời thơ cuối
- Em hiểu từ “sang” ở đây
nghĩa là gì?
- Em hiểu cái “sang” của cuộc
giúp chúng ta vui tươi, khỏe mạnh, thanh thản…
HS: PP trao đổi, phân tích:
- Đối thanh: bằng (chông chênh) – trắc (dịch sử Đảng)
- Đối ý: điều kiện làm việc tạm bợ (bàn đá chông chênh) – nội dung công việc quan trọng (dịch sử Đảng)
HS: là chênh vênh không cân bằng, không vững vàng
HS: trình bày
HS: thảo luận
GV: gợi ý
HS: trả lời
“ Bàn đá chông chênh, dịch sử Đảng”
Phép đối
hình ảnh Bác vẫn ung dung vững vàng trong cuộc sống đầy gian khổ, thiếu thốn
Phép đối, cách nói vui đùa, hóm hỉnh, thể hiện cuộc sống thực tại gian khổ, khó khăn nhưng người vẫn vui tươi, say
mê làm CM
2 Cảm xúc của Bác:
Trang 7đời cách mạng trong câu thơ
như thế nào?
- Có ý kiến cho rằng chữ
“sang” kết thúc bài thơ có thể
coi là “nhãn tự” đã kết tinh, tỏa
sáng tinh thần toàn bài Em
hiểu ntn về ý kiến đó?
GV: Câu thơ cuối là lời tự
nhận xét, biểu hiện trực tiếp
tâm trạng, cảm xúc của Bác
Câu thơ kết đọng ở từ “sang”
Đó là tâm trạng, tình cảm của
Bác khi tự nhìn nhận, đánh giá
về cuộc sống của mình, cuộc
đời CM của chính Người trong
những ngày ở Pác Bó Cuộc
sống tuy gian khổ khó khăn,
thiếu thốn nhưng vẫn cảm thấy
vui thích, giàu có, sang trọng
Niềm vui và cái sang của cuộc
đời CM ấy xuất phát từ quan
niệm của Bác
? Hãy chỉ ra sự giống và khác
nhau trong thú lâm tuyền của
Nguyễn Trãi ở bài “Côn Sơn
ca” và của Bác ở bài thơ này?
HS: thảo luận
GV: chốt lại
Cho hs đặt câu nói lên hình
ảnh đẹp của thiên nhiên
HS: đặt câu
- Từ bài thơ, em rút ra ý nghĩa
gì?
HS: nêu ý nghĩa
GV: kết luận
Hoạt động 4: Hệ thống kiến
thức đã tìm hiểu:
- Bài thơ giúp em hiểu gì về
tâm hồn và phẩm chất của Bác?
Yếu tố nào tạo nên sự thành
công đó?
HS: Đọc ghi nhớ ( S30)
GV: chốt lại
HS: pp suy luận, đưa ra lời nhận xét
HS: PP Thảo luận
KN trình bày suy nghĩ
HS tự bộc lộ
“ Cuộc đời cách mạng thật là sang”:
Giọng thơ sảng khoái, phong thái ung dung, thanh thản, tinh thần lạc quan và bản lĩnh của người chiến sĩ CM
Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần Hồ Chí Minh luôn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào
sự nghiệp cách mạng
III Tổng kết:
Ghi nhớ (S30)
IV Luyện tập:
Trang 8- Từ bài thơ em học tập được
điều gì về tấm gương đạo đức
của Bác?
Đọc diễn cảm bài thơ
“Tức cảnh Pác Bó”
4 Củng cố, luyện tập: Cho hs đọc diễn cảm bài thơ (2p)
5 Hướng dẫn hs tự học ở nhà (3p)
a Bài vừa học xong:
- Học thuộc bài thơ và ghi nhớ
- So sánh, đối chiếu hình thức nghệ thuật của bài thơ với 1 bài thơ tứ tuyệt tự chọn
b Chuẩn bị bài mới: Câu cầu khiến
- Đọc kỹ các đoạn văn (S.30)
- Xác định câu cầu khiến
- Phân tích đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến đã tìm được
- Phân biệt câu cầu khiến – câu trần thuật
1 Tuần: 22
2 Tiết: 83
CÂU CẦU KHIẾN
3 TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Trang 9lượng
Hoạt động dạy của giáo viên
Hoạt động học của học sinh Nội dung viết bảng
10p
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung:
HS đọc các đoạn văn ( S30)
- Trong các đoạn văn trên, câu
nào là câu cầu khiến?
- Đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu cầu khiến?
- Câu cầu khiến trong những
đoạn văn trên dùng để làm gì ?
GV: Câu cầu khiến là những
câu có những từ ngữ cầu khiến
như: hãy, đừng, chớ đứng trước
từ biểu hiện nội dung cầu khiến
hoặc đi, thôi, nào đứng sau từ đó
Đôi khi câu cầu khiến không có
những từ này mà chỉ có ngữ điệu
đặc trưng, phát âm với giọng
được nhấn mạnh chủ yếu là nhấn
mạnh ở những từ biểu hiện nội
dung cầu khiến Để làm sáng tỏ
điều này, chúng ta đi tìm hiểu
VD 2 (S 30-31)
- Cách đọc câu “Mở cửa!” trong
câu (b) có khác với cách đọc câu
“ Mở cửa.” trong câu (a) không?
-Câu “Mở cửa!” trong (b) dùng
để làm gì? Khác với câu “Mở
cửa.” trong (a) ở chỗ nào?
- Khi viết, câu c.khiến kết thúc
bằng dấu gì ?
GV: Khi viết, câu CK thường
PP trình bày suy nghĩ, trao đổi
HS nhận xét: Có những từ cầu khiến : đừng , đi, thôi HS: Khuyên bảo, yêu cầu
HS nhận xét: Có ngữ điệu khác nhau, câu “Mở cửa!” trong (b) phát âm với giọng được nhấn mạnh hơn
HS: pp trao đổi và trình bày:
- Câu a: trả lời câu hỏi
- Câu b: ra lệnh
HS : Dấu chấm, dấu chấm than
I.Đặc điểm hình thức và chức năng:
VD1 ( S30)
a - Thôi đừng lo lắng
Khuyên bảo
- Cứ về đi
Yêu cầu
b Đi thôi con
Yêu cầu
VD2:
a Mở cửa (câu trần thuật)
Trả lời câu hỏi
b Mở cửa! (Câu CK)
Đề nghị, ra lệnh
Câu cầu khiến
Trang 10kết thúc bằng dấu chấm than
nhưng khi ý CK không được
nhấn mạnh thì có thể kết thúc
bằng dấu chấm
- Dựa vào đặc điểm hình thức và
chức năng của câu CK , hãy đặt
1 câu cầu khiến?
GV nhận xét – Kết luận
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS
làm BT:
PPTLN: chia lớp thành 5
nhóm.
Cho HS đọc BT1 và nêu yêu
cầu
GV nhận xét – Kết luận
GV nhận xét – Kết luận
GV kết luận
GV nhận xét – Kết luận
HS PP ra quyết định, lên bảng đặt câu
HS hội ý, thống nhất, trình bày
Lớp bổ sung
HS hội ý, thống nhất, trình bày
Lớp bổ sung
HS đọc và nêu yêu cầu BT2
HS quan sát, phát hiện, trình bày
HS đọc BT3 và nêu yêu cầu
HS thực hiện
Ghi nhớ (S31)
II Luyện tập:
1 Xác định câu cầu khiến Nhận xét:
a Hãy Vắng CN (Lang
Liêu) Thêm CN ý nghĩa không thay đổi, lời yêu cầu nhẹ nhàng hơn
b Đi Có CN
Bỏ CN ý CK nhấn mạnh, câu nói kém` lịch sự
c Đừng Có CN
Bỏ CN ý nghĩa thay đổi, trong số những người tiếp nhận lời đề nghị, không
Có người nói
2 Xác định câu cầu khiến – nhận xét:
a Đi - vắng CN Ra lệnh – nhấn mạnh
b Đừng - có CN Khuyên bảo nhẹ nhàng
c Không có từ cầu khiến – vắng CN, chỉ có ngữ điệu
3 So sánh:
a Vắng CN ý cầu khiến được nhấn mạnh
b Có CN – Ngôi thứ 2
-Số ít – Ý cầu khiến nhẹ, thể hiện rõ tình cảm của người nói đối với người nghe