1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

tuần 29 tiếng việt trần thị thanh thuỷ thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 55,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu HS tự viết bài vào vở TV + Gọi HS đọc bài làm của mình.. III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:.[r]

Trang 1

TUẦN :29Ngày soạn :2.4.2009 Ngày giảng:Thứ hai ngày 6 tháng 04 năm 2009.

TẬP ĐỌC : NHỮNG QUẢ ĐÀO.

A/ MỤC TIÊU :

I/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc lưu loát được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ khó: tấm lòng, chẳng bao lâu, giỏi, vẫn thèm, trải bàn,

thốt lên.

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Biết thể hiện tình cảm các nhân vật qua lời đọc.

II/ Rèn kĩ năng đọc -Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ :cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt

- Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào, người ông biết được tính nết của từng

cháu mình Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suynghĩ, đặc biệt ông rất hài lòng về Việt, vì em là người có thấm lòng nhân hậu

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc.

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

+ Kiểm tra 3 HS đọc bài Cây dừa và trả

lời các câu hỏi

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.

+ Cho HS luyện đọc từng đoạn

+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu

+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài

+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọc

Nhắc lại tựa bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo , mỗi

HS đọc 1 câu

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phầnmục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồngthanh

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hếtbài

+ 2 HS đọc phần chú giải

Trang 2

+ Đại diện các nhóm thi đọc.

Cả lớp đọc đồng thanh

* GV chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :

* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

+ Người ông dành những quả đào cho

+ Ông đã nhận xét về Vân ra sao?

+ Chi tiết nào cho biết bé Vân còn rất

+ Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?

4/ Luyện đọc lại bài

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo

+ Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá!.+ Bé rất háu ăn, ăn hết vẫn còn thèm

Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong .điluôn

+ Việt đem quả đào của mình cho bạnSơn bị ốm Sơn không nhận,Việt trốn về

+ Việt là người có tấm lòng nhân hậu.+ Vì Việt rất thương bạn, biết nhườngphần quà của mình cho bạn khi bạn ốm.+ HS nêu và nhận xét

+ HS nêu rồi nhận xét như phần mụctiêu

+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữacác nhóm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

Trang 3

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2.1/ Giới thiệu các số tròn chục từ

111 đến 200

+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số100 và

hỏi có mấy trăm?

+ Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn

một chục, một hình vuông nhỏ và hỏi: có

mấy chục và mấy đơn vị?

+ Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình

vuông trong toán học, người ta dùng số

một trăm mười một và viết là : 111

+ Giới thiệu số 112, 115 tương tự

+ Yêu cầu thảo luận để tìm ra cách đọc

và viết của các số còn lại trong bảng:

upload.123doc.net, 119, 120, 121, 122,

127, 135

+ Yêu cầu báo cáo kết quả thảo luận

+ Yêu cầu cả lớp đọc các số vừa lập

được

+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Nhắc lại tựa bài

+ Có 1 trăm sau đó lên bảng viết 1 vàocột trăm

+ Có 1 chục và 1 đơn vị, lên bảng viết 1vào cột chục và 1 vào cột đơn vị

+ HS viết và đọc số 111

+ HS thảo luận cặp đôi và viết kết quảvào bảng số trong phần bài học

+ 2 HS lên bảng, 1 HS đọc, 1 HS viết+ Cả lớp đọc đồng thanh

3/ Luyện tập – thực hành

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài

+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn

+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm

+ Đọc đề+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.+ Nhận xét

Trang 4

Bài 2:

+ Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó

gọi 1 HS lên bảng làm bài

+ Nhận xét ghi điểm và yêu cầu HS đọc

các số trên tia số theo thứ tự từ bé đến

lớn

GV đúc kết: Tia số được viết theo thứ tự

từ bé đến lớn, số đứng trước bao giờ

cũng nhỏ hơn số đứng sau

Bài 3:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Để điền số cho đúng cần phải làm gì?

+ Viết lên bảng và hỏi: Hãy so sánh chữ

+ Nghe hướng dẫn, sau đó làm bài

+ Đọc các tia số vừa tìm được và rút rakết luận: Trên tia số, số đứng trước baogiờ cũng nhỏ hơn số đứng sau

+ Điền dấu (> , = , < ) vào chỗ trống.+ Trước hết so sánh số sau đó mới điềndấu

+ Chữ số hàng trăm đều là 1

+ Chữ số hàng chục đều là 2

+ Chữ số hàng đơn vị thì 3 nhỏ hơn 4hoặc 4 lớn hơn 3

+ Làm bài, 1 HS lên bảng

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách đọc, viết và so sánh các số từ 111 đến 200.

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1, Giới thiệu bài :

Trang 5

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu.

- GV vẽ tia số lên bảng như SGK rồi hướng dẫn HS.

- Mời 3 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm bài vào vở.

- Nhận xét chữa bài và yêu cầu HS đọc các tia số trên bảng theo thứ tự từ

bé đến lớn

* Kết luận : Trên tia số ,số đứng trước bao giờ củng bé hơn số đứng sau Bài 3:

- HS nêu yêu cầu.

? Muốn điền dúng dấu ta phải làm gì ?(Phải so sánh các số )

- Mời 2 hs lên bảng làm bài -Cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét chửa bài trên bảng

- GV ghi điểm cho HS.

Bài 4:

- HS nêu yêu cầu

- HS quan sát hình mẫu rồi vẽ hình theo mẫu vào vở

- HS đổi chéo vở để kt bai của nhau

IV.CỦNG CỐ DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học ,tuyên dương HS làm bài đúng.

-Ngày soạn :3.4.2009 -Ngày giảng : Thứ ba, ngày 01 tháng 04 năm 2009.

KỂ CHUYỆN: NHỮNG QUẢ ĐÀO.

A/ MỤC TIÊU :

- Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn bằng 1 câu hoặc 1 cụm từ theo mẫu

- Kể lịa được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.

- Biết kể với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.

- Biết phối hợp với bạn để dựng lại câu chuyện theo vai.

- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện tiết học

trước

+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên

bài tập đọc, GV ghi tựa

2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:

Trang 6

+ Nội dung đoạn 1 ,2 ,3 ,4 nói gì?

+ Ông dành đào cho những ai ?

+ Khi chia xong ông hỏi thế nào ?

Đoạn 2 ,3 ,4 :

+ Các cháu lần lượt trả lời ra sao?

+ Qua việc làm của Việt,ông đã nói thế

nhóm 3 HS và yêu cầu kể trong nhóm và

kể trước lớp theo phân vai

+ Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể

+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi HS

kể về 1 đoạn + Các nhóm trình bày và nhận xét

+ Chia đào.(Qùa của ông).Chuyện củaXuân ,Vân ,Việt

+ …….Ông dành đào cho bà và cáccháu

+ Các cháu thấy đào có ngon không ?

+ Xuân nói :đào có vị rất ngon và mùithật là thơm ………

+ Bé Vân nói : đào ngon quá cháu ănhết mà vẫn thèm Còn hạt ……… + Còn Việt : Cháu ấy ạ ,cháu mang đàocho Sơn Bạn ấy bị ốm ……

+ Đ ã khen cháu có tấm lòng nhânhậu

+ Mỗi HS kể một đoạn

+ Thực hành kể , mỗi nhóm 3 HS, sau

đó nhận xét

+ 1 HS kể chuyện+ Nhận xét bạn kể

+ HS nêu và nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?

- Qua câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? Em học những gì bổ ích

cho bản thân?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học.

CHÍNH TẢ: (TC) NHỮNG QUẢ ĐÀO.

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

Trang 7

+ Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng

con các từ

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ GV đọc mẫu

+ Người ông chia quà gì cho các cháu ?

+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào

người ông cho?

+ Người ông đã nhận xét về các cháu

như thế nào?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn?

+ Ngoài những chữ cái đầu câu, trong

bài có những chữ nào cần viết hoa? Vì

+ Treo bảng cho HS nhìn viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở

+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2 a:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS lên bảng trình bày

+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng

+ Chấm bài ghi điểm, nhận xét

Bài 2b:

+ Tiến hành tương tự như phần a

+ Viết: xâu kim, kín kẽ, minh bạch, Hà

Nội,, Tây Bắc

Nhắc lại tựa bài

+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Người ông chia cho các cháu mỗingười một quả đào

+ Xuân ăn xong đem hạt trồng.Vân ănxong vẫn còn thèm Việt không

ăn .cho bạn bị ốm

+ Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân

bé dại còn Việt là người nhân hậu

+ Chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào

1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa.Cuối câu viết dấu chấm

+ Viết hoa tên riêng của các nhân vật:Xuân, Vân, Việt

Mướp định vồ tới nhưng sáo nhanh hơn,

đã vụt bay lên và đậu trên một cành

xoan rất cao.

+ HS nêu đáp án

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả.

- Yêu cầu HS viết sai 3 lỗi về nhà viết lại và giải lại các bài tập.

Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học

Trang 8

- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị.

- Kẻ sẵn trên bảng lớp có ghi: trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2.1/ Ôn tập về đơn vị, chục, trăm

+ Gắn lên bảng 2 ô vuông biểu diễn 200

và hỏi có mấy trăm?

+ Tiếp tục gắn 4 hình chữ nhật biểu diễn

40 và hỏi: có mấy chục?

+ Tiếp tục gắn 3 hình vuông nhỏ biểu

diễn 3 đơn vị và hỏi: có mấy đơn vị?

+ Hãy viết số gồm 2 trăm, bốn chục và 3

đơn vị

+ Yêu cầu HS đọc số vừa viết được

* Tiến hành tương tự để HS đọc và viết

và nắm được cấu tạo của các số: 235,

+ Yêu cầu HS tự làm bài

vào vở, sau đó yêu cầu HS

đổi chéo vở để kiểm tra

bài lẫn nhau

+ Nhận xét

Bài 2:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

+ Thực hiện theo yêu cầu

+ Làm bài và kiểm tra bài của bạn theo yêu cầu củaGV

+ Tìm cách đọc tương ứng với số

+ Lắng nghe

+ Làm vài vào vở Nối các số với cách đọc

315 – d ; 311 – c ; 322 – g ; 521 – e ; 450 – b ; 405 – a

Trang 9

+ Tiến hành tương tự như

bài 3 nhưng cho thảo luận

nhóm và yêu cầu đại diện

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số.

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

RÈN HS : RÈN ĐỌC ,VIẾT CHO HỌC SINH

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Rèn đọc bài : Những quả đào

- HS luyện viết chính tả một đoạn trong bài : Những quả đào

- Giúp HS viết đúng cỡ chữ,viết đẹp

- GD tính cẩn thận ,thẫm mĩ cho học sinh

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 GT bài : GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Rèn đọc:

- GV đọc mẫu

- Gọi HS đọc nối tiếp câu GV theo dõi HD HS Phất âm đúng, ngắt nghỉ đúng, nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng

- Cho HS đọc nối tiếp đọan Giúp HS hiểu nghĩa từ "nhân hậu " thương người ,đối

xữ có tình có nghĩa với người khác

- HS thi đọc cá nhân

- Cho HS nắm nội dung bài tập đọc

? Người ông dành những quả đào cho ai ?

? Xuân ,Vân ,Việt đã làm gì với quả đào của ông cho ?

? Ông đã nhận xét gì về mỗi người cháu ?

? Chi tiết nào cho thấy Vân còn thơ dại ?

? Em thích nhân vật nào nhất ,vì sao ?

? Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?

- HS đọc toàn bài

3 HD HS viết

* Cho HS đọc đoạn viết : Đoạn 2

- GV HD HS viết một số từ khó vào vở nháp

Trang 10

* GV đọc cho HS viết bài

- HS lắng nghe và viết bài

- GV theo dõi nhắc nhở HS viết đúng,đẹp

- GV đọc cho HS dò lại bài

- GV chấm bài ,nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn dò: Về nhà đọc trước bài :Cây đa quê hương

RÈN HS : LUYỆN TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Củng cố cách đáp lại lời chúc mừng của mọi người một cách lịch sự, khiêm

tốn, có văn hoá

- Biết trả lời câu hỏi khi tìm hiểu văn bản Quả măng cụt.

- Viết các câu trả lời thành đoạn văn có đủ ý, đúng ngữ pháp.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Vở bài tập TV.

- Quả măng cụt thật.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng

* GV đọc mẫu bài: Quả măng cụt

+ Cho HS quan sát quả măng cụt thật

+ Cho HS thực hiện hỏi đáp theo từng

nội dung

+ Yêu cầu HS nói liền mạch về hình

dáng bên ngoài của quả măng cụt

+ Nhận xét tuyên dương

+HS viết tiếp các câu trả lời vào vở BT

* Phần nói về ruột và mùi vị của quả

măng cụt thì tiến hành tương tự phần a

+ HS làm việc theo cặp, hỏi và đáp trướclớp

+ 3 đến 5 HS trình bày

+ Nhận xét

+HS làm bài + Từng cặp HS lên bảng hỏi và đáp.Sau

đó một số HS nói liền mạch+ Nhận xét bổ sung

Bài 3:

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu + Đọc yêu cầu của bài

Trang 11

+ Yêu cầu HS tự viết bài vào vở TV

+ Gọi HS đọc bài làm của mình Lưu ý

- Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: gắn liền, xuể, cổ kính, giữa trời xanh, rắn hổ mang, giận dữ, tưởng chừng, lững thững.

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Biết đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm 2/ Rèn kĩ năng đọc -Hiểu :

- Hiểu ý nghĩa các từ mới trong bài: thời thơ ấu, cổ kính, chót vót, li kì, tưởng chừng, lững thững.

- Hiểu nội dung bài: Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp của cây đa quê hương, qua đó

cũng cho ta thấy tình yêu thương gắn bó của tác giả với cây đa, với quê hương của ông

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài:

Những quả đào và trả lời câu hỏi

GV nhận xét cho điểm từng em

II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu :ghi tựa bài

2) Luyện đọc

*/ Đ ọc mẫu :

+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc

lại.Treo tranh và tóm tắt nội dung

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

Trang 12

+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm

từ khó+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo

viên ghi bảng

b, Đọc từng đoạn trước lớp.

+ GV nêu giọng đọc chung của toàn bài,

hướng dẫn chia bài tập đọc thành 3

đoạn

+ Yêu cầu luyện đọc nối tiếp đoạn

+ Yêu cầu HS đọc từng mục trước lớp

và tìm cách đọc các câu dài

+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các

từ còn lại: như phần mục tiêu

+ Những từ ngữ, câu văn nào cho thấy

cây đa đã sống rất lâu?

+ Các bộ phận của cây đa(thân, cành,

ngọn, rễ) được tả bằng những hình ảnh

nào?

+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để nói

đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa bằng 1

từ

+ Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn

thấy những cảnh đẹp nào của quê

hương?

+ Bài tập đọc muốn nói lên điều gì ?

+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc

1 câu

+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu

+ Dùng bút chì và viết để phân cách cácđoạn

- Đoạn 1: Cây đa nghìn năm đang nói

- Đoạn 2: Đoạn còn lại

+ Cho HS luyện đọc nối tiếp+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Trong vòm lá,/gió chiều gảy lên li kì/tưởng chừng đang cười/ đang nói //

Xa xa,/giữa đồng,/đàn trâu về,/lững thững nặng nề.//

+ Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau

+ Các nhóm cử đại diện thi đọc vớinhóm khác

+ Cả lớp đọc đồng thanh

* HS đọc thầm

+ Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời

thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính hơn là một thân cây

+ HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- Thân cây được ví với: một toà cổ kính,

chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể.

- Cành cây: lớn hơn cột đình.

- Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh.

- Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những

hình thù quái lạ giống như những con rắn hổ mang.

+ Thảo luận, phát biểu:

- Thân cây rất lớn/to.

- Cành cây rất to/lớn.

- Ngọn cây cao/cao vút.

- Rễ cây ngoằn nghèo/kì dị.

+ Lúa vàng gợn sóng; Xa xa, giữa nặng nề; Bóng sừng .ruộng đồng yênlặng

+ HS nêu và nhân xét như phần mụctiêu

Trang 13

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

+ Các em vừa học bài gì ?

+ Qua bài học em rút ra được điều gì ?

+ GV nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê bình

+ Dặn về nhà luyện đọc Chuẩn bị bài sau

- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm ,chục ,đơn vị như ở tiết 132

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

+ YC HS viết vào bảng con :Hai trăm

hai mươi lăm Ba trăm hai mươi mốt

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Giới thiệu cách so sánh các số có

ba chữ số

2.1/ So sánh 234 và 235.

+ Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu

diễn234 và hỏi có bao nhiêu ô vuông

nhỏ ?

+ Gọi HS lên bảng viết số 234 xuống

dưới hình biểu diễn

+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số 235

vào bên phải như phần bài học và hỏi:

Có bao nhiêu hình vuông?

+ 234 và 235, số nào lớn hơn, số nào bé

+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ HS viết bảng con theo yêu cầu

Nhắc lại tựa bài

+ Có 234 ô vuông

+ 1 HS lên bảng và viết số 234 , cả lớpviết bảng con

+ Có 235 hình vuông

+ 234 bé hơn 235, 235 lớn hơn 234.+ Chữsốhàng trăm cùng là2.``````````````````````

+ Chữ số hàng chục cùng là 3

+ Chữ số hàng đơn vị : 4 < 5

+ Nhắc lại

+ Hàng trăm cùng là 1, hàng chục 9 > 3nên 194 > 139 hay 139 < 194

Ngày đăng: 06/03/2021, 07:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w