+ HS thảo luận theo nhóm và phát biểu. Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người. + Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo.Với trăng: gật đầu gọi. Với nắng: làm dịu n[r]
Trang 1- Đọc lưu loát được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó: quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày
sâu, hão huyền, lâm bệnh nặng.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Biết phân biệt được lời các nhân vật qua lời đọc.
II/Rèn kĩ năng đọc - Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ :cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu, hai
sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu .
- Hiểu nội dung bài: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng,
người đó sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc.
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.
2/ Luyện đọc:
*/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài
*/ Hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải
+ GV treo bảng phụ.Yêu cầu HS đọc,
tìm cách ngắt các câu khó, câu dài
Nhắc lại tựa bài+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn,mỗi HS đọc 1 câu
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mụctiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài
Ngày xưa,/có hai .nông dân kia/quanh nắng,/cuốc cày sâu.//
Cha không được.//Ruộng nhà kho báu,/ các con đào lên mà dùng.//
Trang 2+ Yêu cầu giải thích thành ngữ: hai
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét+ Đại diện các nhóm thi đọc
chịu khó của vợ chồng người nông dân ?
+ Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được
những điều gì?
+ Tính nết hai người con trai của họ ntn ?
+ Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già
nua của hai ông bà ?
+ Trước khi mất, người cha cho các con
+ Gọi HS phát biểu ý kiến
GV kết luận: Vì ruộng được hai anh em
đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ
nên lúa tốt
+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?
4/Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo
vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc
1 HS đọc bài+ Quanh năm hai sương một nắng, cuốcbẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gàgáy .ngơi tay
+ Họ gây dựng được một cơ ngơi đànghoàng
+ lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơchuyện hão huyền
+ già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
+ Người cha dặn: Ruộng nhà ta có mộtkho báu, các con hãy đào lên mà dùng.+ Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìmkho báu
+ Họ chẳng thấy kho báu đâu và đànhphải trồng lúa
+ HS thảo luận theo 4 nhóm tìm 1 trong 3phương án dưới:
1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt
2 Vì ruộng được hai anh em đào bới đểtìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữacác nhóm
Trang 3bài tốt.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học.
TOÁN : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (Thi theo đề ra của trường)
RÈN HS : CHỮA BÀI KIỂM TRA
………
Ngày soạn:27.3.2009 Ngày giảng:Thứ ba, ngày 31 tháng 03 năm 2009
KỂ CHUYỆN: KHO BÁU.
A/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện
- Biết kể với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.
- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện tiết học
trước
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên
bài tập đọc, GV ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
+ Nội dung đoạn 1 nói gì?
+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?
+ 2 HS kể Nhắc lại tựa bài
+ Đọc thầm
+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi HS kể
về 1 đoạn + Các nhóm trình và nhận xét
+ Hai vợ chồng chăm chỉ
+ Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng vàtrở về khi mặt trời đã lặn
Trang 4+ Hai vợ chồng làm việc ra sao?
+ Kết quả hai vợ chồng đã đạt được là gì?
+ Đoạn 2 và 3 hướng dẫn tương tự
* Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Gọi 3 HS xung phong lên kể lại chuyện
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS và yêu cầu kể trong nhóm và
kể trước lớp
+ Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
+ Hai vợ chồng cần cù làm việc chăm chỉkhông lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họcấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không
để cho đất nghỉ
+ Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gâydựng được một cơ ngơi đàng hoàng
+ Mỗi HS kể một đoạn
+ Thực hành kể , mỗi nhóm 3 HS, sau đónhận xét
+ 1 HS kể chuyện+ Nhận xét bạn kể
+ HS nêu và nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?
- Qua câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? Em học những gì bổ ích
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
+ Những từ ngữ nào cho thấy họ rất cần
cù?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợchồng người nông dân
+ Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,
ra đồng trồng cà
+ 3 câu
Trang 5+ Những dấu câu nào được sử dụng trong
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS lên bảng trình bày
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 3a:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ GV chép thành 2 bài cho HS thi tiếp
sức, mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1 từ,
nhóm nào xong trước và đúng sẽ thắng
+ Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm
+ Gọi HS nhận xét chữa bài
+ Dấu chấm, dấu phẩy+ chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu
+ Đọc các từ: quanh năm, sương, lặn,
trồng khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửachữa
- voi huơ vòi ; mùa màng.
- thuơ nhỏ ; chanh chua
+ Đọc đề bài
+ Thảo luận và thi đua giữa 2 nhóm
Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang,Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
+ Đọc đề bài
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính ta
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học.
TOÁN : ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
A/ MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Ôn lại mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.
- Nắm được đơn vị nghìn, hiểu được nối quan hệ giữa trăm và nghìn.
- Biết cách đọc và viết số tròn trăm.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bộ đồ dung dạy học môn toán.
Trang 6C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ Kiểm tra HS chuẩn bị
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2.1/ Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
+ Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy
đvị?
+ Tiếp tục gắn 2; 3 10 ô vuông như
phần bài học và yêu cầu HS nêu số đơn vị
tương tự
+ 10 đơn vị gọi là mấy chục?
+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
+ Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
+ 10 chục bằng 1 trăm
2.2/ Giới thiệu số tròn
trăm
+ Gắn lên bảng 1 hình
vuông biểu diễn 100 và
hỏi có mấy trăm?
+ Gọi HS lên bảng viết số
100
+ Gắn lên bảng 2 hình
vuông biểu diễn 100 và
hỏi có mấy trăm?
+ Gọi HS lên bảng viết số
Trang 7+ Yêu cầu HS nêu lại các
mối quan hệ giữa các đơn
nhân của mình để lấy số ô
vuông tương ứng với số
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS nhắc lại các mối quan hệ giữa các đơn vị và chục, giữa chục và
trăm, giữa trăm và nghìn
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương Chuẩn bị bài cho tiết sau
RÈN HS : LUYỆN TẬP : ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM , NGHÌN
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Củng cố cho học sinh ;
- Mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.
- Nắm được đơn vị nghìn, hiểu được nối quan hệ giữa trăm và nghìn.
- Biết cách đọc và viết số tròn trăm.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Vở BT toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng Nhắc lại đề bài
Trang 82 / Làm bài tập
Bài 1:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
GV hướng dẫn bài mẫu
-Yêu cầu HS làm vào vở
+ Đổi chéo vở KT bài của nhau
+ Gọi 1 em đọc bài làm của mình
+GV nhận xét ghi điểm
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài
+ Yêu cầu đổi chéo vở KT
- Gọi nhiều HS đọc bài
- GV nhận xét và cho điểm
+ Viết theo mẫu+ HS theo dõi -HS làm bài+ HS đổi vở chéo để kiểm tra bài củanhau
+Cả lớp theo dỏi chữa bài
+Viết theo mẫu+ cả lớp làm vào vở BT+ HS đỏi chéo vở KT bài cho nhau _HS đọc bài
3 Củng cố, dặn dò:
?1 chục bằng mấy đơn vị ?
?1 trăm bằng mấy chục ?
?1 nghìn bằng mấy trăm ?
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương
-Dặn về nhà làm xem lại các bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
RÈN HS : RÈN ĐỌC, VIẾT CHO HỌC SINH
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Rèn đọc bài : Kho báu
-HS luyện viết chính tả một đoạn trong bài : Kho báu
-Giúp HS viết đúng cỡ chữ,viết đẹp
-GD tính cẩn thận ,thẫm mĩ cho học sinh
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.GT bài : GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
-Cho HS nắm nội dung bài tập đọc
? Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù ,chịu khó của vợ chồng người nông dân ?
? Nhờ chăm chỉ làm ăn họ đã đạt được điều gì ?
?Tính nết hai người con trai của họ như thế nào ?
?Trước khi mất người cha cho các con biết điều gì ?
?Theo lời người cha ,hai người con đã làm gì ?
?Kết quả ra sao ?
?Theo em kho báu mà hai anh em tìm thấy là gì ?
?Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
Trang 9-HS đọc toàn bài
3 HD HS viết
* Cho HS đọc đoạn viết : Đoạn 3
-GV HD HS viết một số từ khó vào vở nháp
*GV đọc cho HS viết bài
-HS lắng nghe và viết bài
-GV theo dõi nhắc nhở HS viết đúng,đẹp
-GV đọc cho HS dò lại bài
- Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ mới : nước lành, rì rào, bạc phếch, quanh cổ, bay vào bay
ra, đủng đỉnh
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Ngắt đúng nhịp thơ.
- Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, có nhịp điệu.
II/ Rèn kĩ năng đọc -Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới:toả, bạc phếch, đủng đỉnh, canh
- Hiểu nội dung bài thơ : Nhà thơ trẻ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa
giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên
III/ Học thuộc lòng bài thơ.
- B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ.
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc, luyện ngắt giọng Bài tập đọc.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS lên bảng đọc bài : Kho báu và
trả lời các câu hỏi
+ Nhận xét ghi điểm từng HS
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
Trang 10lại.Treo tranh và tóm tắt nội dung.
*/ Hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải
+ GV chia thành 3 đoạn : đoạn 1:4 dòng
thơ đầu; đoạn 2: 4 dòng tiếp theo; đoạn 3:
6 dòng còn lại
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng đoạn
+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng
+ Yêu cầu tìm đọc các câu khó
+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ:
GV đọc mẫu lần 2, gọi HS đọc chú giải
+ Các bộ phận của cây dừa(lá, ngọn, thân
quả) được so sánh với những gì?
+ Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai
để tả cây dừa, việc dùng những hình ảnh
này nói lên điều gì?
+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên(gió,
trăng, mây, nắng, đàn cò) ntn?
+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1câu
+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu.+ 1 HS đọc bài
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài.+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu,/
Dang tay đón gió,/gật đầu gọi trăng./ Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/ Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.//
+ Đọc chú giải
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp
+ Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhómkhác
+ Cả lớp đọc đồng thanh
Đọc thầm và trả lời Đọc chú giải+ HS thảo luận theo nhóm và phát biểu
- Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh.
- Ngọn dừa: Như người biết gật đầu để gọi trăng.
-Thân dừa:Bạc phếch, đứng canh trời đất.
Quả dừa: như đàn lợn con, như những
hủ rượu
+ Tác giả đã dùng những hình ảnh củacon người để tả cây dừa Điều này chothấy cây dừa rất gắn bó với con người.+ Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đếnmúa reo.Với trăng: gật đầu gọi Với mây:
là chiếc lược chải vào mây Với nắng:làm dịu nắng trưa Với đàn cò: hát rì ràocho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra
Trang 11+ Bài tập đọc muốn lên lên điều gì?
4/ Học thuộc lòng:
+ GV treo bảng phụ , yêu cầu HS đọc
đồng thanh, sau đó xoá dần cho HS đọc
thuộc lòng
+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
+ Trả lời và nhận xét như phần mục tiêu.+ Học thuộc lòng bài thơ
+ Các nhóm thi đọc
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa được học bài gì ?
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Dặn HS về luyện đọc bài và chuẩn bị tiết sau.
- 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 25cm Có vạch
chia thành 100 hình vuông nhỏ Các hình làm bằng bìa
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ Kiểm tra HS đọc và viết các số tròn
trăm
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn so sánh các số tròn
trăm
+ Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn
100 và hỏi có mấy trăm ô vuông?
+ Gọi HS lên bảng viết số 200 xuống
dưới hình biểu diễn
+ Gắn lên bảng 3 hình vuông, mỗi hình
biểu diễn 100 lên bảng cạnh 2 hình trước
và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
+ Gọi HS lên bảng viết số 300 xuống
dưới hình biểu diễn
+ Hỏi: 200 ô vuông với 300 ô vuông thì
bên nào có nhiều ô vuông hơn?
+ Vậy 200 với 300 số nào lớn hơn?
Vậy 200 với 300 số nào bé hơn?
+ Gọi HS lên bảng điền dấu (>,=,< vào
chỗ trống của: 200 300 và 300 200
+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Nhắc lại tựa bài
200 < 300 ; 300 > 200
Trang 12+ Tiến hành tương tự với 300 và 400
Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết 200 và
400 Số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
300 và 500 Số nào lớn hơn? Số nào bé
+ Các số được điền phải
đảm bảo yêu cầu gì?
+ Yêu cầu HS đếm các số
tròn trăm từ 100 đến 1000
theo thứ tự bé đến lớn, lớn
đến bé
+ Yêu cầu Thảo luận 2
nhóm và chơi theo kiểu
tiếp sức sau đó mỗi nhóm
4 đại diện thi đua với nhau
+ Nhận xét
+ So sánh các số tròn trăm, điền dấu thích hợp+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
+ Nhận xét
+ Điền số còn thiếu vào ô trống
+ Là số tròn trăm.Số đứng sau lớn hơn số đứng trước.+ Cả lớp cùng đếm
+ Các nhóm thảo luận và cử 4 đại diện thi đua tiếp sức.+ Nhận xét nhóm bạn
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS nhắc lại cách so sánh các số tròn trăm.
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
10
0
200
300
400
50010
00
900
800
700
600
Trang 13Ngày soạn:1.3.2009 Ngày giảng: Thứ 5 ngày 2 tháng 4 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI – ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:ĐỂ LÀM GÌ?
DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
A/ MỤC TIÊU :
- Mở rộng và hệ thống vốn từ về Cây cối.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi cho cụm từ: Để làm gì?
- Củng cố cách dùng dấu chấm, dấu phẩy trong đoạn văn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bài tập 1 viết vào 4 tờ giấy to, bút dạ.
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ GV thu 3 vở kiểm tra
+ 3 HS lên bảng làm bài
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ GV thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (thảo luận nhóm)
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Chia HS thành các 4 nhóm , mỗi
nhóm thảo luận các loại cây Phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy, yêu cầu thảo luận
để tìm từ theo yêu cầu của bài
+Nhắc lại tựa bài
+ Đọc yêu cầu
+ Thảo luận theo yêu cầu, sau đó một số
HS đưa ra kết quả bài làm:
Câylươngthực,thựcphẩm
Cây
ăn quả
Câylấy gỗ
Câybóngmát
Câyhoa
Lúa,ngô,khoai ,
đỗ, lạc,rau ,bắpcải
Cam,quýt,xoài,dâu,táo,
ổi, na,mận…
Xoan,lim,sến,thông,tre,mít…
Bàng,phượng
vĩ, đa,
si, xàcừ,nhãn…
Cúc,đào,hồng,huệ,sen,súng,
…
+ Đọc đề bài
+ HS1: Người ta trồng cây bàng để làm gì? HS2: Để lấy bóng mát cho sân trường,công viên
+ 10 cặp HS thưc hành