1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

tiet 2130 sinh học 9 lê thị thanh thuỷ thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

30 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 54,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh nhận biết một số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh. - Nhậ[r]

Trang 1

Tiết 21 Ngày soạn:

Bài Ngày dạy:

KIỂM TRA 1 TIẾT

II- Bài củ : Không kiểm tra

III- Bài mới:

1 Hiện tượng tính trạng trung gian xuất hiện là do:

A Gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn C Gen trội át không hoàn toàn gen lặn

B Gen lặn át gen trội D Gen trội và gen lặn cùng biểu hiện

2 Lai giữa hai cơ thể bố mẹ thuần chủng tương phản về một cặp tính trạng thì đời con F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là:

A Đồng tính trội C Tỉ lệ 1: 2: 1

B Đồng tính lặn D Tỉ lệ 3 trội:1lặn

3 Kiểu gen nào sau đây qua trình phát sinh giao tử sẻ cho một loại giao tử:

A Aabb B AaBB C AABb D AAbb

4 Có 5 tinh bào bậc I tiến hành giảm phân sẻ tạo ra bao nhiêu tinh trùng?

A 20 tinh trùng B 25 tinh trùng C 15 tinh trùng D 5 tinh trùng

Trang 2

5 Có 2 tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 3 lần, hỏi số tế bào con sinh ra là bao nhiêu?

A 12 tế bào B 14 tế bào C 16 tế bào D 18 tế bào

6 Qúa trình tự nhân đôi NST diễn ra vào kì nào nguyên phân

A Kì đầu B Kì cuối C Kì giũa D Kì trung gian

7 Một gen có 65 vòng xoắn hỏi có bao nhiêu cặp Nuclêôtit trong gen:

A 65 B 650 C 6500 D 65.000

8 Theo nguyên tắc bổ sung thì trường hợp nào sau đây là không đúng?

A A + G = T + X B A = T; G = X

B A + T = G +X D A + T + G = X + T + A

9 ARN được tổng hợp trên khuôn mẫu là :

A Trên phân tử ADN C Một mạch của gen

B Hai mạch của phân tử ADN D Trên NST

10 Một ADN trên mạch 1 có số Nuclêôtit loại A1= 200, T1 = 300, trên mạch 2 có

số Nuclêôtit loại G2 = 200, X2 = 400 Hỏi tổng số Nuclêôtit trên hai mạch của doạn ADN trên là bao nhiêu :

A 2200 Nuclêôtit B 2100 Nuclêôtit C 1100 Nuclêôtit D 2300 Nuclêôtit Câu 3: Tìm từ thích hợp điền vào dấu chấm:(2d)

1 Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thì F1

đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ còn F2 có sự tính trạng theo tỷ lệ trung bình :1 lặn

2 Sự sắp xếp của hơn 20 loại đã tạo nên tính của phân tử prôtêin Mỗi phân tử prôtêin không chỉ đặc trưng bởi thành phần, số lượng,

và sắp xếp của các axit amin mà còn do không gian

Câu 4: Một đoạn gen có cấu trúc như sau:(1đ)

Câu 5: So sánh nguyên phân và giảm phân?(1,5đ)

Câu 6: Cho cây dạ lan có hoa màu đỏ thuần chủng lai với cây dạ lan có hoa trắng thu được đời F1 hoàn toàn hoa đỏ Cho F1 giao phấn với nhau được đời con F2 (2,5đ)

a Xác định tương quan trội lặn?

Trang 3

A Biến dị tổ hợp C Tính trạng của bố hoặc mẹ

B Tính trạng trung gian D Tính trạng của cả bố và mẹ

2 Lai giữa hai cơ thể bố mẹ thuần chủng tương phản về một cặp tính trạng thì đời con F1 có kiểu hình là:

A Đồng tính trội C Tỉ lệ 1: 2: 1

B Đồng tính lặn D Tỉ lệ 3 trội:1lặn

3 Kiểu gen nào sau đây qua trình phát sinh giao tử sẻ cho một loại giao tử:

A AaBb B AaBB C aaBB D Aabb

4 Có 5 noãn bào bậc I tiến hành giảm phân sẻ tạo ra bao nhiêu trứng?

A 5 trứng B 10 trứng C 15 trứng D 20 trứng

5 Có 4 tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 2 lần, hỏi số tế bào con sinh ra là bao nhiêu?

A 12 tế bào B 14 tế bào C 16 tế bào D 18 tế bào

6 Trong nguyên phân NST xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo thoi phân bào vào kì:

A Kì đầu B Kì giữa C Kì sau D Kì trung gian

7 Một gen có 65 vòng xoắn hỏi có bao nhiêu Nuclêôtit trong gen:

A 650 B.2300 C 6500 D 1300

8 Theo nguyên tắc bổ sung thì trường hợp nào sau đây là không đúng?

A A + T = G +X C X + T + G = X + G + A

B A = T; G = X D A + X = T + G

9 ARN làm chức năng mang axit amin đến nơi tổng hợp prôtêin :

A ARN thông tin C ARN Vận chuyển

B ARN ribôxôm D ARN khác

10 Một ADN trên mạch 1 có số Nuclêô tit loại A1= 100, T1 = 200, trên mạch 2 có

số Nuclêô tit loại G2 = 300, X2 = 400 Hỏi tổng số Nuclêôtit của doạn ADN trên là bao nhiêu :

A 2000 Nuclêôtit B 2100 Nuclêôtit C 2200 Nuclêôtit D 2300

Nuclêôtit

Câu 3: Tìm từ thích hợp điền vào dấu chấm:(2d)

1 Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thì F1

đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ còn F2 có sự tính trạng theo tỷ lệ trung bình :1 lặn

2 Sự sắp xếp của hơn 20 loại đã tạo nên tính của phân tử prôtêin Mỗi phân tử prôtêin không chỉ đặc trưng bởi thành phần, số lượng,

và sắp xếp của các axit amin mà còn do không gian

Câu 4: Một đoạn gen có cấu trúc như sau:(1đ)

Trang 4

Câu 5: So sánh biến đổi NST trong nguyên phân và giảm phân?(1,5đ)

Câu 6: Cho cà chua quả đỏ thuần chủng lai với cây cà chua quả vàng thu được đời F1 hoàn toàn cà chua quả đỏ Cho F1 giao phấn với nhau được đời con F2 (2,5đ)

a Xác định tương quan trội lặn?

b Lập sơ đồ lai từ P đến F2?

c Nếu cho cây hoa đỏ F2 lai phân tích thì kết quả sẻ như thế nào?

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ CHẮN

Câu 1: Mỗi ý đúng cho 0,3 điểm: 1C, 2D, 3D 4A, 5C, 6D, 7B, 8B, 9C, 10A

Câu 2: Điền đúng mỗi ý tính 0,25 điểm Thứ tự là:

1 thuần chủng, tương phản, phân li, 3 trội,

2 axit amin, đa dạng, trình tự, cấu trúc

Câu 3: Mạch ARN: A U A G X A X U G A

Câu 4: Giống nhau:(0,5đ)

- Đều xảy ra qua các kì: trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối

- NST đều có các hoạt động: co ngắn, duỗi, xoắn, tự nhân đôi, sắp xếp trên mặt phẳngxích đạo thoi phân bào và phân li về hai cực tế bào

- Hoạt động của nhân con, thoi phân bào, màng nhân, trung thể trong hai kì tương ứngnhau

* Khác nhau

- Xảy ra một lần phân bào

- Từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra hai

tế bào con có bộ NST giữ nguyên(2n)

- NST chỉ xếp một lần trên mặt phẳng

xích đạo của thoi phân bào vào kì giữa

- Không co hiện tượng tiếp hợp giữa

hai NST

- Xảy ra hai lần phân bào

- Từ một tế bào mẹ ban đầu(2n)tạo ra hai tếbào con có bộ NST giảm đi một nữa(n)

- NST có hai lần xếp trên mặt phẳng xích đạocủa thoi phân bào và phân li về hai cực tế bào

- Xảy ra hiện tượng tiếp hợp

Câu 6: a Tính trạng trội là cây hoa màu đỏ(0,5)

b Lập sơ đồ lai(1đ)

- Quy ước gen: gọi A là gen quy định tính trạng hoa màu đỏ

a là gen quy định tính trạng hoa màu trắng

Pt/c: AA(Hoa đỏ) x aa(hoa trắng)

Gp: A a

Trang 5

F1: Aa(Hoa đỏ)

F1 x F1: Aa(hoa đỏ) x Aa(hoa đỏ)

GF 1: A, a A, a

F2 : Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa

Kiểu hình: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

c Lai phân tích(1đ): Hoa đỏ F2 có hai kiểu gen: AA và Aa

Trường hợp 1: P: AA(hoa đỏ) x aa(hoa trắng)

Gp: A a

FB: Aa(hoa đỏ)

Trường hợp 2: P: Aa(hoa đỏ) x aa(hoa trắng)

Gp: A., a a

FB: Kiểu gen 1Aa : 1aa

Kiểu hình: 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng

ĐỀ LẺ

Câu 1: Mỗi ý đúng cho 0,3 điểm: 1B, 2A, 3C 4A, 5C, 6B, 7D, 8A, 9C, 10A

Câu 2: Điền đúng mỗi ý tính 0,25 điểm Thứ tự là:

3 thuần chủng, tương phản, phân li, 3 trội,

4 axit amin, đa dạng, trình tự, cấu trúc

Câu 3: Mạch ARN: X A A G X A X U G X

Câu 4: Giống nhau:(0,5đ)

- NST có những biến đổi hoạt động giống nhau: nhân đôi tạo NST kép, đóng xoắn,tháo xoắn, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, phân li về hai cực tế bào

* Khác nhau

- Kì đầu: không xảy ra sự tiếp hợp và bắt

chéo giữ hai NST

- NST xảy ra 1 lần tập trung trên mặt

phẳng xích đạo của thoi vô sắc và 1 lần

phân li

- Kì đầu I: Xảy ra sự tiếp hợp và có thể bắtchéo NST

- Kì giữa I: Các NST kép tập trung thành 2hàng trên mặt phẳng xích đạo thoi phânbào

Trang 6

Câu 6: a Tính trạng trội là cà chua quả đỏ(0,5)

b Lập sơ đồ lai(1đ)

- Quy ước gen: gọi A là gen quy định tính trạng cà chua quả đỏ

a là gen quy định tính trạng cà chua quả vàng

F2 : Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa

Kiểu hình: 3 quả đỏ: 1 quả vàng

c Lai phân tích(1đ): quả đỏ F2 có hai kiểu gen: AA và Aa

Trường hợp 1: P: AA(quả đỏ) x aa(quả vàng)

Gp: A a

FB: Aa(quả đỏ)

Trường hợp 2: P: Aa(quả đỏ) x aa(quả vàng)

Gp: A., a a

FB: Kiểu gen 1Aa : 1aa

Kiểu hình: 1 quả đỏ : 1 quả vàng

IV- Kiểm tra đánh giá

- GV nhận xét giờ kiểm tra

V- Hướng dẫn dặn dò

- Xem trước bài học sau

Chương IV BIẾN DỊ

Tiết 22 Ngày soạn:

Bài 21 Ngày dạy:

ĐỘT BIẾN GEN A- MỤC TIÊU:

Trang 7

II- Bài củ: không kiểm tra

III- Bài mới:

1 Vào bài: GV hỏi học sinh: các em có những điểm nào giống bố mẹ và những điểm

nào không giống so với bố mẹ Những điểm không giống với bố mẹ người ta gọi là biến dị Biến dị di truyền có các biến đổi trong NST và ADN

2 Tiến trình hoạt động

Hoạt động 1 ĐỘT BIẾN GEN LÀ GÌ ?

GV: hỏi h/s

+ Gen là gì? Trên gen sẻ có những đơn phân nào?

GV: yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK, quan sát hình

21.1 thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập trong vở

bài tập

GV: đưa ra kiến thức chuẩn trong bảng

Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến gen

* Đoạn ADN ban đầu: có 5 cặp nuclêôtit

- Đại diện nhóm trình bày hoàn thành bài tập nhóm kháctheo dõi bổ sung

HS: xem kết quả và sữa chữa nếu cần

HS: trả lời câu hỏi về đột biếngen

Trang 8

Hoạt động 2 NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Nguyên nhân nào gây ra đột biến gen?

GV: nêu dẫn chứng về đột biến do các chất

độc hóa học gây ra như ở Việt nam hay Nhật

Bản Đã làm hàng ngàn người chết và di

chứng để lại sau mấy chục năm

GV: trong điều kiện tự nhiên do sao chép

nhầm của phân tử ADN dưới tác động của

môi trường

HS: tự nguyên cứu SGK và nêu được

do ảnh hưởng: môi trường, gây đột biếnnhân tạo

1- 2 em trả lời câu hỏi cả lớp theo dõi bổsung

* Kết luận:

- Tự nhiên: do rối loạn trong quá trình

tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể

- Thực nghiệm: con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hoá học

Hoạt động 3 VAI TRÒ ĐỘT BIẾN GEN

GV: yêu cầu HS quan sát hình 21.2, 21.3, 21.4

và tranh ảnh tự sưu tầm trả lời câu hỏi:

+ Đột biến nào có lợi ?

+ Đột biến nào có hại ?

+ Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu hình?

(vì trình tự sắp xếp các nuleotit trên gen quy

định tính trạng của sinh vật)

+ Đối với con người có nên sử dụng phương

pháp gây đột biến không? Tại sao?

+ Đột biến gen có vai trò gì trong đời sống con

người?

HS: nêu được các đột biến có lợi cóhại

- Có lợi: cây cứng nhiều bông lúa

- Có hại: lá mạ màu trắng, đầu chânsau bị dị dạng

Trang 9

IV- Kiểm tra đánh giá

1 Đột biến gen là gì ? kể tên các đột biến gen?

2 Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật ?

3 Nêu một vài ví dụ về đột biến gen có lợi cho con người ?

V- Hướng dẫn dặn dò

- Học bài làm theo nội dung SGK

- Làm câu hỏi 2 vào vở bài tập

Tiết 23 Ngày soạn:

Bài 22 Ngày dạy:

Trang 10

- Quan sát kết hợp hỏi đáp nầu vấn đề Hoạt động nhóm

1 Đột bién gen là gì ? Nguyên nhân và các dạng đột biến gen?

III- Bài mới:

1 Vào bài: Bên cạnh dạng đột biến gen còn có đột biến NST Đột biến NST được

chia thành 2 dạng là đột biến cấu trúc và đột biến số lượng Do đâu mà có đột biến

NST Bài học hôm nay sẻ giúp chúng ta biết điều đó

2 Tiến trình hoạt động

Hoạt động 1

ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST LÀ GÌ ?

GV: yêu cầu học sinh quan sát hình

22 hoàn thành phiếu học tập vào vở

HS: lên bảng hoàn thành phiêu học tập các nhóm theo dõi bổ sung

Phiếu học tập: Các dạng đột biến cấu trúc NST STT Nhiễm sắc thể ban đầu Nhiễm sắc thể sau

khi bị biến đổi

GV: yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK

+Có những nguyên nhân nào gây đột biến

HS: tự thu nhận thông tin SGK nêu được các nguyên nhân vật lí, hoá học làm phá

Trang 11

a Nguyên nhân phát sinh

- Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người

- Nguyên nhân: do các tác nhân vật lí hoáhọc làm phá vở trong cấu trúc NST

b Vai trò của đột biến cấu trúc NST

- Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho bản thân cơ thể sinh vật

- Một số đột biến có lợi có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá

IV- Kiểm tra đánh giá

GV: gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

1 GV treo tranh các dạng đột biến cấu trúc NST gọi HS lên mô tả từng dạng đột biến

2 Tại sao đột biến cấu trúc NST thường có hại cho bản thân sinh vật?

V- Hướng dẫn dặn dò

- Học bài theo nội dung SGK

- Làm bài tập 3 vào vở bài tập Đọc trước bài 23

Tiết 24 Ngày soạn:

Bài 23 Ngày dạy:

NHIỄM SẮC THỂ

A- MỤC TIÊU

1- Kiến thức

- Học sinh trình bày được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST

- Giải thích được cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n - 1) Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST

Trang 12

- Tranh phóng to hình 23.1 và 23.2 SGK

D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I- Ổn định: kiểm tra sĩ số

II- Bài củ:

- Đột bién cấu trúc NST là gì? hãy cho biết các dạng đột biến cấu trúc NST ?

III- Bài mới:

1 Vào bài:Đột biến số lượng NSt là gì, nó có gì khác so với đột biến cấu trúc NST

Và hậu quả của chúng với đời sống sinh vật và con người Bài hôm nay các em sẽ được tìm hiểu

2 Tiến trình hoạt động

Hoạt động 1 HIỆN TƯỢNG DỊ BỘI THỂ

GV: kiểm tra kiến thức củ về:

+ Thế nào là nhiễm sắc thể tương đồng ?

+ Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, bộ nhiễm sắc

thể đơn bội?

+ Bộ NST trong tế bào sinh vật ở dạng nào?

GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trả

lời câu hỏi :

+ Sự biến đổi số lượng ở 1 cặp NST thấy ở

những dạng nào?

+ Thế nào là hiện tượng dị bội thể?

GV: hoàn thành kiến thức Phân tích thêm có

thể có 1 số cặp NST thêm hoặc mất 1 NST tạo

HS: quan sát kĩ đối chiếu các quả từ

II đến XII rút ra nhận xét + Kích thước : lớn: VI; nhỏ: V; XI Gai dài: IX

* Kết luận:

- Hiện tượng dị bội thể : là đột biến

thêm hoặc mất 1 NST ở một cặp NST nào đó

- Các dạng: 2n + 1 và 2n - 1

Hoạt động 2

SỰ PHÁT SINH THỂ DỊ BỘI

GV: yêu cầu học sinh quan sát hình 23.2 nhận

xét:

* Sự phân li cặp NST hình thành giao tử trong

+Trường hợp bình thường ?

+ Trường hợp bị rối loạn phân bào?

GV: tiếp tục cho HS thảo luận :

* Các giao tử nói trên thụ tinh hợp tử sẻ có số

HS: các nhóm quan kĩ hình, thảo luận thống nhất ý kiến nêu được : Bình thường: mỗi giao tử có 1 NST, còn khi bị rối loạn mỗi giao tử có 2 NST

HS: lên trình bày , lớp nhận xét bổ

Trang 13

lượng NST như thế nào ?

GV: treo tranh hình 23.2 gọi HS lên trình bày

cơ chế phát sinh các thể dị bội

GV: thông báo ở người tăng thêm 1 NST ở

- Hậu quả : gây biến đổi hình thái (hình dạng, kích thước màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh cho cơ thể người

IV- Kiểm tra đánh giá

- Viết sơ đồ minh hoạ cơ chế hình thành thể (2n + 1)?

- Phân biệt hiện tượng dị bội thể và thể dị bội?

V- Hướng dẫn dặn dò

- Học bài theo nội dung SGK

- Sưu tầm tư liệu và mô tả một số giống cây trồng đa bội thể

- Đọc trước bài 24

Tiết 25 Ngày soạn:

Bài 24 Ngày dạy:

- Phân biệt được hiện tượng đa bội hoá và thể đa bội

- Hiểu rõ sự hình thành thể đa bội do nguyên phân và giảm phân, phân biệt sự khác Nhau giữa hai trường hợp trên

- Biết các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống

Trang 14

- Phiếu học tập: sự tương quan giữa mức bội thể và kích thước các cơ quan

D_ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I- Ổn định: kiểm tra sĩ số

II- Bài củ:

Hiện tượng dị bội thể là gì? phân biệt dị bội thể và thể dị bội?

III- Bài mới:

1 Vào bài: - Trong thực tế sự biến đổi số lượng NST làm cho cơ quan sinh dưỡng to ra,

khả năng chống chịu tốt Tại sao lại có hiện tượng như vậy Tìm hiểu bài mới

2 Tiến trình hoạt động

Hoạt động 1 HIỆN TƯỢNG ĐA BỘI THỂ

GV: + Thế nào là thể lưỡng bội ?

. Bộ nhiễm sắc thể chứa

các cặp nhiễm sắc thể tương đồng

+ Các cơ thể có bộ NST 3n, 4n, 5n có chỉ số n

khác thể lưỡng bội như thế nào?

+ Thể đa bội là gì ? Thế nào là hiện

tượng đa bội hoá?

GV: thông báo: sự tăng số lượng NST : ADN

làm ảnh hưởng tới cường độ đồng hoá và

kích thước tế bào

GV yêu cầu HS quan sát hình 24.1 đến 24.4

và hoàn thành phiếu học tập

GV yêu cầu thảo luận tiếp:

+ Sự tương quan giữa mức bội thể và kích

thước các cơ quan như thế nào?

+Có thể nhận biết cây đa bội qua những dấu

hiệu nào?

+Có thể khai thác những đặc điểm nào của

cây đa bội trong chọn giống?

GV: lấy các ví dụ cụ thể để minh hoạ

HS: - Học sinh đọc kỹ thông tin SGK, quansát và đọc kỹ nội dung các hình 24.1

đến 24.4 Cùng trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi:

HS : các nhóm thảo luận nêu được :+ các cơ thể có bộ NST là bội số của n.Đại diện nhóm phát biểu ý kiến nhóm khác bổ sung

HS : quan sát kĩ trao đổi nhóm điền vào phiếu học tập Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác bổ sung

* Kết luận:

- Hiện tượng đa bội thể là trường hợp

bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n (lớn hơn 2n) đã hình thành nên thể đa bội

- Dấu hiệu nhận biết: tăng kích thước các cơ quan

Trang 15

Hoạt động 2

SỰ HÌNH THÀNH THỂ ĐA BỘI

GV: yêu cầu HS nhắc lại kết quả của quá

trình nguyên phân và giảm phân

+ Số lượng NST sau nguyên phân và giảm

phân như thế nào?

GV: yêu cầu HS quan sát hình 24.5 trả lời

câu hỏi

+ So sánh giao tử, hợp tả 2 sơ đồ 24.5a và

b?

GV: + Trong 2 trường hợp trên, trường hợp

nào minh hoạ sự hình thành thể đa bội do

nguyên phân hoặc giảm phan bị rối loạn ?

HS: nhắc lại kiến thức

HS: hình a giảm phân bình thường cònhình b giảm phân bị rối loạn

- Học sinh quan sát thật kỹ hình 24.5suy nghĩ để cho biết trường hợp a và b minh hoạ điều gì? Tại sao?

- Treo tranhGọi học sinh lên chỉ và trình bày

* Kết luận:

- Trong nguyên phân NST nhân đôi nhưng do tế bào không phân chia nên

số lượng tế bào tăng gấp đôi

- Giảm phân giao tử hình thành không qua giảm nhiễm

IV- Kiểm tra đánh giá

- Thể đa bội là gì? cho ví dụ?

- GV: treo tranh hình 24.5 gọi HS lên trình bày sự hình thành thể đa bội do nguyên phân không bình thường

- Đột biến là gì? kể tên các dạng đột biến?

V- Hướng dẫn dặn dò

- Học bài theo nội dung SGK

- Làm câu 3 vào vở bài tập

- Sưu tầm tranh ảnh sự biến đổi kiểu hình theo môi trường Đưa cây rau mác sống ở các môi trường khác nhau

Ngày đăng: 06/03/2021, 07:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w