1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De thi HK I Van11 so 6

3 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 8,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi chú: HS có thể có cách làm sáng tạo khác miễn là làm nổi bật được mâu thuẩn trào phúng và nét nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích. Lập luận chặt chẽ, văn có cảm xúc.[r]

Trang 1

Ngữ văn – K.11 BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I

Thời gian: 90 phút

PHẦN I: (04 điểm)

Câu 1: Hãy trả lời khái quát và chính xác các câu hỏi sau đây:(01 điểm)

a/ Thế nào là ngôn ngữ báo chí?

b/ Hãy liệt kê các thể loại của ngôn ngữ báo chí?

Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy, từ chịu trong câu thơ sau: (01điểm)

Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Giải thích lý do tác giả chọn từ cậy, từ chịu mà không dùng các từ đồng

nghĩa với mỗi từ đó.

Câu 3: (02 điểm)

a/ Chép thuộc bài thơ “Câu cá mùa thu” (Thu điếu) của Nguyễn khuyến

b/ Khái quát giá trị nội dung của bài thơ trên?

PHẦN II: (06 điểm) - Tập làm văn:

Những mâu thuẫn trào phúng trong đoạn trích “ Hạnh phúc cuả một tang gia” của Vũ Trọng Phụng.

Trang 2

-Hết -ĐÁP ÁN MÔN NGŨ VĂN – K 11 - KIỂM TRA HỌC KỲ I

Phần I: (04 điểm)

Câu 1: (01 điểm)

a/ Khái niệm ngôn ngữ báo chí (05 điểm)

b/ Các thể loại báo chí: Bản tin, tiểu phẩm, phóng sự, quảng cáo, rao vặt, ý kiến bạn đọc, (0,5 điểm)

Câu 2: (01 điểm)

Tác giả dùng từ cậy, chịu vì:

+ Cậy: đồng nghĩa với từ nhờ, nhưng cậy khác từ nhờ ở nét nghĩa: thể hiện được niềm tin vào

sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác

+ Chịu (lời): đồng nghĩa với nhận, nghe, vâng vì đều chỉ sự đồng ý, chấp nhận Tuy nhiên, mỗi

từ có mỗi sắc thái khác nhau:

 Nhận: sự tiếp nhận, đồng ý một cách bình thường

 Nghe, vâng: đồng ý, chấp nhận của kẻ dưới đối với người trên, thể hiện thái độ ngoan ngoãn, kính trọng

 Chịu (lời): thuận theo lời người khác theo một lẽ nào đó mà mình có thể không hài lòng

Câu 3: (02 điểm)

 Chép đầy đủ, chính xác, không sai lỗi chính tả (01 điểm)

 Nội dung: (01 điểm)

+ Tả cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ

+ Tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của tác giả

PHÀN II: Tập làm văn (06 điểm)

1 Yêu cầu chung:

Thể loại: Nghị luận văn học.

Nội dung: Học sinh cần cảm nhận, phân tích những mâu thuẩn trào phúng và nghệ

thuật trào phúng trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”.

Tư liệu: Đoạn trích ở sách giáo khoa Ngữ văn và tài liệu viết về Vũ Trọng Phụng.

Phương pháp:

+ Biết cảm nhận và lựa chọn những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong đoạn trích

+ Có kỹ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, diễn đạt trong sáng, mạch lạc

2 Biểu điểm:

+ Điểm 6: cảm nhận, phân tích đầy đủ nội dung, có cách cảm thụ sâu sắc Bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, trong sáng, truyền cảm

+ Điểm 4 - 5: Cảm nhận, phân tích đầy đủ nội dung Bố cục tương đối chặt chẽ, diễn đạt mạnh lạc, rõ ràng

+ Điểm 2 - 3: Cảm nhận, phân tích được một phần hai nội dung Diễn đạt vụng về, lủng củng, sai vài lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

+ Điểm 0 - 1: Nội dung quá sơ sài Phạm nhiều lỗi diễn đạt Lạc đề

Ghi chú: HS có thể có cách làm sáng tạo khác miễn là làm nổi bật được mâu thuẩn trào phúng và nét nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích Lập luận chặt chẽ, văn có cảm xúc

Ngày đăng: 06/03/2021, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w