1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

ôn tập hk1lop12 gdcd gdngll 12 nguyễn văn huệ thư viện tài nguyên dạy học tỉnh thanh hóa

3 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 9,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D¹y bµi míi.[r]

Trang 1

tiết 17: ôn tập học kì I

Ngày soạn: 10/12/2008

I mục têu.

1 Kiến thức.

Giúp hs hệ thống lại kiến thức cơ bản, trọng tâm trong từng bài đã học ở học kì 1

2 Kĩ năng.

Biết phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức đã học

3 Thái độ.

Tin tởng vào đờng lối lãnh đạo của Đảng, chính sách pl của Nhà nớc

II tiến trìng dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ.

GV vừa ôn tập vừa kiểm tra bài cũ qua câu hỏi ôn tập

2 Dạy bài mới.

Tiến trình ôn tập

GV: Nêu vấn đề

* Pl là gì? Đặc trng của pl?

* Bản chất của pl?

* Mối quan hệ giữa pl với kt, chính trị,

đạo đức?

* Vai trò của pl trong đời sống?

* thực hiện pháp luật là gì? hình thức

và các giai đoạn thực hiện pl?

bài 1: pháp luật và đời sống.

- K/n: Pl là hệ thống quy tắc xử sự

chung do nhà nớc ban hành và đợc bảo

đảm thực hiện bằng quyền lực của nhà n-ớc

- Đặc trng:

+ tính quy phạm phổ biến + tính quyền lực, bắt buộc chung + tính xác định chặt chẽ

- Bản chất: + giai cấp.

+ XH

- mối quan hệ giữa pl với :

+kt +chính trị +đạo đức

- vai trò của pl trong đời sống:

+ pl là phơng tiện để nhà nớc quản lí XH

+ pl là phơng tiện để công dân thực hiện

và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

bài 2: thực hiện pháp luật

- K/n: là quá trình hoạt động có mục

đích, làm cho những quy định của pl đi vào suộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của cá nhân tổ chức

- hình thức: + sử dụng pl

+ thi hành pl +áp dụng pl

- các giai đoạn:

+ giữa cá nhân, tổ chức hình thành một quan hệ XH do pl điều chỉnh

+ cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ pl thực hiện các quyền và nghĩa vụ của

Trang 2

* vi phạm pl là gì? Dấu hiệu?

*thế nào là trách nhiệm pháp lí? các

loại vi phạm pl?

* Thế nào là bình đẳng trớc pl?

* Thế nào là công dân bình đẳng về

quyền và nghĩa vụ?

* Thế nào là công dân bình đẳng về

trách nhiệm pháp lí?

* Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân

và gia đình? Nội dung?

mình

- K/n: Là hành vi trái pl, có lỗi do ngời

có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ XH đợc pl bảo vệ

- dấu hiệu: + là hành vi trái pl.

+ do ngời có năng lực trách nhiệm thực hiện

+ ngời vi phạm pl phải có lỗi

- K/n: trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ

mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm

pl của mình

- các loại vi phạm pl:

+ vi phạm hình sự + vi phạm hành chính + vi phạm dân sự + vi phạm kỉ luật

bài 3: công dân bình đẳng trớc pl

*K/n: Bình đẳng trớc pháp luật là mọi

công dân, nam, nữ, thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hởng quyền, thực hiện nghĩa

vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy

định của pháp luật

* K/n : Công dân bình đẳng về quyền và

nghĩa vụ là bình đẳng về hởng quyền và làm nghĩa vụ trớc Nhà nớc và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân

* K/n : Bình đẳng về trách nhiệm Plí là bất kì công dân nào vi phạm PL đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phảI bị xử lí theo quy định của PL

Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống

xã hội

- K/n : Là bình đẳng về nghĩa vụ và

quyền giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình.trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội

* Nội dung :

- Bình đẳng giữa vợ - chồng

- Bình đẳng giữa cha mẹ và con

- Bình đẳng giữa ông, bà và các cháu

- Bình đẳng giữa anh, chị em

Trang 3

* Thế nào là bình đẳng trong lao động?

Nội dung?

* Thế nào là bình đẳng trong kinh

doanh? Nội dung?

*Theo em thế nào là quyền bình đẳng

giữa các dân tộc ? Nội dung?

*Theo em thế nào là quyền bình đẳng

giữa các tôn giáo ? Nội dung?

*K/n : Là bình đẳng giữa mọi công dân

trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm ; bình đẳng giữa ngời

sử dụng LĐ và ngời LĐ thông qua hợp

đồng LĐ; bình đẳng giữa LĐ nam và LĐ nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nớc

*Nội dung:

- Bình đẳng trong thực hiện quyền lao

động

- Bình đẳng trong giao kết HĐLĐ

- Bình đẳng giữa lao động động nam và LĐ nữ

*K/n: Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia

vào các quan hệ KT, từ việc lựa chọn ngành , nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sx kd đều bình đẳng theo qui

định của PL

* Nội dung: (SGK)

bài 5: quyền bình đẳng giữa các dân

tộc, tôn giáo

- K/n: Là các dân tộc trong một quốc

gia, không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc hay màu da đều đợc Nhà Nớc và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển

* Các dân tộc Việt Nam đều đợc bình

đẳng về: + chính trị.

+ kinh tế + văn hoá, giáo dục

- K/n : Các tôn giáo Việt Nam đều có

quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật; đều bình đẳng trớc pháp luật; những nơi thờ tự tín ngỡng, tôn giáo đợc PL bảo hộ

- Thứ nhất: Các tôn giáo đợc nhà nớc

công nhận đều bình đẳng trớc pháp luật,

có quyền hoạt động tôn giáo theo quy

định của pháp luật

- Thứ hai: Hoạt động tín ngỡng, tôn

giáo theo quy định của pháp luật đợc Nhà Nớc bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp đợc pháp luật bảo hộ

III h ớng dẫn về nhà.

- về nhà ôn tập củng cố kiến thức chuẩn bị cho thi hk

- Đọc và chuẩn bị tiết 3 bài 6

Ngày đăng: 06/03/2021, 06:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w