HS tìm hiểu các nhóm thực vật, trên cơ sở đó nhận thức sự đa dạng, phong phú của giới thực vật và ý nghĩa của sự đa dạng, phong phú đó trong tự nhiên và đời sống con người HS có [r]
Trang 1Tuần: 25
Tiết: 47
BÀI 42: LỚP HAI LÁ MẦM VÀ LỚP MỘT LÁ MẦM
1 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Cây hai lá mầm và cây một lá mầm
dung
25’ - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ về
kiểu rễ, kiểu gân lá kết hợp với quan sát
tranh
+ Các đặc điểm này gặp ở các cây khác
nhau trong lớp hai lá mầm và lớp một lá
mầm
- Yêu cầu HS quan sát tranh, hình 42.1,
GV giới thiệu một cây một lá mầm và
một cây hai lá mầm điển hình HS tự
nhận biết
(Làm bài tập mục 1)
- Tổ chức thảo luận trên lớp
- Phát biểu các đặc điểm phân biệt cây
hai lá mầm và cây một lá mầm?
- Yêu cầu HS nghiên cứu đoạn thông tin
mục 1
+ Còn những dấu hiệu nào để phânbiệt
lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm?
- Yêu cầu HS lên bảng điền:
Đặc điểm Lớp một lá mầm Lớp
hai lá mầm
Rễ
Lá (gân)
Thân
Hạt
- HS chỉ trân tranh và trình bày được:
+ Các loại rễ, thân, lá
+ Đặc điểm chung của rễ, thân, lá
- HS hoạt động theo nhóm, quan sát kĩ cây một lá mầm
và cây hai lá mầm, ghi các đặc điểm quan sát được vào bảng trống (SGK trang 137)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS căn cứ đặc điểm của rễ,
lá, hoa phânbiệt cây 1 lá mầm và cây hai lá mầm
- HS đọc thông tin, tự nhận biết hai dấu hiệu nữa là số lá mầm của phôi và đặc điểm thân
- Gọi 2 HS lên bảng tự ghi
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bảng phía dưới
Kết luận:
Đặc điểm Lớp một lá mầm Lớp hai lá mầm
Rễ
Lá (gân)
Thân
Hạt
- Rễ chùm
- Gân song song
- Thân cỏ, cột
- Phôi có một lá mầm
- Rễ cọc
- Gân lá hình mạng
- Thân gỗ, cỏ leo
- Phôi có hai lá mầm
Hoạt động 2: Đặc điểm phân biệt giữa lớp 2 lá mầm và lớp 1 lá mầm
Trang 2Khuyến khích học sinh tự thực hiện
15’ - GV yêu cầu HS quan sát các cây mang đi
và hoàn thành bảng:
Tên cây Rễ Thân Gân lá Thuộc
lớp
1 lá mầm 2
lá mầm
BVMT :
HS tìm hiểu các nhóm thực vật, trên cơ sở
đó nhận thức sự đa dạng, phong phú của
giới thực vật và ý nghĩa của sự đa dạng,
phong phú đó trong tự nhiên và đời sống
con người
Để bảo vệ sự đa dạng thức vật các em cần
phải làm gì ?
- HS quan sát mẫu mang theo
- Hoàn thành bảng
HS trả lời
- Lớp một lá mầm
và lớp hai lá mầm phânbiệt nhau chủ yếu ở số lá mầm trong phôi
- Ngoài ra còn một vài dấu hiệu phân biệt nữa như: kiểu
rễ, kiểu gân lá, số cánh hoa, dạng thân…
4 Củng cố, luyện tập (3’)
- GV củng cố lại nội dung bài
- Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm nhận biết cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm
- Đánh giá giờ
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Soạn trước bài: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật theo các câu hỏi:
+ Phân loại thực vật là gì?
- Nêu tên các bậc phân loại ở thực vật và những đặc điểm chủ yếu của các ngành ?
Trang 3Tuần: 25
Tiết: 48
BÀI 43: KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT
1 Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu phân loại thực vật
10’ Không dạy chi tiết khái niệm sơ lược
về phân loại thực vật , chỉ dạy những
hiêu biết chung về phân loại thực vật.
- GV cho HS nhắc lại các nhóm thực
vật đã học và đặt câu hỏi:
+ Tại sao người ta xếp cây thông, trắc
bách diệp vào một nhóm?
+ Tại sao tảo, rêu được xếp vào hai
nhóm khác nhau?
- GV cho HS đọc thông tin trong bài
và trả lời: Phân loại thực vật là gì?
- HS nhắc lại kiến thức đã học
- 1 HS trả lời, các
HS khác nhận xét,
bổ sung
- HS nêu khái niệm
về phân loại thực vật
- Phân loại thực vật là việc tìm hiểu sự giống
và khác nhau giữa các dạng thực vật để phân chia chúng thành từng nhóm
Hoạt động 2: Các bậc phân loại
10’ - GV giới thiệu các bậc phân loại thực vật
từ cao đến thấp:
Ngành – Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài
- GV giải thích:
+ Ngành là bậc phân loại cao nhất
+ Loài là bậc phân loại cơ sở Các cây cùng
loài có nhiều điểm giống nhau về hình
dạng, cấu tạo
VD: Họ cam có nhiều loài: bưởi, chanh,
quất…
- GV giải thích cho HS hiểu “nhóm” không
phải là một khái niệm được sử dụng trong
phân loại
- GV chốt lại kiến thức
- HS tiếp thu nội dung
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
- HS nhận biết
“nhóm” không là khái niệm được sử dụng trong phân loại
- Các bậc phân loại: Ngành – Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài
Hoạt động 3: Các ngành thực vật
15’ - Yêu cầu HS nhắc lại các ngành thực vật đã
học đặc điểm nổi bật của các ngành đó
- GV cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ
trống đặc điểm mỗi ngành (như SGV)
- GV treo sơ đồ câm cho HS gắn các đặc điểm
của mỗi ngành
- Chốt lại: Mỗi ngành thực vật có nhiều đặc
- Cho 1-2 HS phát biểu
- HS hoàn thành bài tập
- HS chọn các tờ bìa
- Các ngành tảo
- Nhành rêu
- Ngành dương xỉ
- Ngành hạt
Trang 4điểm nhưng khi phân loại chỉ dựa vào những
đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt các
ngành
- Yêu cầu HS phân chia các ngành hạt kín
thành 2 lớp
- Giúp HS hoàn thiện đáp án
BVMT :
HS tìm hiểu các nhóm thực vật, trên cơ sở đó
nhận thức sự đa dạng, phong phú của giới
thực vật và ý nghĩa của sự đa dạng, phong phú
đó trong tự nhiên và đời sống con người
HS có ý thức bảo vệ sự đa dạng thức vật
đã ghi các đặc điểm gắn vào từng ngành cho phù hợp
- HS khác nhận xét,
bổ sung
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
trần
- Ngành hạt kín
2 Củng cố, luyện tập (3’)
- GV củng cố lại nội dung bài
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm phân loại thực vật
- Đánh giá giờ
3 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Soạn trước bài: Sự phát triển của giới thực vật theo các câu hỏi:
+ Nêu được ba giai đoạn phát triển chính của giới thực vật ?
+ Nêu mối quan hệ giữa điều kiện sống với các giai đoạn phát triển của thực vật và
sự thích nghi của chúng ?