1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

- Ngữ văn - Trần Công Hoàn - Website của Trường THCS Tà Long

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng từ trái nghĩa để cấu tạo thành ngữ có tác dụng tạo ra những hình ảnh đối lập, gây ấn tượng mạnh mẽ, làm cho lời nói sinh động.. Sử dụng từ trái nghĩa để cấu tạo thành ngữ có t[r]

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

chăm chỉ

nhác

Từ trái nghĩa siêng năng

Cho câu : “Bạn Thủy chăm chỉ chứ có lười biếng đâu !”

Tìm từ đồng nghĩa với hai từ “chăm chỉ” và “lười biếng”?

lười biếng

Trang 3

Tiết 39: Từ trái nghĩa

Trang 4

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Lí Bạch)

Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương.

Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương.

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hạ Tri Chương)

Trẻ đi già trở lại nhà

Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.

Gặp nhau mà chẳng biết nhau,

Trẻ cười hỏi : “ Khách từ đâu đến làng ?”

Trang 5

Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương.

đầu nhìn trăng sáng, đầu nhớ cố hương.

(Tương Như dịch)

Trái nghĩa nhau về hoạt động của đầu theo hướng lên xuống.

cúi ngẩng

Ngẩng Cúi

> <

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Lí Bạch)

Trang 6

, nhà,

Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.

Gặp nhau mà chẳng biết nhau,

Trẻ cười hỏi : “ Khách từ đâu đến làng ?”

(Trần Trọng San dịch)

Trái nghĩa về tuổi

tác của con người.

già

Trái nghĩa về sự di chuyển

rời xa hay quay lại

Trẻ đi già trở lại

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

(Hạ Tri Chương)

Trang 7

Ghi nhớ

- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa

trái ng ư ợc nhau.

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

Trang 8

Tìm các cặp từ trái nghĩa chỉ tính cách, bản chất con người?

Bài tập nhanh:

Hiền lành >< Ác độc Thật thà >< Dối trá

Trung thực >< Gian xảo Dũng cảm >< Hèn

nhát Chăm chỉ >< Lười

biếng

Trang 9

Thảo luận nhóm:(03’)

? Việc sử dụng từ trái nghĩa trong hai bài thơ dịch trên có tác dụng gì?

? Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa qua các văn bản đã học? Em có nhận xét gì về việc

sử dụng từ trái nghĩa để cấu tạo thành ngữ?

Trang 10

Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương.

Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,

Cúi đầu nhớ cố hương.

cúi ngẩng ><

Từ trái nghĩa tạo phép đối, làm tăng

sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Lí Bạch)

Trang 11

Trẻ đi, già trở lại nhà,

Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.

Gặp nhau mà chẳng biết nhau,

Trẻ cười hỏi : “ Khách từ đâu đến làng ?”

(Trần Trọng San dịch) già

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

(Hạ Tri Chương)

Từ trái nghĩa tạo hình ảnh đối lập,vừa khái quát quãng đời

xa quê, vừa làm nổi bật sự thay đổi về vóc dáng,tuổi tác,đồng thời bước đầu hé lộ tình cảm với quê hương của tác giả.

Trang 12

Lên thác xuống ghềnh Bảy nổi ba chìm

Sử dụng từ trái nghĩa để cấu tạo thành ngữ có tác dụng tạo ra những hình ảnh đối lập, gây ấn tượng mạnh mẽ, làm cho lời nói sinh động.

Sử dụng từ trái nghĩa để cấu tạo thành ngữ có tác dụng tạo ra những hình ảnh đối lập, gây ấn tượng mạnh mẽ, làm cho lời nói sinh động.

Trang 13

Ghi nhớ

Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói sinh động.

Trang 14

a- Chị em như chuối nhiều tàu, Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.

b- Số cô chẳng giàu thì nghèo , Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.

c- Ba năm được một chuyến sai

Áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê

d- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao ,

tục ngữ sau đây:

Trang 15

a - Chị em như chuối nhiều tàu, Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.

b- Số cô chẳng giàu thì nghèo , Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.

c- Ba năm được một chuyến sai

Áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê

d- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

Bài 1:

Trang 16

hoa tươi

> < cá ươn

> < chữ đẹp

> < đất tốt

chân trong các cụm từ sau đây:

- Yếu

ăn yếu Học lực yếu

> < ăn khỏe

>< học lực giỏi

- Xấu

đất xấu chữ xấu

- Tươi

cá tươi

> < hoa héo

Trang 17

Chân cứng đá mềm Vô thưởng vô phạt

Có đi có lại Bên trọng bên khinh

Gần nhà xa ngõ Buổi đực buổi cái

Mắt nhắm mắt mở Bước thấp bước cao

Chạy sấp chạy ngửa Chân ướt chân ráo

Bài 3: Điền thêm từ để tạo thành ngữ

Trang 18

Bài 4: Hãy viết một đoạn văn ngắn về tình cảm

quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa

Gợi ý:

- Hình thức:

+ Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Đoạn văn ngắn ( 5 – 7 câu )

+ Có sử dụng từ trái nghĩa hoặc thành ngữ có từ trái nghĩa

- Nội dung: Nói về tình cảm với quê hương.

Trang 19

Hướng dẫn học ở nhà:

Học kĩ bài học và hoàn thành bài tập trong vở bài tập Sưu tầm 10 câu thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa Chuẩn bị bài “luyện nói : Văn biểu cảm về sự vật con người” ( làm phần chuẩn bị ở nhà)

Trang 20

Chúc các

em học tốt!

Ngày đăng: 06/03/2021, 07:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w