- Khi cho rôto (nam châm hoặc cuộn dây) quay thì trong cuộn dây phát ra dòng điện xoay chiều (cuộn dây nối với các dụng cụ tiêu thụ điện).. II.[r]
Trang 1TÓM T T N I DUNG CÁC BÀI H C V T LÝ 9 ẮT NỘI DUNG CÁC BÀI HỌC VẬT LÝ 9 ỘI DUNG CÁC BÀI HỌC VẬT LÝ 9 ỌC VẬT LÝ 9 ẬT LÝ 9
TH C HI N TRONG THÁNG 2&3 ỰC HIỆN TRONG THÁNG 2&3 ỆN TRONG THÁNG 2&3
( Các em k t h p đ c sách GK và ghi v ph n n i dung chính c a bài ết hợp đọc sách GK và ghi vở phần nội dung chính của bài ợp đọc sách GK và ghi vở phần nội dung chính của bài ọc sách GK và ghi vở phần nội dung chính của bài ở phần nội dung chính của bài ần nội dung chính của bài ội dung chính của bài ủa bài
h c, tr l i câu h i tr ng tâm và làm bài t p trong SBT) ọc sách GK và ghi vở phần nội dung chính của bài ả lời câu hỏi trọng tâm và làm bài tập trong SBT) ời câu hỏi trọng tâm và làm bài tập trong SBT) ỏi trọng tâm và làm bài tập trong SBT) ọc sách GK và ghi vở phần nội dung chính của bài ập trong SBT)
Tuần20
NS:
NG:
I.CHIỀU CỦA DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG
1/Thí nghiệm
2/Kết luận
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng
3/Dòng điện xoay chiều
Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay chiều
II CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
1/ Cho nam châm quay trước cuộn dây.
2/ Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường.
C4: Giả sử trong nửa vòng quay đầu, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, đèn 1 sáng Ở nửa vòng quay sau, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm, đèn 2 sáng Vậy ở mỗi nửa vòng quay nhất định chỉ
có duy nhất một đèn
* Câu hỏi trọng tâm :
Dòng điện xoay chiều là gì ? nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều III VẬN DỤNG:
Trang 2Tuần 20
I.CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU 1/
Quan sát
C1 : Các bộ phận chính là cuộn dây và nam châm
*Khác nhau : Một loại cuộn dây quay, nam châm đứng yên, có thêm bộ góp điện gồm thanh quét và vành khuyên Loại thứ hau nam châm quay, cuộn dây đứng yên
C2 : Khi nam châm hoặc cuộn dây quay số đường sức từ qua tiết diện Scủa cuộn dây dẫn luân phiên tăng giảm
2/
Kết luận
- Khi cho rôto (nam châm hoặc cuộn dây) quay thì trong cuộn dây phát ra dòng điện xoay chiều (cuộn dây nối với các dụng cụ tiêu thụ điện)
II MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU TRONG KĨ THUẬT
1/
Đặc tính kĩ thuật
Máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật có các cuộn dây là stato, nam châm điện là rôto để tạo ra công suất lớn
2/
Cách làm quay máy phát điện
Có nhiều cách như dùng động cơ nổ, tuabin nước, tuabin hơi, cánh quạt gió
III.V N D NG ẬT LÝ 9 ỤNG
C3 : So sánh Dinamo xe đ p v i máy phát đi n xoay chi u kỹ thu tạp với máy phát điện xoay chiều kỹ thuật ới máy phát điện xoay chiều kỹ thuật ện xoay chiều kỹ thuật ều kỹ thuật ật
+Gi ng nhau: Đ u có NC và cu n dây khi 1 trong 2 b ph n quay thì xu tều kỹ thuật ộn dây khi 1 trong 2 bộ phận quay thì xuất ộn dây khi 1 trong 2 bộ phận quay thì xuất ật ất
hi n dòng đi n xoay chi u.ện xoay chiều kỹ thuật ện xoay chiều kỹ thuật ều kỹ thuật
+Khác nhau: Đinamô xác đ nh có kích th c nh h n -> công xu t nh , U, I nhịnh có kích thước nhỏ hơn -> công xuất nhỏ, U, I nhỏ ưới máy phát điện xoay chiều kỹ thuật ỏ hơn -> công xuất nhỏ, U, I nhỏ ơn -> công xuất nhỏ, U, I nhỏ ất ỏ hơn -> công xuất nhỏ, U, I nhỏ ỏ hơn -> công xuất nhỏ, U, I nhỏ
* Câu hỏi trọng tâm :
1 Nêu c u t o và ho t đ ng c a máy phát đi n xoay chi u ấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ộng của máy phát điện xoay chiều ủa máy phát điện xoay chiều ện xoay chiều ều.
2 So sánh đinamô xe đ p v i máy phát đi n xoay chi u trong kỹ ạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ới máy phát điện xoay chiều trong kỹ ện xoay chiều ều.
thu t ật
- Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn Một trong 2 bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại quay gọi là rôto
Trang 3Tuần 21
Tiết 39
CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU
NS: NG:
I.TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
-Tác dụng nhiệt
-Tác dụng quang
-Tác dụng từ
II TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
1/ Thí nghiệm.
(SGK) 2/Kết luận
Lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều
III ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU.
1/Quan sát thí nghiệm
2/Kết luận
- Khi mắc ampe kế hay vôn kế xoay chiều vào mạch điện xoay chiều không cần phân biệt chốt của chúng
* Câu hỏi trọng tâm :
1 Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều? So sánh tác dụng từ của dòng điện một chiều với tác dụng từ của dòng điện xoay chiều.
2 Dụng cụ để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế dòng điện xoay chiều? cách sử dụng?
- Dùng ampe kế hay vôn kế xoay chiều có kí hiệu AC (hay ~) để đo các giá trị
hệu dụng của cường độ và hiệu điện thế xoay chiều
Trang 4Tuần 21
NS:
NG:
I SỰ HAO PHÍ ĐIỆN NĂNG TRÊN ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI ĐIỆN:
1/ Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện
-Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có 1 phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây
-Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương hđt đặt vào 2 đầu dây
℘hp= ℘ u22R
2/Cách làm giảm hao phí:
C1 : giảm R hoặc tăng U
C2: Ta có:
R = ρS l
Vì l không đổi, muốn giảm R phải tăng S thì dùng dây phải có tiết diện lớn, khối lượng lớn, đắt tiền, nặng, dễ gãy, cột điện phải lớn -> tổn phí nhiều
C3 :Tăng U, công suất hao phí giảm nhiều phải dùng máy tăng thế
*Kết luận : (SGK)
II.VẬN DỤNG
52 = 25 lần
C5 : Dùng máy biến thế giảm Php, tiết kiệm, bớt khó khăn vì nếu không thì dây
sẽ quá to và nặng
* Câu hỏi trọng tâm :
1 Vì sao có hao phí trên đường truyền tải điện năng?
2 Công thức hao phí trên đường truyền tải? Dựa trên công thức hãy nêu các cách làm giảm hao phí? Cách tốt nhất?
- ℘hp: Công suất hao phí.
- : Công suất nguồn ℘: Công suất nguồn
- u: Hiệu điện thế nguồn
- R: Điện trở dây
Trang 5Tuần 22
NS:
NG:
I.CẤU TẠO & HỌAT ĐỘNG CỦA MBT
1/ Cấu tạo:
- Hai cuộn dây có số vòng khác nhau được đặt cách điện với nhau
- Một lõi sắt (hay thép) có pha silic chung cho cả hai cuộn dây
2/Nguyên tắc hoạt động:
hiện tượng cảm ứng điện từ
biến áp, dòng điện xoay chiều này gây ra ở lõi sắt một từ trường biến thiên, từ trường biến thiên này xuyên qua cuộn dây thứ cấp tạo ra ở hai đầu cuộn dây thứ cấp một hiệu điện thế xoay chiều
II.TÁC DỤNG LÀM BIẾN ĐỔI HIỆU ĐIỆN THẾ CỦA MÁY BIẾN THẾ:
1/ Quan sát:
2/ Kết luận :
Tỉ số giữa hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây bằng tỉ số giữa các vòng dây:
U1
U2=
n1
n2
- Khi U > U 2 ta có máy hạ thế.
- Khi U 1 <U 2 ta có máy tăng thế.
III LẮP ĐẶT MÁY BIẾN THẾ Ở HAI ĐẦU ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
Ở đầu đường dây tải về phía nhà máy điện đặt máy tăng thế , ở nơi tiêu thụ đặt máy hạ thế
IV.VẬN DỤNG
C4 :
U1 = 220v
U2= 6V
n1= 4000 vòng
n2=?
U3=3V
1 2
1
U
U n
n
=> n2 = 109 (Vòng)
Mặt khác:
n1
n3=
U1
U3
=>n3=4000220.354(Vòng)
Trang 6*Câu h i tr ng tâm : ỏi trọng tâm : ọng tâm :
1 Nêu c u t o và nguyên t c ho t đ ng c a máy bi n th ấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ắc hoạt động của máy biến thế ạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ộng của máy phát điện xoay chiều ủa máy phát điện xoay chiều ến thế ến thế.
2 Máy bi n th có công d ng gì? Công th c? L p đ t máy bi n th ến thế ến thế ụng gì? Công thức? Lắp đặt máy biến thế ức? Lắp đặt máy biến thế ắc hoạt động của máy biến thế ặt máy biến thế ến thế ến thế.
nh th nào trên đ ư thế nào trên đường truyền tải? ến thế ư thế nào trên đường truyền tải?ờng truyền tải? ng truy n t i? ều ải?
Trang 7Tuần 22
Tiết 42
BÀI TẬP TRUYỂN TẢI ĐIỆN NĂNG
VÀ MÁY BIẾN THẾ
NS:
NG:
1 G i i các bài t p v truy n t i đi n năng đi n năng ả lời câu hỏi trọng tâm và làm bài tập trong SBT) ập trong SBT) ề truyền tải điện năng điện năng ề truyền tải điện năng điện năng ả lời câu hỏi trọng tâm và làm bài tập trong SBT) ện năng điện năng ện năng điện năng :
36.1 : A
36.2 : B
36.7 :
Muốn giảm hao phí ngườita không dùng phương pháp giảm điện trở vì phải tăng tiết diện nên quá tốn kém
37.8:
P1hp/P2hp=U22l1/U12l2= 2 vậy chọn B: P1hp=2P2hp
2 Bài t p v máy bi n th ập trong SBT) ề truyền tải điện năng điện năng ết hợp đọc sách GK và ghi vở phần nội dung chính của bài ết hợp đọc sách GK và ghi vở phần nội dung chính của bài
37.3 : Dòng điện 1 chiều không tạo ra được từ trường biến thiên, nên không làm xuất hiện dòng điện cảm ứng Vì vậy không thể dùng máy BT cho dòng điện 1 chiều
37.5 : C
37.2 :
U1/U2=n1/n2=4400/240
37.4:
U1/U2=n1/n2= 2000/20000= 0.1
Vậy n2=10n1
Trang 8Tuần 23
NS:
NG:
.TỰ KIỂM TRA
1/lực từ ; kim NC
2/ C
3/ (Qui tắc bàn tay trái )
4/ D
5/cảm ứng xoay chiều;số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên
6/Treo thanh nam châm bằng một sợi dây chỉ mềm ở chính giữa cho thanh nam châm thăng bằng Đầu quay về hướng bắc địa lí là cực bắc của thanh nam châm 7/a)Qui tắc nắm tay phải
b)
8/Giống nhau : nam châm và cuộn dây dẫn
Khác nhau : một loại rotolà cuộn dây, một loại roto là n/c
9/N/c và khung dây dẫn
Khung dây quay vì khi cho dòng điện một chiều vào khung dây thì từ trường của nam châm tác dụng lực từ làm khung quay
II.VẬN DỤNG
10/Đường sức từ hướng từ trái qua phải Chiều lực từ hướng từ ngoài vào trong (+)
11/a.Để hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây
b.Giảm đi 1002 = 10000 lần
c.Tacó
V n
n U U
n
n
U
U
6
1
2 1 2 2
1
2
1
12/ Dòng điện không đổi không tạo ra từ trường biến thiên -> số đường sức từ xuyên qua tiết diện S không biến thiên -> không xuất hiện dđ cảm ứng
13/ a)Khi đó số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn không đổi, luôn = 0 Do đó trong khung không xuất hiện dđ cảm ứng
Trang 9Tuần 23
NS:
NG:
I HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
1/Quan sát
a)S I : Truyền thẳng
b) I K : Truyền thẳng
c)S K : Gãy khúc
2/Kết luận :Hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
3/
Một vài khái niệm :
-I: Điểm tới; SI: Tia tới
-IK: tia khúc xạ
-NN’: pháp tuyến tại điểm tới
-SIN : góc tới, KH : i
-KIN’: góc khúc xạ, KH : r
-MP chứa tia tới SI và pháp tuyến NN’ là MP tới
4/
Thí nghiệm
5/
Kết luận : (SGK)
3/
Kết luận
:
(SGK)
* Câu hỏi tọng tâm:
1 Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Vẽ hình và nêu các yếu tố trong hình.
N
i
S
N' r K
I i'
R
II.SỰ KHÚC XẠ CỦA TIA SÁNG KHI TRUYỀN TỪ NƯỚC SANG
KHÔNG KHÍ
1/Dự đoán
C4 : -Có thể đặt nguồn sáng dưới nước
-Có thể dùng vật sáng
2/Thí nghiệm kiểm tra
Trang 102 Nêu kết luận về sự khúc xạ khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước
và ngược lại
Trang 11Tuần 24
NS:
NG:
I ĐẶC ĐIỂM CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
1/Thí nghiệm
SGK
2/Hình dạng của TKHT:
C3 : Phần rìa của thấu kính hội tụ mỏng hơn phần giữa
-Kí hiệu thấu kính :
II/TRỤC CHÍNH QUANG TÂM, TIÊU ĐIỂM, TIÊU CỰ CỦA TKHT
1/Trục chính(Δ): Đường thẳng vuông góc với TK mà tia sáng nào trùng với nó
thì truyền thẳng
2/Quang tâm (O): Giao điểm giữa trục chính với TK
3/Tiêu điểm(F,F’): Chùm sáng // với trục chính của
TK cho chùm tia ló giao nhau tại tiêu điểm F trên
trục chính Mỗi TK có 2 tiêu điểm đối xứng nhau qua TK
4/Tiêu cự (f,f’): Khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm
OF=OF’=f
* Đ ng truy n c a m t s tia sáng đ c bi t qua TKHT:ường truyền của một số tia sáng đặc biệt qua TKHT: ều kỹ thuật ủa một số tia sáng đặc biệt qua TKHT: ộn dây khi 1 trong 2 bộ phận quay thì xuất ặc biệt qua TKHT: ện xoay chiều kỹ thuật
III/ VẬN DỤNG :
S L
F F’
S’
* Câu h i tr ng tâm: ỏi trọng tâm : ọng tâm :
1 Hình d ng c a TKHT? T i sao g i TK rìa m ng là TKHT ạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ủa máy phát điện xoay chiều ạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ọng tâm : ỏi trọng tâm :
2 Nêu đ ư thế nào trên đường truyền tải?ờng truyền tải? ng truy n c a 3 tia sáng đ c bi t Vẽ hình minh h a ều ủa máy phát điện xoay chiều ặt máy biến thế ện xoay chiều ọng tâm :
L F
F’ O
- Tia t i (1) //( ) ới máy phát điện xoay chiều kỹ thuật Δ) Tia ló (1’) qua F
- Tia t i (2) qua (O) ới máy phát điện xoay chiều kỹ thuật Tia ló (2’) truy n th ngều kỹ thuật ẳng
- Tia t i (3) qua (F’) ới máy phát điện xoay chiều kỹ thuật Tia ló (3’) // ( )Δ)
Trang 12Tuần 24
NS: NG:
- d<f :
Ảnh ảo,
cùng
chiều ,
> vật
II.CÁC
H DỰNG ẢNH:
1/Dựng ảnh của điểm sánh S tạo bởi TKHT
F
S'
2/Dựng ảnh của vật sánh AB tạo bởi thấu kính hội tụ
B H
F F' A'
A O B'
* Câu hỏi trọng tâm:
Giải tiếp C6 khi OA = 8cm
1.Thí nghiệm :
- Vật ở xa TK ảnh thật, ngược chiều vật và ở ngay tiêu điểm
- d>2f : Ảnh thật,
- f<d<2f : Ảnh thật, ngược chiều, >vật
III.VẬN DỤNG
C6 :
- ABF đồng dạng 0HF
AB = 1cm ; OF=12cm
AF = OA – OF =36-12=24
cm
AF
OF AB OH OF
AF OH AB
5 , 0 24
12 1
.
OH = A’B’ 0,5cm
Δ OIF’ đồng dạng ΔA’B’F’
cm F
A
OI
B A OF F A F A
OF B
A OI
6 1
5 0 12 ' '
' ' '.
' ' ' '
' '
'
OA’=OF’+A’F’ =12+6=18cm
=12+6=18cm
Trang 13Tuần: 25
NS:
NG:
I GI I BÀI TOÁN V Đ L N VÀ V TRÍ C A NH TH T ẢI BÀI TOÁN VỀ ĐỘ LỚN VÀ VỊ TRÍ CỦA ẢNH THẬT Ề ĐỘ LỚN VÀ VỊ TRÍ CỦA ẢNH THẬT ỘI DUNG CÁC BÀI HỌC VẬT LÝ 9 ỚN VÀ VỊ TRÍ CỦA ẢNH THẬT Ị TRÍ CỦA ẢNH THẬT ỦA ẢNH THẬT ẢI BÀI TOÁN VỀ ĐỘ LỚN VÀ VỊ TRÍ CỦA ẢNH THẬT ẬT LÝ 9
+∆ABO ∆A’B’O A’B’/AB = OA’/OA (1) +∆OIF’ ∆A’B’F’
A’B’/OI = OA’-OF’/OF’ (2)
Vì OI=AB Nên t (1) và (2) ta có : OA’/OA= OA’-OF’/OF’ ừ (1) và (2) ta có : OA’/OA= OA’-OF’/OF’
Thay s : 10OA’= 15OA’-300
OA’ = 60(cm) Thay OA’ vào (1) : A’B’ = 15cm
II
GI I BÀI TOÁN V D NG TK VÀ TÍNH Đ L N VÀ V TRÍ C A NH ẢI BÀI TOÁN VỀ ĐỘ LỚN VÀ VỊ TRÍ CỦA ẢNH THẬT Ề ĐỘ LỚN VÀ VỊ TRÍ CỦA ẢNH THẬT ỰC HIỆN TRONG THÁNG 2&3 ỘI DUNG CÁC BÀI HỌC VẬT LÝ 9 ỚN VÀ VỊ TRÍ CỦA ẢNH THẬT Ị TRÍ CỦA ẢNH THẬT ỦA ẢNH THẬT ẢI BÀI TOÁN VỀ ĐỘ LỚN VÀ VỊ TRÍ CỦA ẢNH THẬT
O
ẢI BÀI TOÁN VỀ ĐỘ LỚN VÀ VỊ TRÍ CỦA ẢNH THẬT
B’
B I
A’ A O F’
a- N i BB’ c t tr c chính t i qg tâm Oắt trục chính tại qg tâm O ục chính tại qg tâm O ạp với máy phát điện xoay chiều kỹ thuật
- T O d ng TK vuông góc v i ∆ừ (1) và (2) ta có : OA’/OA= OA’-OF’/OF’ ựng TK vuông góc với ∆ ới máy phát điện xoay chiều kỹ thuật
- Vẽ BI // TK , n i B’I c t ∆ t i F’, l y đ i x ng v i F quaắt trục chính tại qg tâm O ạp với máy phát điện xoay chiều kỹ thuật ất ứng với F qua ới máy phát điện xoay chiều kỹ thuật
O ta được Fc F
A’B’/AB = OA’/OA (1)
A’B’/OI =( OA’+ OF’)/OF’ (2)
Vì OI=AB Nên t (1) và (2) ta có : OA’/OA= OA’+OF’/OF’ ừ (1) và (2) ta có : OA’/OA= OA’-OF’/OF’
=>10OA’ = 8OA’+80 OA’ = 40cm Thay OA’ = 40 vào (1):
I F’
F
B’
A’
B A
AB= h= 5cm
OA=d= 15cm
f=10cm
Tính : OA’= d’=?
A’B’= h’= ?
Bài toán 2: Cho A’B’
là ảnh của AB qua
TKHT như hình vẽ
a Vẽ và trình bày
cách vẽ quang tâm,
TK, tiêu điểm của TK
b Cho OA = 8cm,
f= 10cm
Xác định
OA’ và A’B’
Biết AB = 1cm
Trang 14A’B’ = 4AB = 4cm
Tuần 25
NS:
NG:
I ĐẶC ĐIỂM CỦA THẤU KÍNH PHÂN KÌ
1/Quan sát và tìm cách nhận biết
C1: -Dùng tay nhận biết
-Đặt lên chữ thấy chữ to hơn
C2 : TKPK có phần rìa dày hơn phần giữa, L
2/
Thí nghiệm :
C3 : Chùm tia tới song song cho chùm tia ló
phân kì nên gọi TK đó là TKPK
-Kí hiệu TKPK
II TRỤC CHÍNH, QUANG TÂM, TIÊU ĐIỂM, TIÊU CỰ
1 Trục chính : (Giống TKHT)
2, Quang tâm: (Giống TKHT)
3 Tiêu điểm: Chùm tia ló // với trục chính cho chùm tia ló kéo dài cắt nhau tại
tiêu điểm F trên trục chính Mỗi TK có 2 tiêu điểm đối xứng nhau qua TK
4.
Tiêu cự : (Giống TKHT)
4 Các tia sáng đặc biệt:
- Tia tới 3 kéo dài qua F cho tia ló // với trục chính
2 O F
3’
F'
III VẬN DỤNG
Vẽ ảnh của S qua TKPK
S
F' S’ F
* Câu h i tr ng tâm :ỏ hơn -> công xuất nhỏ, U, I nhỏ ọng tâm :
1 Hình d ng TKPK? Vì sao TK rìa dày đạp với máy phát điện xoay chiều kỹ thuật ược F ọng tâm :c g i là TKPK?
2 Nêu các đường truyền của một số tia sáng đặc biệt qua TKHT:ng truy n đ c bi t Vẽ nh c a m t v t qua TKPK ều kỹ thuật ặc biệt qua TKHT: ện xoay chiều kỹ thuật ảnh của một vật qua TKPK ủa một số tia sáng đặc biệt qua TKHT: ộn dây khi 1 trong 2 bộ phận quay thì xuất ật