1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

giao an 10co ban địa lý 10 trần quang phong thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

122 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 211,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được vai trò, đặc điểm sinh thái, tình hình phát triển và phân bố cây lương thực, cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới... - Biết được vai trò và hiện trạng của ngành trồng r[r]

Trang 1

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu đợc vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ

- Hiểu rõ đợc một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản

- Phân biệt đợc một số lới kinh vĩ tuyến khác nhau của bản đồ, từ đó biết đợc lớikinh, vĩ tuyến đó thuộc phép chiếu hình bản đồ nào

- Thông qua phép chiếu hình bản đồ, dự đoán đợc khu vực nào là khu vực tơng đốichính xác, khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ

II Chuẩn bị:

- Bản đồ Thế giới, bản đồ vùng cực Bắc, bản đồ Châu Âu, Châu á

- Quả Địa cầu

- Một tấm bìa kích thớc A3

III Tiến trình bài dạy:

1

ổ n định lớp

2 Bài mới:

Mở bài: GV yêu cầu HS quan sát 3 bản đồ: Bản đồ Thế giới, bản đồ Vùng cực Bắc

và bản đồ Châu Âu: phát biểu khái niệm bản đồ

HĐ 1: Cá nhân

Bớc 1: GV yêu cầu HS quan sát quả cầu và

bản đồ thế giới, suy nghĩ cách thức chuyển

hệ thóng kinh, vĩ tuyến trên quả cầu lên

mặt phẳng

Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát lại 3 bản

đồ và trả lời các câu hỏi:

- Tại sao hệ thống kinh vĩ tuyến trên 3 bản

đồ này có sự khác nhau?

- Tại sao phải dùng các phép chiếu hình

bản đồ khác nhau?

HĐ 2: Cả lớp

Bớc 1: GV sử dụng tấm bìa thay mặt chiếu:

Giữ nguyên là mặt phẳng hoặc cuộn lại

Bớc 2: GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu

nội dung trong SGK

Phân công 2 nhóm cùng nghiên cứu một

phép chiếu về các nội dung:

- Khái niệm về phép chiếu

- Các vị trí tiếp xúc của mặt chiếu với quả

cầu để có các loại phép chiếu

- Phép chiếu đứng: Điểm tiếp xúc của mặt

chiếu với quả cầu, đặc điểm của lới kinh vĩ

tuyến, khu vực chính xác, dùng để vẽ khu

vực nào trên Trái đất

Nhóm 1 và 2: Phép chiếu phơng vị

* Một số khái niệm:

- Bản đồ

- Phép chiếu hình bản đồ: Là cách biểudiễn mặt cong của Trái Đất lên một mặtphẳng, để mỗi điểm trên mặt cong tơng ứngvới một điểm trên mặt phẳng

Trang 2

Nhóm 3 và 4: Phép chiếu hình nón

Nhóm 5 và 6: Phép chiếu hình trụ

Bớc 3: GV yêu cầu đại diện các nhóm trình

bày những điều đã quan sát và nhận xét

1 Phép chiếu phơng vị:

- Khái niệm: Sgk

- Phân loại: Phép chiếu phơng vị đứng, ngang, nghiêng

* Phép chiếu phơng vị đứng:

+ Mặt phẳng tiếp xúc với quả cầu ở cực + Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy, vĩ tuyến là những đờng tròn đồng tâm

ở cực

+ Khu vực ở gần cực chính xác

+ Dùng để vẽ các khu vực quanh cực

2 Phép chiếu hình nón:

- Khái niệm: Sgk

- Phân loại: Phép chiếu hình nón đứng, ngang, nghiêng

* Phép chiếu hình nón đứng:

+ Hình nón tiếp xúc với quả cầu tại 1 vòng

vĩ tuyến (vĩ độ TB) + Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm

ở cực

+ Khu vực ở vĩ tuyến tiếp xúc tơng đối chính xác

+ Vẽ những khu vực có vĩ độ trung bình, hình dạng kéo dài theo vĩ tuyến

3 Phép chiếu hình trụ:

- Khái niệm: Sgk

- Phân loại: Phép chiếu hình trụ đứng, ngang, nghiêng

* Phép chiếu hình trụ đứng:

+ Hình trụ tiếp xúc với quả cầu theo vòng xích đạo

+ Kinh tuyến và vĩ tuyến đều là những đ-ờng thẳng song songvà vuông góc

+ Khu vực ở xích đạo tơng đối chính xác + Dùng để vẽ những khu vực gần xích đạo

3 Củng cố:

So sánh sự khác nhau giữa các phép chiếu về vị trí tiếp xúc, lới kinh vĩ tuyến, khu vực chính xác

4 Bài tập về nhà:

Trả lời các câu hỏi cuối bài trong Sgk vào vở

IV Phần bổ sung: .

Trang 3

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu đợc mỗi phơng pháp đều có thể biểu hiện đợc một số đối tợng nhất địnhtrên bản đồ và từng đặc điểm của đối tợng đều đợc thể hiện ở các phơng pháp

- Hiểu rõ đợc hệ thống kí hiệu dùng để thể hiện các đối tợng

- Nhận thấy đợc sự cần thiết của việc tìm hiểu bảng chú giải khi đọc bản đồ

II Chuẩn bị:

- Các hình trong SGK phóng to

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III Tiến trình bài dạy:

Mở bài: Các em đã đợc biết nhiều kí hiệu khác nhau của bản đồ ở các lớp dới,

nh-ng chúnh-ng đợc phân loại ra sao? Từnh-ng loại biểu hiện trên bản đồ nh thế nào? Các em sẽ

đ-ợc tìm hiểu trong tiết học này

các nội dung tơng tự (Đối tợng biểu hiện,

dạng kí hiệu, khả năng biểu hiện)

- Nhóm 1: Nghiên cứu hình 2.3

- Nhóm 2: Nghiên cứu hình 2.4

- Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2.5

Bớc 3: GV yêu cầu đại diện 3 nhóm trình

bày những điều đã quan sát và nhận xét

GV giúp HS chuẩn kiến thức

1 Phơng pháp kí hiệu:

- Đối tợng biểu hiện: các đối tợng phân bốtheo những điểm cụ thể

Kí hiệu đợc đặt chính xác vào vị trí phân bốcủa đối tợng trên bản đồ

- Dạng kí hiệu: hình học, chữ, tợng hình

- Khả năng biểu hiện:

+ Vị trí phân bố của đối tợng+ Số lợng của đối tợng+ Chất lợng của đối tợng

2 Phơng pháp kí hiệu đờng chuyển động

- Đối tợng biểu hiện: sự di chuyển của các

đối tơng, hiện tợng tự nhiên và kinh tế - xãhội

- Dạng kí hiệu: đờng mũi tên

- Khả năng biểu hiện:

+ Hớng di chuyển của đối tợng+ Khối lợng của đối tợng di chuyển+ Chất lợng của đối tợng

Trang 4

một giá trị nhất định)

- Khả năng biểu hiện:

+ Sự phân bố của đối tợng + Số lợng của đối tợng

4 Phơng pháp bản đồ - biểu đồ:

- Đối tợng biểu hiện: giá trị tổng cộng của

đối tợng trong những đơn vị phân chia lãnh thổ

- Dạng kí hiệu: biểu đồ

- Khả năng biểu hiện:

+ Số lợng của đối tợng + Cơ cấu của đối tợng

+ Chất lợng của đối tợng

4 Củng cố:

Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam, yêu cầu HS nhận biết các phơng pháp biểu hiện trên bản đồ

5 Bài tập về nhà:

Trả lời các câu hỏi cuối bài trong Sgk vào vở Đọc trớc bài mới: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống.

IV Phần bổ sung:

Trang 5

Tiết 3

Ngày soạn:12/9/2007

Ngày dạy: 15/9/2007

Bài 3: sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Trình bày sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống

- Nắm đợc một số điều cần lu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập

- Phát triển khả năng sử dụng bản đồ

- Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập

II Chuẩn bị:

Một số bản đồ về địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội

III Tiến trình bài dạy:

1

ổ n định lớp

2 Bài cũ: Chỉ ra sự khác nhau về đối tợng biểu hiện, dạng kí hiệu và khả năng biểu hiện của phơng pháp kí hiệu và phơng pháp chấm điểm

3 Bài mới:

Mở bài: Tại sao học địa lí cần phải sử dụng bản đồ? Sử dụng bản đồ nh thế nào để

có thể học tập tốt môn địa lí?

HĐ 1: Cả lớp

Bớc 1: GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và

phát biểu về vai trò trong học tập và trong

đời sống

Bớc 2: GV ghi tất cả ý kiến phát biểu của

HS lên bảng

Bớc 3: GV nhận xét các ý kiến phát biểu và

sắp xếp các ý kiến theo từng lĩnh vực tơng

ứng

HĐ 2: Cả lớp

Bớc 1: GV yêu cầu HS phát biểu về những

vấn đề cần lu ý khi sử dụng bản đồ trong

học tập

Bớc 2: GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa

của những điều cần lu ý đó và cho ví dụ

thông qua một số bản đồ cụ thể

I Vai trò của bản đồ trong học tập và

đời sống:

1 Trong học tập:

- Học tại lớp

- Học tại nhà

- Kiểm tra

 khai thác kiến thức, rèn luyện kĩ năng

2 Trong đời sống:

- Bảng chỉ đờng

- Phục vụ các ngành sản xuất

- Trong quân sự

 sử dụng rộng rãi trong đời sống

II Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập:

1 Một số vấn đề cần lu ý trong quá trình học tập địa lí trên cơ sở bản đồ.

a Chọn bản đồ phù hợp

b Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỉ lệ và kí hiệu bản đồ

c Xác định phơng hớng trên bản đồ

- Dựa vào các đờng kinh, vĩ tuyến

- Dựa vào mũi tên chỉ hớng Bắc

2 Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trong bản đồ, trong Atlat.

4 Củng cố:

Nhấn mạnh một só lu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập

5 Bài tập về nhà:

Trả lời các câu hỏi cuối bài trong Sgk vào vở Đọc trớc chuẩn bị cho bài thực hành

IV Phần bổ sung:

Trang 7

Tiết 4

Ngày soạn: 15/9/2007

Ngày dạy: 17/9/2007

Bài thực hành: xác định một số phơng pháp

biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ.

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu rõ các đối tợng địa lí đợc thể hiện trên bản đồ bằng những phơng pháp nào

- Nhận biết đợc những đặc tính của đối tợng địa lí biểu hiện trên bản đồ

- Phân biệt đợc các phơng pháp biểu hiện trên các bản đồ khác nhau

Mở bài: Các em đã đợc tìm hiểu về các phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí

trên bản đồ Để giúp các em hiểu rõ hơn về các phơng pháp, chúng ta sẽ làm việc trên cácbản đồ cụ thể

Trang 8

Hoàn thành bài thực hành thông qua bảng:

Tên bản đồ Tên phơng pháp Phơng pháp biểu hiện

biểu hiện Đối tợng biểu hiện Khả năng biểu hiện

IV Phần bổ sung:

Trang 9

Tiết 5

Ngày soạn:15/9/2007

Ngày dạy: 22/9/2007

Chơng Ii Vũ trụ Hệ quả các chuyển động của trái đất

Bài 5: vũ trụ Hệ mặt trời và trái đất Hệ quả chuyển động tự

quay của trái đất

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết đợc Vũ trụ là vô cùng rộng lớn Hệ Mặt trời trong đó có Trái đất chỉ là một

bộ phận nhỏ bé của Vũ trụ

- Hiểu và trình bày đợc khái quát về Hệ Mặt trời, vị trí và các vận động của Trái

đất trong Hệ Mặt trời

- Trình bày và giải thích đợc các hiện tợng: luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái

đất, sự lệch hớng chuyển động của các vật thể ở trên bề mặt Trái đất

- Biết sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày và giải thích các hệ quảcủa chuyển động tự quay của Trái đất

- Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tợng tự nhiên

Mở bài: Chúng ta thờng nghe nói về Vũ trụ Vậy Vũ trụ là gì? Vũ trụ đợc hình

thành nh thế nào? Em biết gì về Hệ Mặt trời, về Trái đất trong Hệ Mặt trời? Bài học hômnay sẽ giúp các em giải đáp về các vấn đề đó

HĐ 1: Cả lớp

HS dựa vào hình 5.1, kênh chữ trong SGK,

vốn hiể biết, trả lời các câu hỏi:

- Vũ trụ là gì?

- Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân hà

+ Thiên hà: Một tập hợp của rất nhiều thiên

thể (các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, sao

chổi…), khí, bụi, bức xạ điện từ

+ Dải Ngân hà: là Thiên hà có chứa Hệ Mặt

trời của chúng ta

Gợi ý: Khi mô tả về Hệ Mặt trời chú ý quỹ

I Khái quát về Vũ trụ, Hệ Mặt trời, Trái

đất trong Hệ Mặt trời

1 Vũ trụ

- Là khoảng không gian vô tận, chứa hàngtrăm tỉ Thiên hà

2 Hệ Mặt trời

Trang 10

đạo của các hành tinh (quỹ đạo hình elip

gần tròn, trừ quỹ đạo của Diêm Vơng tinh,

quỹ đạo các hành tinh khác đều nằm trên

một mặt phẳng) và hớng chuyển động của

các hành tinh

Bớc 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức.

Các thiên thể gồm: các hành tinh, tiểu hành

tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch

Chuyển ý: Trái đất ở vị trí nào trong Hệ

Mặt trời? Trái đất có những chuyển động

chính nào?

HĐ 3: Cặp/nhóm

HS quan sát các hình 5.2, SGK và dựa vào

kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:

- Trái đất là hình tinh thứ mấy tính từ Mặt

trời? Vị trí đó có ý nghĩa nh thế nào đối với

sự sống?

- Trái đất có mấy chuyển động chính, đó là

các chuyển động nào?

- Trái đất tự quay theo hớng nào? Trong khi

tự quay, có điểm nào trên Trái đất không

thay đổi vị trí? Thời gian Trái đất tự quay

Bớc 2: HS trình bày kết quả, dùng quả Địa

cầu biểu diễn hớng tự quay và hớng chuyển

động của Trái đất quanh mặt trời

GV giúp HS chuẩn kiến thức, kĩ năng

Gợi ý: Biểu diễn hiện tợng tự quay: dặt Quả

Địa cầu trên bàn, dùng tay đẩy sao cho Quả

Địa cầu quay từ tay trái sang tay phải, đó

chính là hớng tự quay của Trái đất

HĐ 4: Cả lớp

GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến thức đã

học, trả lời câu hỏi:

- Vì sao trên Trái đất có ngày và đêm?

- Vì sao ngày đêm kế tiếp nhau không

ngừng trên Trái đất?

HĐ 5: Cá nhân/ cặp

Bớc 1: HS quan sát hình 5.3, kênh chữ

SGK, kết hợp với kiến thức đã học để trả

lời câu hỏi:

- Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa

ph-ơng và giờ quốc tế

- Vì sao ngời ta phải chia ra các khu vực ìo

và thống nhất cách tính giờ trên thế giới

- Trên Trái đất có bao nhiêu múi giờ? Cách

đánh số các múi giờ Việt Nam ở múi giờ

số mấy?

- Vì sao ranh giới các múi giờ không hoàn

toàn thẳng theo kinh tuyến?

- Vì sao phải có đờng đổi ngày quốc tế?

- Tìm trên hình 5.3 vị trí đờng đổi ngày

quốc tế và nêu quy ớc quốc tế về đổi ngày

Gợi ý: Trái đất có khối cầu và tự quay từ

Tây sang Đông nên cùng một thời điểm có

giờ khác nhau Để thống nhất cách tính giờ

trên toàn thế giới ngời ta chia Trái đất

thành 24 múi giờ, lấy khu vực có đờng kinh

- Khái niệm Hệ Mặt trời

- 9 hành tinh: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái đất,Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vơngtinh, hải Vơng tinh, Diêm Vơng tinh

3 Trái đất trong Hệ Mặt trời

- Vị trí thứ 3, khoảng cách trung bình từTrái đất đến Mặt trời là 149,5 triệu km,khoảng cách này cùng với sự tự quay giúpTrái đất nhận đợc lợng nhiệt và ánh sángphù hợp với sự sống

- Trái đất vừa tự quay, vừa chuyển độngtịnh tiến xung quanh Mặt trời, tạo ra nhiều

hệ quả địa lí quan trọng

II Hệ quả của vân động tự quay của Trái đất

1 Sự luân phiên ngày đêm

Do Trái đất có hình cầu và tự quay quanhtrục nên có hiện tợng luân phiên ngày đêm

Trang 11

tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc.

Bớc 2: HS phát biểu, xác định trên Quả Địa

cầu múi giờ số 0 và kinh tuyến 180, GV

chuẩn kiến thức

HĐ 6: Cá nhân/cặp

Bớc 1: HS dựa vào hình 5.4, SGK trang 28

và vốn hiểu biết:

- Cho biết, ở bán cầu Bắc các vật chuyển

động bị lệch sang phía nào, ở bán cầu Nam

các vật chuyển động bị lệch sang phía nào

so với hớng chuyển động ban đầu

- Giải thích vì sao lại có sự lệch hớng đó

- Lực làm lệch hớng các chuyển động có

tên là gì? Nó tác động tới chuyển động của

các vật thể nào trên Trái đất?

Bớc 2: HS trình bày, GVchuẩn kiến thức.

2 Giờ trên Trái đất và đờng chuyển ngày quốc tế

- Giờ địa phơng (giờ Mặt trời): Các địa

điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau

- Giờ quốc tế: Giờ ở múi giờ số 0 đợc lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT

3 Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể

- Lực làm lệch hớng là lực Côriôlit

- Biểu hiện:

+ Nửa cầu Bắc: lệch về bên phải

+ Nửa cầu Nam: lệch về bên trái

- Nguyên nhân: Trái đất tự quay theo hớng ngợc chiều kim đồng hồ với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ

- Lực Côriôlit tác động đến sự chuyển động của khối khí, dòng biển, dòng sông, đờng

đạn bay trên bề mặt Trái đất…

4 Củng cố:

Sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt trời:

đ Thổ tinh

5 Bài tập về nhà:

Trả lời các câu hỏi cuối bài trong Sgk vào vở Đọc trớc bài mới: Hệ quả chuyển

động xung quanh Mặt trời của Trái đất.

IV Phần bổ sung:

Trang 12

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

-Trình bày và giải thích đợc các hệ quả của chuyển động quanh mặt trời của trái

đất, chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời, các mùa và ngày đêm dài ngắn theomùa

- Rèn luyện kĩ năng t duy nhân quả, kĩ năng phân tích các hiện tợng quy kết của

sự vận động quanh mặt trời của trái đất

- Nhận thức đúng các quy luật của tự nhiên

II Chuẩn bị:

Quả địa cầu , ngọn nến , mô hình chuyển động của trái đất quanh mặt trời

III Tiến trình bài dạy:

1

ổ n định lớp

2 Bài cũ: Nêu các hệ quả của vận động tự quay của trái đất

Giải thích tại sao có hiện tợng luân phiên ngày đêm trên trái đất

3 Bài mới:

Mở bài: GV yêu cầu HS trình bày các hệ quả tự quay của trái đất, sau đó hỏi:

Chuyển động quanh mặt trời của trái đất đã tạo nên những hệ quă nào? Chúng ta cùngtìm hiểu trong bài học hôm nay

HĐ 1:

Giáo viên cho học sinh quan sát mô hình

chuyển động của trái đất quanh mặt trời

Đọc phần I và thảo luận rút ra kết luận về

chuyển động biểu kiến của mặt trời

Gợi ý:

GV liên hệ với thực tế một ngời đi xe lữa

đang chuyển động nhìn ra cảnh vật hai bên,

có cảm giác mình đang đứng yên còn cảnh

vật đang chuyển động để giải thích chuyển

động biểu kiến hàng năm của mặt trời

- Giáo viên bổ sung:

Ngày 23/ 9 - 21/ 3 mặt trời đi qua xích

đạo , trái đất không ngã bán cầu nào về

phía mặt trời , nên tại xích đạo ngời ta quan

Nguyên nhân:

- Trong quá trình chuyển động trục trái đấtnghiêng và có hớng không đổi Tia nắngvuông góc với tiếp tuyến mặt đất sẽ lần lợt

di chuyển từ 23027’ N lên 23027’ B điêùnày cho ta ảo giác là mặt trời đang chuyển

động

II- Các mùa trong năm :

- Mùa: Là khoảng thời gian trong một năm

có những đặc điểm riêng về khí hậu và thờitiết

Nguyên nhân:

Trang 13

Bớc 2: HS trình bày Giáo viên bổ sung :

Bắc bán cầu nhận đợc nhiều nhiệt độ hơn

nam bán cầu vào 21/3 > 23/9 Nhiều nhất

vào ngày 22/6 ( Ngày này góc nhập xạ lớn

nhất trong năm ở mọi điểm của bắc bán cầu

)

Vào ngày 21/3 (Xuân phân ) , 23/9 ( thu

phân ) mọi địa điểm trên trái đất có ngày

dài bằng đêm Ngày dài nhất ở bắc bán cầu

chữ, vốn hiểu biết, thảo luận theo gợi ý:

- Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu

bắc có ngày dài hơn đêm, nửa cầu nam có

ngày ngắn hơn đêm? Vì sao?

- Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu

Bắc có ngày ngắn hơn đêm?,Nửa cầu nam

có ngày dài hơn đêm? vì sao?

- Nêu kết luận về hiện tợng ngày đêm dài

ngắn theo mùa trên trái đất

Hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau có

thay đổi nh thế nào theo vĩ độ? Vì sao?

Gợi ý:

Khi quan sát hình 6.5 chú ý:

-Vị trí của đờng phân chia sáng tối so với

hai cực bắc, nam

-So sánh diện tích đợc chiếu sáng so với

diện tích trong bóng tối của một nữa cầu

trong cùng một thời điểm (22/6 hoặc

22/12)

Bớc 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn bị

kiến trức

- Trục trái đất nghiêng một góc không đổi

và chuyển động tịnh tiến, nên khi chuyển

động các bán cầu nam và bắc lần lợt ngã vềphía mặt trời

Do đó hiện tợng chiếu sáng và đốt nóng ởcùng một địa điểm có sự thay đổi khi trái

đất ở các vị trí khác nhau Trên quỷ đạo vì thế tạo ra các mùa trongnăm

Có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông, ở bán cầunam diễn ra ngợc lại với bán cầu bắc

III Ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Hiện tơng chênh lệch thời gian giữa mùanóng và mùa lạnh

- Nguyên nhân: Trục trái đất nghiêng vàkhông đổi , nên vị trí vòng tròn phân chiasáng tối khác nhau gây ra hiện tợng ngày

đêm dài ngắn theo mùa

- Ngày đêm dài ngắn theo mùa:

+ Mùa xuân và hạ có ngày dài, đêm ngắn,mùa thu và đông có ngày ngắn đêm dài.+ Ngày 21/3 và ngày 23/9: Ngày dài bằng

đêm

- Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ:

+ Tại xích đạo: Độ dài ngày bằng đêm.Càng xa xích đạo về hai cực độ dài ngày

đêm càng chênh lệch

+ Từ hai vòng cực về hai cực, có hiện tợngngày đêm dài 24 giờ Tại hai cực số ngàyhoặc đêm dài 24 giờ kéo dài 6 tháng

4 Củng cố:

Giáo viên cho học sinh nhắc lại những hệ quả của vận động quanh mặt trời của trái đất

5 Bài tập về nhà:

Trả lời các câu hỏi cuối bài trong Sgk vào vở Đọc trớc bài mới: Cấu trúc của Trái

đất Thạch quyển Thuyết kiến tạo mảng.

Trang 14

IV PhÇn bæ sung:

Trang 15

Bài 7: Cấu trúc của tráI đất Thạch quyển

Thuyết kiến tạo mảng

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết đợc các lớp cấu tạo của trái đất và đặc điểm của mỗi lớp Phân biệt đợc vỏtrái đất và thạch quyển

- Hiểu và vận dụng đợc thuyết kiến tạo mảng để giải thích đợc sự hình thành một

số dãy núi, đứt gãy, vực sâu trên trái đất

- Quan sát, phân tích đợc các tranh ảnh, hình vẽ

II Chuẩn bị:

Tranh và hình vẽ cấu tạo của trái đất, về cách tiếp xúc của các mảng

III Tiến trình bài dạy:

Mở bài: Vỏ trái đất tác dụng qua lại một mặt với vật chất ,dới sâu và mặt khác với

khí quyển muốn hiểu bản chất của lớp ngoài và trên gần bề mặt đất thì không thể khônghiểu cấu trúc bên trong của trái đất

HĐ 1 :

GV giới thiệu cho HS về phơng pháp chủ

yếu để nghiên cứu cấu tạo của Trái đất, đó

Cho 3 nhóm học sinh quan sát hình 7.1 và

7.2 đọc nội dung kênh chữ cho biết:

Trình bày vị trí, đặc điểm của từng lớp?

-Bớc 2: HS các nhóm nghiên cứu, đại diện

một số HS các nhóm trình bày

GV có thể hỏi thêm:

-Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ

Trái đất, lớp man ti?

GV kết luận: Trái đất đợc cấu tạo thành

nhiều lớp, gồm 3 lớp chính Do có sự khác

biệt về cấu tạo địa chất, về độ dày nên lớp

vỏ trái đất chia ra hai kiểu: vỏ lục địa và vỏ

đại dơng Lớp vỏ trái đất là lớp mỏng nhất

nhng lại rất quan trọng vì đây là nơi tồn tại

các thành phần khác của trái đất nh không

khí, nớc, các sinh vật

Lớp man ti , gồm hai tầng chính Vật chất

của bao man ti trên có trạng thái quánh

dẻo, không chảy lỏng đợc nhng vẫn chuyển

động đợc thành các dòng đối lu- đây là một

trong những nguyên nhân làm cho thạch

quyển di chuyển trên lớp quánh dẻo này

I- Cấu trúc của trái đất

+ Manti:

 Manti trên: 15-700 km  quánh dẻo

 Manti dới: 700-2900 km  rắn

 Chiếm 80% thể tích, 68,5% khối lợngTrái đất

+ Nhân Trái đất:

 Nhân ngoài: 2900-5100 km  lỏng

 Nhân trong: 5100-6370 km  rắn

 Nhiệt độ và áp suất rất lớn

- Khái niệm thạch quyển: SGK

Trang 16

HĐ 3 :

Bớc 1 : Giáo viên cho học sinh đọc bài ở

sgk và tìm hiểu nội dung chính của thuyết

kiến tạo mảng

Bớc 2 : Giáo viên yêu cầu 1 > 3 học sinh

tóm tắt nội dung của thuyết, đọc to, một số

học sinh khác bổ sung

GV chuẩn kiến thức

Bớc 3 : Giáo viên cho học sinh quan sát

hình 7.4 và hỏi :

Có mấy kiểu tiếp xúc giữa các mảng?

Kết quả của các kiểu tiếp xúc?

II- Thuyết kiến tạo mảng

- Vỏ trái đất trong quá trình hình thành đả

bị biến dạng do các đứt gảy và tách rathành các đơn vị kiến tạo

- Mỗi đơn vị là một mảng cứng - mảng kiếntạo bao gồm mảng lục địa và mảng đại d-

ơng

- Các mảng không đứng yên mà dịchchuyển

- Nguyên nhân chuyển dịch của các mảngkiến tạo: Do hoạt động của các dòng đối luvật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trongtầng man ti trên

- Các kiểu tiếp xúc:

+ Tiếp xác tách giãn+ Tiếp xúc dồn ép

- Ranh giới, chỗ tiếp xúc giữa các mảngkiến tạo là vùng bất ổn, thờng xảy ra cáchiện tợng kiến tạo, động đất, núi lửa

4 Củng cố:

Nêu vai trò quan trọng của vỏ Trái đất và lớp man ti

Trình bày các nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng

Ngày soạn:28/9/2007

Ngày dạy: 1/10/2007

Bài 8: Tác động của nội lực đến địa hình bề

mặt tráI đất

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

-Trình bày khái niệm của nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực

-Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phơng thẳng

- Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa luỹ

- Bản đồ tự nhiên thế giới, Tự nhiên Việt Nam

III Tiến trình bài dạy:

1

ổ n định lớp

2 Bài cũ: Nêu cấu trúc của vỏ trái đất và lớp man ti

Nêu nội dung của thuyết kiến tạo mảng

3 Bài mới:

Mở bài: GV nêu vấn đề:

Trang 17

Trái đất có dạng hình cầu nhng thực tế bề mặt của nó có bề mặt gồ ghề (có nơinhô lên, có nơi hạ thấp xuống, nơI là lục địa, nơI là đại dơng ) Nguyên nhân nào làmcho bề mặt địa cầu bị biến đổi?

HĐ 1 : Cả lớp

GV nói: Trên bề mặt TĐ, nơi có các lục địa,

đại dơng; nơi có núi, đồng bằng nội lực có

vai trò rất quan trọng trong việc hình thành

lục địa, đại dơng, và các dạng địa hình

GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự

chuyển động của các dòng đối lu và yêu

cầu học sinh đọc mục 1 trong SGK để hiểu

khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra

nội lực:

GV bổ sung: Nguyên nhân sinh ra nội lực là

nguồn năng lợng ở trong lòng đất (các hoạt

động về sự phân huỷ các chất phóng

xạ:U-ra-ni-um, ka li… sự dịch chuyển, sắp xếp

lại các vật chất cấu tạo trái đất theo trọng

GV hỏi: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em

hãy cho biết tác động của nội lực đến địa

hình bề mặt trái đất thông qua những vận

động nào?

GV nói: Vận động kiến tạo làm cho vỏ trái

đất có những biến đổi lớn: nơi đợc nâng

lên, nơi hạ thấp; có nơi bị nứt nẻ, đứt gãy…

những vận động này có thể theo chiều

thẳng đứng hoặc theo chiều nằm ngang

GV sử dụng hình vẽ sự chuyển động của

các dòng đối lu vật chất trong lớp man ti để

cho HS quan sát và nhấn mạnh: Sự dịch

chuyển của các mảng kiến tạo có nhiều

nguyên nhân, nhng nguyên nhân trực tiếp

là do chuyển động của các dòng đối lu

Nơi các dòng đối lu đi lên, vỏ trái đợc nâng

lên, nơi các dòng đối lu đi xuống, vỏ trái

II Tác động của nội lực:

Thông qua các vận động kiến tạo, hoạt

động động đất, núi lửa…

1 Vận động theo phơng nằm ngang.

- Là những vận động nâng lên, hạ xuốngcủa vỏ trái đất theo phơng thẳng đứng

- Diễn ra trên một diện tích lớn

- Thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa mộtcách chậm chạp và lâu dài hiện tợng biểntiến, biển thoái

2 Vận động theo phơng nằm ngang

Trang 18

hình 8.1, 8.2, 8.3 , 8.4, 8.5, SGK và sử

dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam cho biết:

+ Thế nào là vận động theo phơng nằm

ngang, hiện tợng uốn nếp, đứt gãy

+ Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt gãy

+ Phân biệt các dạng địa hình, địa hào, địa

luỹ

+ Xác định những khu vực uốn nếp, những

địa hào, địa luỹ…trên bản đồ, nêu một số

ví dụ thực tế

Bớc 2:

Đại diện các nhóm học sinh trình bày, phân

tích đợc tác động của vận động theo phơng

nằm ngang đối với địa hình bề mặt trái đất

-Các nhóm bổ dung, góp ý kiến

GV kết luận:

Có nhiều cách phân loại vận động kiến tạo,

nhng quan trọng nhất là:Vận động theo

ph-ơng thẳng đứng và vận động theo phph-ơng

nằm ngang

- Liên quan đến các vận động này là các

hoạt động đất, núi lửa

Vận động theo phơng thẳng đứng diễn ra

chậm chạp, lâu dài làm mở rộng, thu hẹp

diện tích lục địa, biển…Vận động theo

ph-ơng nằm ngang sinh ra hai mảng kiến tạo

chuyển dịch, va chạm nhau, sinh ra các

hiện tợng uốn nếp, đứt gãy

- Làm cho vỏ trái đất bị nén ép, tách giãn… gây ra các hiện tợng uốn nếp, đứt gãy Hiện tợng uốn nếp + Do tác động của lực nằm ngang + Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao + Đá bị uốn nếp xô cong thành các nếp uốn + Tạo thành các nếp uốn, các dảy núi uốn nếp Hiện tợng đứt gãy: + Do tác động của lực nằm ngang + Xảy ra ở các vùng đá cứng + Đất đá bị gãy, vỡ và chuyển dịch + Tạo ra các địa hào, địa luỹ… 4 Củng cố: Dựa vào kiến thức trong bài để hoàn thành bảng theo mẫu sau: Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động đến địa hình 5 Bài tập về nhà: So sánh hai quá trình uốn nếp, đứt gãy Làm câu 2 trang 31 SGK IV Phần bổ sung:

Trang 19

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra các tác nhân của ngoại lực.-Trình bày đợc các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trìnhphong hoá Phân biệt các quá trình phong hoá lý học, hoá học và phong hoá sinh học

- Quan sát, nhận xét tác đọng của quá trình phong hoá đến địa hình bề mặt trái đấtqua tranh ảnh, hình vẽ…

Mở bài: Bề mặt trái đất rất gồ ghề, nơi cao, nơi thấp Nguyên nhân dẫn đến tình

trạng đó ngoài nội lực còn có tác động của ngoại lực Ngoại lực là gì, ngoại lực khác nộilực ở điểm nào?

HĐ 1 : Cả lớp

HS quan sát tranh ảnh về các tác động của

gió, ma, nớc chảy kết hợp đọc mục

I-SGK:

- Nêu khái niệm của ngoại lực

- Nêu nguyên nhân của ngoại lực, cho ví

dụ ( Nêu tác động của ma gây ra xói mòn

trên sờn núi, những dòng sông vận chuyển

phù sa tạo nên những đồng bằng…)

Kết luận: Hoạt động của ma, nớc chảy sinh

ra nguồn năng lợng tác động lên bề mặt trái

đất Ngoại lực đợc sinh ra do nguồn năng

l-ợng ở bên ngoài trái đất

Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn năng

khác tìm hiểu về phong hoá theo các gợi ý:

+ Khi có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, đất

đá tại sao lại vỡ ra? ( vì các khoáng vật cấu

tạo đá có sự giản nở khác nhau, nhiệt dung

khác nhau…khi thay đổi nhiệt độ chúng

giản nở, co rút khác nhau,làm cho đá bị phá

l-II Tác động của ngoại lực.

1 Quá trình phong hoá

Trang 20

+ Nhận xét và rút ra kháí niệm phong hoá

lý học

Bớc 2: HS trả lời GV lu ý:

Cờng độ của quá trình này tuỳ thuộc vào

điều kiện khí hậu, tính chất đá và cấu trúc

của đá

ở hoang mạc, có sự thay đổi nhiệt độ giữa

ngày đêm lớn Bề mặt đất vào ban ngày rất

nóng, ban đêm toả nhiệt và nguội lạnh

nhanh làm cho đá bị phá huỷ về mặt cơ

- Nêuví dụ về tác động của nớc làm biến

đổi thành phần hoá học của đá và khoáng

vật tạo nên dạng địa hình ca-x-tơ độc đáo ở

nớc ta

Bớc 2:

HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức:

+ Không khí, nớc và những chất khoáng

hoà tan trong nớc…tác động vào đá và

khoáng vật, xảy ra các phản ứng hoá học

khác nhau (o-xi hoá, hoà tan )

+ Các khoáng vật và đá bị sự tác động đó

không còn duy trì dạng tinh thể của mình

và bị phá huỷ, chuyển trạng thái, dần dần

trở thành khối đất vụn bở

+ Trong điều kiện khí hậu ẩm ớt, phong

hoá hoá học phát triển Vì vậy ở vùng nhiệt

đới ẩm, xích đạo thì quá trình phong hoá

hoá học diễn ra mạnh mẽ

HĐ4: Cá nhân/ lớp.

HS dựa vào hình 9.3 trong SGK kết hợp với

kiến thức hoá học nêu tác động của sinh vật

đến đá và khoáng vật bằng con đờng cơ

Hỏi: Từ những kiến thức về 3 kiểu phong

hoá, kết hợp đọc phần đầu mục II.1 SGK

em hãy cho biết:

+ Quá trình phong hoá là gì?

+ Có mấy loại phong hoá?

GV nói: Quá trình phong hoá là quá trình

chuẩn bị cho chuyển dời vật liệu, là bớc

đầu của quá trình ngoại lực, làm biến đổi

b Phong hoá hoá học.

c Phong hoá sinh học

- Khái niệm: SGK

- Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây, sựbài tiết của sinh vật…

Trang 21

Diễn ra thờng xuyên trên bề mặt địa cầu

với những cờng độ khác nhau ở các khu

vực tự nhiên Trong thực tế, các quá trình

phong hoá diễn ra đồng thời Tuy nhiên,

tuỳ vào điều kiện khí hậu, tính bền vững

của đá…có thể có kiểu phong hoá này trội

hơn kiểu phong hoá kia

* Quá trình phong hoá:

Là sự phá huỷ làm thay đổi đá và khoángvật về kích thớc, thành phần hoá học

Có 3 loại phong hoá

4 Củng cố:

Trả lời câu hỏi và lập bảng so sánh các quá trình phong hoá theo mẫu trong SGK

5 Bài tập về nhà:

Làm các câu 1, 2, 3 trang 34 SGK Đọc trớc bài mới: Tác động của ngoại lực đến

địa hình bề mặt của Trái đất

IV Phần bổ sung:

Trang 22

Tiết 10

Ngày soạn: 5/10/2007

Ngày dạy: 8/10/2007

Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình

bề mặt tráI đất (tiếp theo)

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

-Phân biệt đợc các quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

- Trình bày, phân tích tác động của ngoại lực qua tranh ảnh, hình vẽ, băng đĩahình

- Phân tích đợc mối quan hệ giữa 3 quá trình: Bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

- Biết đợc sự tác động của ngoại lực tới địa hình bề mặt trái đất làm biến đổi môitrờng và có thái độ đúng đắn với việc sử dụng, bảo vệ môi trờng

Mở bài: GV yêu cầu HS cho biết ngoại lực là gì? phân biệt đợc phong hoá vât lí và

phong hoá hoá học Ngoại lực có tác động nh thế nào đến địa hình bề mặt trái đất?

+ Đặc điểm chính của mổi quá trình đó,

+ Kết quả thành tạo địa hình của mỗi quá

Đại diện nhóm trình bày về sự tác động của

các quá trình dựa vào tranh ảnh, hình vẽ…

- Cả lớp bổ sung ý kiến

GV chốt lại kiến thức:

GV có thể vẽ hình, yêu cầu học sinh thu

thập tranh ảnh, hớng dẫn học sinh quan sát,

kết hợp với nội dung SGK để hiểu và trình

bày sự tác động của các quá trình VD: Sự

tác động của nớc làm lở bờ sông, các khe

rãnh ở vùng đồi núi do tác động của các

dòng chảy tạm thời tạo thành

- Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển

dời các sản phẩm phong hoá

Quá trình này diễn ra không chỉ trên bề

mặt mà còn ở dới sâu, với tốc độ nhanh Vì

vậy ngời ta phải có các biện pháp để giảm

quá trình xâm thực, bảo vệ đất (kè sông,

trồng rừng…)

2 Quá trình bóc mòn

- Xâm thực:

+ Làm chuyển dời các sản phẩm đẫ bị phong hoá

+ Do tác động của nớc chảy, sóng biển, gió… với tốc độ nhanh, sâu

+ Địa hình bị biến dạng( giảm độ cao, lở sông…)

Trang 23

- Thổi mòn: là sự tác động của gió đối với

địa hìng, tạo ra những dạng địa hình độc

đáo, rõ rệt nhất là ở vùng hoang mạc

Quá trình mài mòn cũng là quá trình xâm

thực nhng chủ yếu diễn ra trên bề mặt đất

Vận chuyển là sự tiếp tục của quá trình bóc

mòn Vận chuyển có thể xảy ra trực tiếp

nhờ trọng lực hoặc gián tiếp nhờ nhờ những

tác nhân ngoại lực nh gió, nớc chảy, băng

HĐ3: Cá nhân/ lớp.

-HS phân tích tranh, ảnh nêu những ví dụ

thực tế về quá trình bồi tụ

GV nhấn mạnh:Việc phân tích hoạt động

thành tạo địa hình của các tác nhân ngoại

lực thành các quá trình trên chỉ mang tính

ghất quy ớc vì ranh giới của chúng không

rõ ràng…

Bề mặt trái đất chịu ảnh hởng của sự tác

động của nhiều nhân tố: Ngoại lực và nội

lực Nội lực và ngoại lực đều tác động đồng

thời lên bề mặt trái đất, trong thiên nhiên

4 Quá trình bồi tụ

Là quá trình tích tụ các vật liệu

4 Củng cố:

- So sánh 2 quá trình phong hoá và bóc mòn

- Phân biệt các quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

5 Bài tập về nhà:

- Phân tích, so sánh các quá trình ngoại lực theo câu hỏi trong SGK

- Nêu những ví dụ thực tế về các quá trình tác động của ngoại lực

IV Phần bổ sung:

Trang 24

núi lửa và các vùng núi lửa trên bản đồ

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

-Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên thế giới

- Nhận xét, nêu đợc mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo.-Rèn luyện kỉ năng đọc, xác định vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ

-Xác định mối quan hệ đó bằng bản đồ…

II Chuẩn bị:

- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Tập bản đồ thế giới và các châu lục

III Tiến trình bài dạy:

1

ổ n định lớp

2 Bài cũ: Trình bày quá trình xâm thực? Kể tên các dạng địa hình xâm thực?

3 Bài mới:

Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học.

HĐ 1 : Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát hình 10.1, bản

đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động

đất và núi lửa; bản đồ tự nhiên thế giới

hoặc tập bản đồ thế giới và các châu lục để

xác định:

+ Các khu vực có nhiều động đất núi lữa

hoạt động

+ Các vùng núi trẻ

+ Trên bản đồ những khu vực này đợc biểu

hiện về kí hiệu, màu sắc địa hình nh thế

nào? Nhận xét về sự phân bố các vành đai

động đất, núi lữa, các vùng núi trẻ

+ Sử dụng bản đồ, lợc đồ để đối chiếu, so

sánh, nêu đợc mối liên quan giữa các vành

đai: Sự phân bố ở đâu? Đó là nơi nào của

trái đất? Vị trí của chúng có trùng nhau

không?

+ Kết hợp với các kiến thức đã học về

thuyết kiến tạo mảng trình bày về mối liên

quan của các vành đai động đất, núi lửa;

các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của

thạch quyển

HĐ2: Cả lớp

- Đại diện HS xác định và nhận xét sự phân

bố các khu vực động đất, núi lửa, các vùng

núi trẻ và trình bày kết quả trên bản đồ

- Cả lớp bổ sung góp ý kiến

* GV chuẩn kiến thức- Có sự trùng lặp về

vị trí các vùng có nhiều động đất, núi lửa,

các vùng núi trẻ Sự hình thành chúng có

liên quanvới vùng tiếp xúc của các mảng

kiến tạo của thạch quyển

- Các núi trẻ mới hình thành cách đây

1 Xác định các vành đai động đất, núi lữa; các vùng núi trẻ trên bản đồ

2 Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ.

- Các vành đai động đất, núi lửa trên thế giới: Vành đai lữa TháI Bình Dơng, khu vực Địa Trung Hải.khu vực Đông Phi…

- Các dãy núi trẻ: Dãy Anpơ, Capca,

Pi-rê-nê châu Âu, Himalaya ở châu á Co-oc-đi-e,An-đét ở châu Mỹ…

3 Mối liên hệ giửa sự phân bố các vành

đai động đất, núi lữa,các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển.

- Núi lửa thờng tập trung thành một số vùng lớn, trùng với những vùng động đất và

Trang 25

không lâu, các dãy núi cha bào mòn, hạ

thấp mà còn đợc nâng cao thêm tạo núi hoặc trùng với những kiến tạo lớn của vỏ trái đất

4 Bài tập về nhà:

Hoàn thiện bài thực hành ở nhà, đọc trớc bài 11

IV Phần bổ sung:

Trang 26

Tiết 12.

Ngày soạn: 12/10/2007

Ngày dạy: 15/10/2007

Bài 11: Khí quyển

Sự phân bố nhiệt độ không khí trên tráI đất

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Trình bày thành phần của không khí và cấu trúc của khí quyển

- Trình bày đợc sự phân bố các khối khí, f-rông Nêu đặc điểm chính và sự tác

động của chúng

- Trình bày và giải thích về sự phân bố nhiệt trên trái đất

-Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ…để biết đợc cấu tạo của khí quyển, sựphân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó

II Chuẩn bị:

- Sơ đồ các tầng khí quyển

- Các bản đồ: nhiệt độ, khí áp và gió khí hậu thế giới, tự nhiên thế giới

III Tiến trình bài dạy:

1

ổ n định lớp

2 Bài cũ: Kiểm tra vở thực hành một số HS

3 Bài mới:

Mở bài: GV hỏi HS: ở lớp 6 chúng ta đã dợc học về khí quyển, các khối khí,

f-rông Bạn nào còn nhớ đợc khí quyển gồm những tầng nào? Trên trái đất có những khốikhí nào? Sau khi HS trả lời, GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời các câu hỏitrên đồng thời còn giúp các em biết đợc nhiệt độ không khí trên trái đất thay đổi theonhững nhân tố nào?

HĐ 1: Cá nhân hoặc theo cặp

-GV giới thiệu khái quát cho HS biết khí

quyển gồm những chất khí nào, tỷ lệ của

chúng trong không khí và vai trò của hơi

n-ớc trong khí quyển

Bớc 1:

-HS đọc nội dung SGK, quan sát hình 11.1

kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu

học tập

Bớc 2:

-HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn

kiến thức của phiếu học tập ( phụ lục)

HĐ2: Cá nhân/ cặp.

Bớc 1: HS đọc mục I.2 và I.3 :

+ Nêu tên và xác định vị trí các khối khí

+ Nhận xét và giải thích đặc điểm các khối

khí Nêu ví dụ vể tính chất khối khí ôn đới

lục địa (Pc), xuất phát từ Xi-bia tác động

tới châu á và Việt nam

1 Cấu trúc của khí quyển:

- Khí quyển là lớp không khí bao quanh trái

đất

- Gồm 5 tầng: Đối lu, bình lu, khí quyểngiữa, tầng không khí cao, tầng khí quyểnngoài

- Các tầng có đặc điểm khác nhau về giớihạn, độ dày, khối lợng không khí, thànhphần

2 Các khối khí:

Trang 27

+ Tác động của f-rông khi đi qua một khu

của các khối khí: Sự hình thành các khối

khí nóng, lạnh liên quan tới lợng nhiệt

nhận đợc từ mặt trời ở các vĩ độ cao, thấp

chuyển động đến đâu làm cho nhiệt độ, áp

suất, hóng gió thay đổi nhanh chóng, có

mây và ma Vì vậy Dẫn đến sự biến đổi

đột ngột của thời tiết nơi đó

HĐ3: Cả lớp

- GV nói: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu

cho mặt đất là bức xạ mặt trời

* GV nêu rõ hơn về bức xạ mặt trời:

+ Là các dòng vật chất và năng lợng của

mặt trời tới trái đất, chủ yếu là các sóng

điện từ - các tia ánh sáng nhìn thấy và

không nhìn thấy

-Hỏi: Dựa vào SGK, cho biết bức xạ mặt

trời tới mặt đất đợc phân bố nh thế nào?

Hỏi: Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí

ở tầng đối lu là do đâu mà có? Nhiệt lợng

do mặt trời mang đến trái đất thay đổi theo

yếu tố nào?

Cho ví dụ

* Kết kuận: Nhiệt lợng do mặt trời mang

đến bề mặt trái đất thay đổi theo góc chiếu

- Sự thay đổi biên độ nhiệt năm theo vĩ độ

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: Khốikhí địa cực, ôn đới, chí tuyến, khối khí xích

- Mỗi nửa cầu có 2 f-rông cơ bản: F-rông

địa cực (FA) frông ôn đới (FP ) Dải hội tụnhiệt đới chung cho cả hai nửa cầu (FIT )

- Nơi f-rông đi qua có sự biến đổi thời tiết

+ Đợc mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấpthụ một phần, côn lại phản hồi lại khônggian

- Nhiệt độ không khí ở tầng đối lu chủ yếu

do nhiệt của bề mặt trái đất đợc mặt trời đốtnóng cung cấp

- Góc chiếu của tia bức xạ mặt trời cànglớn, cờng độ bức xạ càng lớn, lợng nhiệtthu đợc càng lớn và ngợc lại

2 Sự phân bố nhiệt độ không khí

a Phân bố theo vĩ độ

Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực

b Phân bố theo lục địa và đại dơng

- Đại dơng có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa cóbiên độ nhiệt lớn

Trang 28

- Tại sao có sự thay đổi đó?

HS các nhóm 3, 4 dựa vào hình 11.2, kênh

chữ SGK

- Xác định địa điểm Vec-khôi-an trên bản

đồ Đọc trị số nhiệt độ trung bình năm của

địa điểm này

- Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất,

đ-ờng đẳng nhiệt năm cao nhất trên bản đồ

- Nhận xét sự thay đổi của biên độ nhiệt ở

các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 520

- Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt

giữa lục địa và đại dơng?

- Phân tích mối quan hệ giữa hớng phơi của

sờn với góc nhập xạ và lợng nhiệt nhận

- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc

và hớng phơi của sờn núi

* Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khichịu sự tác động của các nhân tố: dòngbiển, lớp phủ thực vật, hoạt động sản xuấtcủa con ngời

4 Củng cố:

Nối các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp

1 Đối lu a Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao

2 Bình lu b Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng

3 Tầng giữa c Không khí rất loãng

4 Tầng không khí trên cao d Không khí chứa nhiều ion

5 Tầng khí quyển ngoài e Không khí chuyển động theo chiều ngang

Trang 29

Tiết 13

Ngày soạn: 15/10/2007

Ngày dạy: 20/10/2007

Bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết đợc nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp, sự phân bố khí áp trên Trái

Mở bài: GV nói: ở lớp 6 và các lớp 7, 8 các em đã đợc học về khí áp và gió Bạn

nào có thể cho biết khí áp là gì? Trên Trái Đất có những đai khí áp và gió th ờng xuyênnào? Sau khi HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài

HĐ 1: Cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp với kiến

thức đã học ở lớp 6 THCS, trao đổi cả lớp để biết khái

niệm về khí áp, giải thích đợc nguyên nhân dẫn đến sự

thay đổi của khí áp

- GV có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao, độ dày

của cột không khí, tạo sức ép lên bề mặt Trái Đất

- HS quan sát hình 12.2 và 12.3 kết hợp với kiến thức

đã học, cho biết:

+ Trên bề mặt Trái Đất khí áp đợc phân bố nh thế nào?

+ Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến

cực có liên tục không? tại sao có sự chia cắt nh vậy?

* Kết luận:

- Càng lên cao, không khí loãng, sức ép càng nhỏ, khí

áp càng giảm

- Những nơi có nhiệt độ cao, không khí nở ra, tỉ trọng

giảm đi, khí áp hạ Những nơi có nhiệt độ thấp, không

khí co lại, tỉ trọng tăng lên, khí áp tăng

- Không khí có chứa nhiều nhiều hơi nớc khí áp cũng

hạ vì trọng lợng riêng của không khí ẩm nhỏ hơn

không khí khô ở những vùng có nhiệt độ cao hơi nớc

bốc lên nhiều, chiếm dần chỗ của không khí khô làm

khí áp giảm đi

- Dọc xích đạo là đai áp thấp Hai đai áp cao cận chí

tuyến ở khoảng 2 vĩ tuyến 300B và N, hai đai áp thấp ở

khoảng 2 vĩ tuyến 600B và N Hai áp cao ở 2 cực Bắc

- Sự thay đổi khí áp: theo độcao, nhiệt độ, độ ẩm

2 Phân bố các đai khí áp trên Trái đất

- Sự phân bố khí áp: các đai cao

áp, hạ áp phân bố xen kẽ và đốixứng qua đai hạ áp xích đạo

Trang 30

đại dơng nên đai khí áp không liên tục mà chia cắt

thành những khu khí áp riêng biệt

HĐ2: Cặp/ nhóm

Bớc 1

- GV sử dụng sơ đồ các đai gió để gợi ý và yêu cầu HS

nhắc lại khái quát kiến thức cũ về khái niệm gió,

nguyên nhân sinh ra gió, lực Cô - ri -ô - lít làm

lệchh-ớng chuyển động của gió

- Các vành đai áp là những trung tâm hoạt đọng đều

khiển các chuyển động chung của khí quyển làm sinh

ra các loại gió có tính chất vành đai nh gió Mậu dịch,

gió Tây, gió đông cực

Bớc 2: HS làm việc theo nhóm

- Nhóm số chẳn tìm hiểu về gió Tây và gió mậu dịch

- Đọc nội dung mục 1, quan sát hình 12.1 trình bày về

( thổi từ đâu đến đâu), đặc điểm của gió tây ôn đới và

gió mậu dịch theo dàn ý:

h-ớng gió và dải hội tụ nhiệt đới vào tháng 1 và tháng 7

+ Nêu sự tác động của chúng Cho ví dụ

+ Xác định trên hình 14.1 thế giới khu vực có gió mùa

ấn độ, Đông Nam á

Bớc 3:

- Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ sơ đồ trình bày

kết quả GV giúp HS chuẩn kiến thức

- Nhìn chung, gío mậu dịch và gió tây ôn đới luôn thổi

thờng xuyên, theo một hớng không đổi

Gió này xuất phát từ các áp cao cận chí tuyến, không

khí khô, không cho ma

- Mùa đông, trên lục địa hình thành khu áp cao nh áp

cao Xibia trên lục địa á âu , gió thổi từ lục địa ra đại

dơng mang theo không khí khô Mùa hạ rất nóng, trên

lục địa lại hình thành áp thấp nh áp thấp iran , gió

thổi từ đại dơng vào lục địa mang theo không khí ẩm,

gây ma

ở vùng nhiệt đới, hai bán cầu lúc nào cũng vào hai

mùa trái ngợc nhau, có sự luân phiên bị đốt nóng Mùa

Đông bán cầu Bắc (Bán cầu Nam là mùa hạ): Những

luồng lớn không khí chuyển động từ các cao áp bán

cầu Bắc sang các áp thấp bán cầu Nam Hớng gió chủ

yếu là Đông Bắc - tây Nam, cùng với hớng gió mậu

dịch bắc bán cầu Khi vợt qua xích đạo, gió chuyển

h-ớng thành Tây bắc - Đông nam Loại gió này khô,

nhiệt độ thấp

II Một số loại gió chính

1 Gió Tây ôn đới

- Gió thổi từ áp cao cận chítuyến về áp thấp ôn đới vĩ độ

- Tính chất: khô, ít ma

3 Gió mùa

- Là loại gió thổi hai mùa ngợchớng nhau với tính chất khácnhau

- Loại gió này không có tínhchất vành đai

- Thờng có ở đới nóng (ấn độ,

Đông Nam á ) và phía đôgncác lục địa lên thuộc vĩ độ trungbình nh Đông á, Đông Nam,Hoa Kỳ

- Có hai loại gió mùa:

+ Gió mùa hình thành do sựchênh lệch nhiều về nhiệt và khí

áp giữa lục địa và đại dơng rộnglớn

+ Gió mùa đợc hình thành dochênh lệch về nhiệt và khí ápgiữa bán cầu Bắc và Bán cầuNam( vùng nhiệt đới)

Trang 31

Ngợc lại, vào mùa hạ của bán cầu Bắc ( mùa đông của

bán cầu Nam): trên các lục địa bán cầu Bắc khí áp

xuống rất thấp Các áp thấp này liền với áp thấp xích

đạo Các áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu bành trợng

rất rộng, không khí chuyển động từ các áp cao này lên

các thấp Bắc bán cầu theo hớng đông nam, cùng với

h-ớng gió Mậu dịch Nam bán cầu, vợt qua xích đạo gió

chuyển hớng thành tây nam

HĐ3: Cả lớp

- HS quan sát hình 12.4, đọc nội dung mục a để hoàn

thành nội dung sau:

+ Trình bày hoạt động của gió biển, gió đất

+ Giải thích nguyên nhân hình thành loại gió này

- HS dựa vào hình 12.5 và kiến thức đã học hãy:

+ Trình bày hoạt động của gió fơn

+ Nêu tính chất của gió ở hai sờn núi

+ Giải thích sự hình thành và tính chất của gió fơn

Nêu VD những nơi có loại gió này ở Việt Nam

* GV chốt lại kiến thức nh sau:

- Sự chênh lệch nhiệt dộ giữa đất và nớc ở các vùng

ven biển làm sinh ra gió đất và gió biển Ban ngày, mặt

đất nóng nhanh hơn, nhiệt độ lên cao, không khí nở ra

trở thành khu áp thấp Nớc biển nóng chậm hơn mật

đất, nớc vẫn còn lạnh, không khí trên mặt biển trở

thành khu áp cao sinh ra gió thổi vào đất liền Ban đêm

thì ngợc lại, nên có gió thổi từ đất ra biển

ở các ven sông, hồ lớn cũng có loại gió này

- ở những nơi có địa hình cao, chặn không khí ẩm tới,

đẩy lên cao theo sờn núi Đến một độ cao nào đó,

nhiệt độ hạ thấp, hơi nớc ngng tụ, mây hình thành gây

ma bên sờn đón gió Khi gió vợt núi sang sừơn bên kia

và di chuyển xuống, hơi nớc giảm nhiều, nhiệt độ tăng

lên ( trung bình 100m tăng 10C) nên gió này rất khô và

nóng

Những nơi có lọai gió này nh ở các thung lũng Thuỵ

Sĩ, áo, các mạch núi phía Tây, Bắc Mỹ ở nớc ta, gió

này thổi từ phía tây rồi vợt dãi núi Trờng Sơn vào nớc

ta trong mùa hạ nên rất khô, nóng Nhân dân ta quen

gọi là gió Lào hay gió phơn Tây Nam

- Ban ngày,gió từ biển thổi vào

đất liền Ban đêm, gió thổi từ

đất liền ra biển

a Thổi từ áp cao địa các về áp thấp ôn đới

b Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới

c Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo

d Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp xích đạo

2 Loại gió nào thổi quanh năm, thờng mang theo ma?

A Gió Đông cực C Gió Mậu dịch

B Gió Tây ôn đới D Gió mùa

3 Gió mùa là loại gió thổi:

A thờng xuyên, có ma nhiều quanh năm

Trang 32

B Thờng xuyên, hớng gió hai mùa ngợc nhau

C Theo mùa, hớng gió hai mùa ngợc nhau'

D Theo mùa, tính chất gió hai mùa nh nhau

4 Trình bày sự hình thành và hoạt động của hai loại gió mùa

5 Bài tập về nhà:

So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa với gió biển, gió đất

* Phụ lục:

Có thể so sánh gió mùa với gió biển, gió đất theo bảng sau:

- Thời gian:

+ Gió mùa: cả năm+ Gió đất gió biển: trong một ngày đêm

IV Phần bổ sung:

Trang 33

Tiết 12

Ngày soạn: 22/10/2007

Ngày dạy: 25/10/2007

Bài 13 Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển Ma

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Trình bày nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ngng đọng hơi nớcc, sự hình thành sơng

mù, mây, ma

- Phân tích đợc các nhân tố ảnh hởng đến ma

- Trình bày và giải thích đợc sự phân bố lợng ma trên Trái Đất

- Rèn luyện kỹ năng phân tích bản đồ phân bố lợng ma trên thế giới, biểu đồ rút ranhận xét về sự phân bố ma và ảnh hởng của các nhân tố đến sự phân bố ma

GV nhắc lại khái niệm về độ ẩm khôngkhí, hơi nớc có

trong không khí là do bốc hơi từ ao, hồ, sông biển, đại

dơng đã đợc học ở lớp 6 Yêu cầu HS đọc mục 1, cho

biết khi nào thì hơi nớc ngng đọng ( những điều kiện

để hơi nớc ngng đọng)

Gợi ý: Khi độ ẩm tơng đối là 100% nghĩa là không khí

đã bão hào hơi nớc

- GV nói: Khi hơi nớc ngng đọng sẽ sinh ra sơng, mây,

ma sơng mù là một trong những loại sơng có gây

ảnh hởng nhiều đến đời sống và sản xuất

- Hỏi: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy cho biết

s-ng mù thờs-ng sinh ra tros-ng điều kiện nào?

HĐ2: Cá nhân/cặp

Bớc 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời các

câu hỏi:

- Mô tả quá trình hình thành mây, ma

- Khi nào thì có tuyết rơi?

- Ma đá xảy ra khi nào?

Hơi nớc ngng đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ, tụ lại

thành những đám mây Các hạt nớc trong đám mây

th-ờng xuyên vận động, chúng kết hợp với nhau, ngng tụ

thêm, kích thớc trở nên lớn hơn đủ để thắng những

dòng thăng của không khí và rơi xuống thành ma

Bớc 2.: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến

thức

HĐ3: làm việc theo nhóm.

Bớc 1: Các nhóm dựa vào SGK, vốn hiểu biết,

thảoluận theo các câu hỏi

I Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển

1 Ngng đọng hơi nớc.

Điều kiện ngng đọng hơi nớc:

- Không khí đã bão hoà mà vẫntiếp thêm hơi nớc hoặc gặp lạnh

đó là mây

- Khi các hạt nớc trong mây cókích thớc lớn thành các hạt nớcrơi xuống mặt đất đó là ma.-Tuyết rơi: Nớc rơi dới dạngbăng

II Những nhân tố ảnh hởng

đến lợng ma

Trang 34

- Câu hỏi của nhóm 1,2:

+ Trong những khu vực có áp thấp hoặc áp cao, nơi

nào hút gió hay phát gió?

+ ở nơi hút gió hoặc phát gió không khí chuyển động

ra sao?

+ Hai khối khí nóng và lạnh gặp nhau sẽ dẫn đến hiện

tợng gì? Tại sao?

+ Dựa vào kiến thức đã đợc học, giải thích về sự tác

động của khu vực có áp thấp hoặc áp cao và frông ảnh

hởng tới lợng ma?

- Câu hỏi của nhóm 3,4:

+ Trong các loại gió thờng xuyên loại gió nào gây ma

nhiều, loại gió nào gây ma ít? vì sao?

+ Miền có gió mùa ma nhiều hay ma ít? vì sao?

+ Vì sao khi frông đi qua thì hay ma?

+ Trả lời câu hỏi mục 3 trong SGK

- Câu hỏi của nhóm 5,6:

+ Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì ma nhiều,

nơi có dòng biển lạnh đi qua thì ma ít?

+ Giải thích sự ảnh hởng của địa hình đến lợng ma

Bớc 2:

- Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ trình bày kết quả,

GV giúp HS chuẩn kiến thức

* GV chuẩn xác kiến thức:

- ở các vùng ven, gió từ đại dơng thổi vào mang theo

hơi nớc, thờng ma nhiều nh khu vực ôn đới, gió Tây

mang hơi nớc từ biển di chuyển vào gây ma ở ven các

lục địa nh Tây Âu, sờn Tây của các hệ thống núi ven

bờ biển Bắc Mỹ, Chi Lê miền có gió mùa cũng ma

nhiều do gió mùa hạ mang hơi nớc từ đại dơng vào

- Những vùng ở sâu trong các lục địa, không có gió từ

đại dong thổi vào, rất ít ma miền có gió mậu dịch

cũng ít ma do tính chất của gió này khô

- ở ven bờ các đại dơng, những nơi có dòng biển nóng

đi qua, ma nhiều do không khí trên dòng biển nóng

chứa nhiều hơi nớc, khi có gió thổi mang hơi nớc vào

bờ gây ma, nơi có dòng lạnh đi qua khó ma vì không

khí trên dòng biển này bị lạnh, hơi nớc không thể bốc

lên đợc ở đây, thờng hình thành những hoang mạc nh

Namip, Calahari, Califoocnia

- Gió tây ôn đới ma nhiều

- Miền có gió mùa: ma nhiều

- Miền có gió mậu dịch: ma ít

4 Dòng biển

- ở ven bờ các đại dơng, nhữngnơi có dòng biển nóng đi quathờng có ma nhiều, nơi có dònglạnh đi qua khó ma

5 Địa hình

- Không khí ẩm chuyển độnggặp địa hình cao nh ngọn núi,

Trang 35

+ Cho biết ở mỗi đới, từ Tây sang Đông lợng ma của

các khu vực có nh nhau không? chúng phân hoá ra

sao? Giải thích?

- Trả lời câu hỏi của mục 2 trang 52 SGK

Bớc 2:

HS trình bày kết quả GV giúp HS chuẩn kiến thức:

- Nhìn chung, các miền khí hậu nóng có lợng ma lớn

hơn, miền khí hậu lạnh có lợng ma nhỏ hơn

- Vùng xích đạo ma nhiều do nhiệt độ cao, áp thấp,

nhiều đại dơng và rừng, sự thăng lên mạnh mẽ của

không khí, nớc bốc hơi mạnh Vòng đai ôn đới lợng

ma cũng phong phú do ảnh hởng của dòng biển nóng,

gió Tây mang hơi nớc từ biển vào

- ở cực, bức xạ mặt trời yếu, nhiệt độ thấp, lợng bốc

hơi không đáng kể, ma ít ở các vòng đai chí tuyến,

các khối không khí khô chuyển động đi xuống, rất ít

ma

Sự phân bố ma không đều theo

vĩ độ+ Phân bố lợng ma không đềutheo vĩ độ ( từ xích đạo về cực)+ Khu vực xích đạo ma nhiềunhất

+ Hai khu vực chí tuyến ma ít.+ Hai khu vực ôn đới ma nhiều+ Hai khu vực ở cực ma ít nhất

về lục địa, đại dơng, địa hình

- Chẳng hạn nh khu vực Tây Âu

và Đông âu, Tây và Đông củaBắc Mỹ có lợng ma rất khácnhau

Thông tin phản hồi cho câu 2 hoạt động nối tiếp:

Tây Bắc châu Phi có khí hậu hoang mạc, vì nằm ở khu vực cao áp thờng xuyên, chủ yếuchịu tac động của gió mậu dịch, ven bờ có dòng biển lạnh Nớc ta nămg ở khu vực khíhậu nhiệt đới gió mùa, không bị cao áp ngự trị thờng xuyên nên không cókhí hậu hoangmạc

IV Phần bổ sung:

Trang 36

đồ một số kiểu khí hậu

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Nhận biết đợc sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất

- Nhận xét sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà

- Đọc bản đồ: Xác định ranh giới các đới khí hậu, nhận xét sự phân hoá theo đới,theo kiểu của khí hậu

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma để biết đợc đặc điểm chủ yếu của một sốkiểu khí hậu

II Chuẩn bị:

- Bản đồ các đới khí hậu thế giới

- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của một số kiểu khí hậu trong SGK

III Tiến trình bài dạy:

Bớc 2:

- HS dựa vào bản đồ và kiến thức đã học ở lớp 6, tìm hiểu:

+ Đọc tên các đới khí hậu,xác định phạm vi từng đới

+ Xác định phạm vi của từng kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà trên bản đồ.+ Nhận xét về sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà

Bớc 3:

- HS dựa vào bản đồ trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung, góp ý

GV chuẩn xác kiến thức

- Mỗi nữa cầu có 7 đới khí hậu

- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua xích đạo

- Trong cùng một đới lại có những kiểu khí hậu khác nhau do ảnh h ởng của vị trí

đối với biển, độ cao và hớng của địa hình

- Sự phân hoá các kiểu khí hậu ở nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đới ôn hoà chủyếu theo kinh độ

Trang 37

+ ở đới khí hậu nhiệt đới.

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 180C, nhiệt đọ tháng cao nhất khảong 300C,biên độ nhiệt năm khoảng 120C

+ Ma: 169mm/năm, ma tập trung vào mùa hạ(tháng 5 -10)

- Biểu đồ khí hậu cận nhiệt địa trung hải Palecmô)

+ Thuộc đới khí hậu cận nhiệt

+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 110C, nhiệt độ cao nhất khoảng 220C, biên độ nhiệtkhoảng 110C

+ Ma 692mm/năm, ma nhiều vào thu đông, mùa hạ ít ma (tháng 5-9)

- Biểu đồ khí hậu ôn đới Hải dong (Valenxia)

+ Thuộc đới khí hậu ôn đới

+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 70C, nhiệt độ cao nhất khoảng 150C, biên độ nhiệtkhoảng 80C

+ Ma 1416mm/năm, ma nhiều quanh năm, nhất là mùa đông

- Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa (Cubô)

+ Thuộc đới khí hậu ôn đới

+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng -70C, nhiệt độ cao nhất khoảng 160C, biên độ nhiệtlớn (khoảng 230C)

+ Ma 1164mm/năm, ma nhiều vào mùa hạ (tháng 5-9)

b) So sánh

* Kiểu khí hậu ôn đới hải dơng và kiểu khí hậu ôn đới lục địa:

- Giống nhau:

+ Nhiệt độ trung bình năm thấp ( tháng cao nhất không tới 200C)

+ Lợng nhiệt trung bình năm thấp hơn một số kiểu khí hậu của đới nóng

- Khác nhau:

+ Ôn đới hải dơng có nhiệt dộ tháng tháp nhất trên 00C, Biên độ nhiệt nhỏ Manhiều quanh năm, manhiều vào mùa Thu đông

+ Ôn đới lục địa có nhiệt độ tháng thấp nhất dới 00C, biên độ nhiệt lớn, ma ít hơn,

ma nhiều vào mùa hạ

* Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với kiểu khí hậu cận nhiệt địa Trung hải:

- Giống nhau: Nhiệt độ trung bình năm cao, có một mùa ma, một mùa khô

- Khác nhau:

+ Nhiệt độ: Khí hậu nhiệt đới gió mùa cao hơn

+ Ma: khí hậu nhiệt đới gió mùa, ma nhiều hơn và ma vào mùa hạ, khô vào mùa

đông Khí hậu cận nhiệt Địa Trung hải, ma ít và ma nhiều hơn vào thu đông, khô vàomùa hạ

Trang 38

Tiết 16

Ngày soạn: 25/10/2007

Ngày dạy: 29/10/2007

ôn tập

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Nắm lại các kiến thức liên quan đến phần bản đồ, vũ trụ, hệ mặt trời, trái đất vàcác quyển của lớp vỏ địa lí và một số kĩ năng

- Nắm đợc hình thức kiểm tra 1 tiết

- Có ý thức kiểm tra nghiêm túc

II Chuẩn bị:

- HS xem lại từ bài 1 đến bài 14

III Tiến trình bài dạy:

1

ổ n định lớp

2 Bài cũ: kiểm tra vở thực hành một số học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

HĐ 1: GV đặt các câu hỏi về các kiến thức

đã học để HS trả lời nhằm hệ thống lại kiến

thức cho HS

? So sánh giữa các phép chiếu hình bản đồ

về điểm tiếp xúc, đặc điểm lới kinh vĩ

tuyến, khu vực chính xác và kém chính xác

? So sánh giữa các phơng pháp biểu hiện về

đối tợng biểu hiện, kí hiệu, khả năng biểu

? Chuyển động tự quay quanh trục và quay

quanh mặt trời gây ra những hiện tợng tự

nhiên nào trên Trái đất

? Có những quyển nào đã đợc nghiên cứu

* GV lu ý cho HS một số vấn đề cơ bản của

các quyển đó

(? Nội dung của thuyết kiến tạo mảng

? Có những tác động cơ bản nào làm biến

đổi địa hình bề mặt Trái đất

? So sánh đặc điểm của các loại gió mang

quy mô toàn cầu

? Nguyên nhân tạo hoạt động của gió mùa

- Một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng

địa lí trên bản đồ: kí hiệu, đờng, điểm, ờng chuyển động, bản đồ - biểu đồ

+ Quay quanh Mặt trời: mùa, ngày đêm dàingắn theo mùa và theo vĩ độ, chuyển độngbiểu kiến của Mặt trời

Chơng III: Cấu trúc của Trái đất Các quyển của lớp vỏ địa lí

- Cấu trúc của Trái đất

- Thạch quyển:

+ Thuyết kiến tạo mảng+ Tác động làm biến đổi địa hình bề mặtTrái đất: nội lực, ngoại lực

- Khí quyển:

+ Cấu trúc khí quyển+ Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái

đất+ Khí áp  Các loại gió: gió mang quy môtoàn cầu (mậu dịch, Tây ôn đới, gió mùa,gió địa phơng (gió đất, gió biển, gió phơn)+ Điều kiện ngng đọng hơi nớc, sơng mù,mây, ma, tuyết, ma đá

+ Sự phân bố lợng ma: các nhân tố ảnh ởng, phân bố

Trang 39

h-H§ 3:

GV phæ biÕn h×nh thøc kiÓm tra, gi¸o dôc ý

thøc kiÓm tra nghiªm tóc cho HS

Trang 40

Câu 1: Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa có khả năng cung cấp nớc, nhiệt, khí

và các chất dinh dỡng cần thiết cho thực vật sinh trởng và phát triển, đợc gọi là:

b Thổ nhỡng d Tất cả đều đúng.

Câu 2: Đất đợc hình thành do tác động của:

a Đá mẹ và khí hậu c Địa hình và con ngời.

b Khí hậu và sinh vật d Tất cả các ý trên.

Câu 3: Đất có tuổi già nhất trên thế giới là đất ở:

Câu 4: Một số sinh vật thích nghi với khí hậu bằng cách:

a Ngủ đông c Có bộ phận cơ thể đặc biệt.

b Di c theo mùa d Tất cả đều đúng.

Câu 5: Chiều dày của lớp vỏ địa lí ở lục địa và đại dơng lần lợt là:

Câu 8: Trong một lãnh thổ, nếu một thành phần của tự nhiên thay đổi thì:

a Sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác.

b Sẽ không ảnh hởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên còn lại.

c Sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại.

d Sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó.

Câu 9: Diện tích Việt Nam là 33 triệu ha, số dân là 82,2 triệu ngời (năm 2001) thì mật độ dân số là:

Câu 10: Điền vào chổ chấm các nguyên nhân ảnh hởng đến tỉ suất tử thô:

a .

b Câu 11: Tỉ lệ nhóm tuổi 0- 14 trong cơ cấu dân số già là:

Câu 12: Kiểu tháp dân số ổn định thể hiện:

a Tỉ suất sinh cao, tuổi thọ trung bình thấp.

b Tỉ suất sinh cao, tuổi thọ trung bình cao.

c Tỉ suất sinh thấp, tuổi thọ trung bình cao.

d Tỉ suất sinh thấp, tuổi thọ trung bình thấp.

II Tự luận: (3 điểm)

Trình bày tóm tắt vai trò của từng nhân tố trong quá trình hình thành đất.Tác

động của con ngời trong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp có thể làm biến đổi tính chất đất không? Hãy cho ví dụ chứng minh.

III Bài tập: (4 điểm)

Ngày đăng: 06/03/2021, 06:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w