- Vïng cã nhiÒu d©n téc thiÓu sè, ®êi sèng cßn nhiÒu khã kh¨n..[r]
Trang 1Trờng THCS Thống Nhất
Lớp:
Họ tên:
đề kiểm tra học kì I năm học 2010 - 2011 Môn: Địa lí 8 Thời gian: 45 phút (Không kể phát đề) I Trắc nghiệm(2 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: 1 Nớc nào sau đây có sản lợng lúa gạo xuất khẩu lớn nhất thế giới: A Trung Quốc B ấn Độ C Việt Nam D Thái Lan 2 Đồng bằng ấn - Hằng thuộc khu vực nào sau đây: 3 Các đồng bằng rộng và bằng phẳng phân bố ở phía nào của khu vực Đông á? 4 Khu vực tập trung trữ lợng dầu mỏ lớn nhất ở châu á là: II Tự luận (8 điểm): Câu 1 (4 điểm): Trình bày đặc điểm địa hình và khí hậu của khu vực Đông á. Những đặc điểm đó có ảnh hởng thế nào đến cảnh quan tự nhiên của khu vực này? Câu 2 (3 điểm): Khái quát tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản Dựa vào đâu mà quốc gia này trở thành nền kinh tế lớn nhất châu á? Câu 3 (1 điểm): Khu vực nào ở Châu á là một trong những nơi có ma nhiều nhất thế giới? Vì sao? Bài làm:
đáp án đề thi học kì I năm học 2010-2011
Môn Địa lí 8
I Trắc nghiệm (2 điểm): mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm:
II Tự luận (8 điểm):
Câu 1 (4 điểm): Khu vực Đông á:
a/ Địa hình:
- Phần đất liền: gồm 2 bộ phận địa hình chính:
+ Núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa chiếm phần lớn diện tích phía
Tây Trung Quốc
+ Các đồng bằng rộng và bằng phẳng phân bố ở phía Đông Trung Quốc và bán
đảo Triều Tiên
- Phần hải đảo nằm trong "vòng đai lửa Thái Bình Dơng", là miền núi trẻ thờng
có động đất và núi lửa hoạt động mạnh
A Tây Nam á
B Đông Nam á
C Đông á
D Nam á
A Phía Tây Trung Quốc
B Phía Nam Trung Quốc C Phía Đông Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên.D Phía Nam Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên
A Tây Nam á
B Đông Nam á
C Đông á
D Nam á
Trang 2b/ Khí hậu:
- Bộ phận rìa phía Đông phần đất liền và hải đảo thuộc kiể khí hậu gió mùa:
+ Mùa đông có gió mùa Tây Bắc thổi từ lục địa ra nên lạnh và khô
+ Mùa hạ có gió mùa Đông Nam thổi từ biển vào nên mát và ma nhiều
- Bộ phận phía Tây thuộc kiểu khí hậu lục địa: khô hạn quanh năm và chế độ nhiệt rất khắc nghiệt
c/ Cảnh quan: từ địa hình, khí hậu, ảnh hởng đến cảnh quan:
- Bộ phận rìa phía đông phần đất liền và phần hải đảo trớc kia có nhiều rừng bao phủ nhng nay đã bị khai thác gần hết, diện tích còn lại rất ít
- Bộ phận rìa phía Tây phân đất liền chủ yếu là thảo nguyên khô, hoang mạc, bán hoang mạc
Câu 2 (3 điểm):
a/ Khái quát tình hình kinh tế của Nhật Bản(2 điểm):
- Ngay sau chiến tranh thế giới thứ 2, Nhật Bản tập trung khôi phục và phát triển kinh tế
- Hiện nay Nhật Bản là cờng quốc kinh tế lớn thứ hai thế giới
- Nhật Bản hiện nay có nền công nghiệp hàng đầu thế giới nh chế tạo ô tô, tàu biển, công nghiệp điện tử, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và đợc thị trờng thê giới rất a chuộng
- Ngời dân Nhật Bản hiện nay có mức sống rất cao
b/ Nguyên nhân:
- Đờng lối chính trị của lãnh đạo Nhật cải cách đúng hớng, sáng tạo trong hoạt
động phát triển kinh tế
- Ngời dân Nhật cần cù, chịu khó, có tinh thần dân tộc cao
Câu 3 (1 điểm): Nam á Vì nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và do địa hình dãy Himalaya
Trờng THCS Thống Nhất
Lớp:
Họ tên:
đề kiểm tra học kì I
Năm học: 2010-2011 Môn: Địa lí 9 Thời gian: 45 phút
I Trắc nghiệm(2 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:
1 Loại tài nguyên có ý nghĩa lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng là:
2 Ranh giới giữa Bắc Trung Bộ với Duyên hải Nam trung Bộ là:
3
Quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa thuộc vùng nào ở nớc ta?
4 ở Duyên hải Nam Trung Bộ, nghề làm muối phát triển ở:
II Tự luận (8 điểm):
Câu 1 (3 điểm): Vùng Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì trong việc
phát triển kinh tế xã hội?
A Đất phù sa màu mỡ
B Tài nguyên du lịch tự nhiên đa dạng
C Nguồn nớc dồi dào
D Nguồn khoáng sản giàu có
A Dãy Trờng Sơn Bắc
B Dãy Bạch Mã
C Dãy Hoành Sơn
D Đèo Ngang
A Đồng bằng sông Hồng
B Bắc Trung Bộ
C Duyên hải Nam Trung Bộ
D Tây Nguyên
A Nha Trang, Phan thiết
B Cà Ná, Vân Phong
C Cà Ná, Sa Huỳnh
D Sa Huỳnh, Mũi Né
Trang 3Câu 2 (2 điểm): Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển nh
thế nào?
Câu 3 (3 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau đây về năng suất lúa của Đồng bằng
Sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và cả nớc (đơn vị; kg/ngời)
a/ Vẽ biểu đồ so sánh năng suất lúa của cả nớc, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
b/ Nhận xét và giải thích
Bài làm:
đáp án đề thi học kì I năm học 2010-2011 Môn Địa lí 9 I Trắc nghiệm (2 điểm): mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm: 1 2 3 4 A B C C II Tự luận (8 điểm): Câu 1 (3 điểm) Vùng Bắc Trung Bộ: a/ Thuận lợi: (2 điểm) - Vị trí cầu nối giữa phía Bắc với phía Nam - Có cả địa hình đồi núi, đồng bằng và ven biển, phát triển cả lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây lơng thực, nuôi trồng và khai thác thuỷ sản - Có nguồn tài nguyên thiên nhiên khá đa dạng: + Đất feralit, đát phù sa
+ Diện tích rừng lớn, nhiều lâm sản + Vùng biển rộng lớn có thể phát triển tổng hợp kinh tế biển + Khoáng sản: thiếc, sắt, cromit, titan, cát thuỷ tinh, đá vôi - Dân c đông, có truyền thống cần cù
- Có tài nguyên du lịch độc đáo: các di sản thế giới, bãi tắm đẹp, di tích lịch sử văn hoá
b/ khó khăn: (1 điểm) - Là vùng chịu nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, gió tây khô nóng, cát bay - Vùng có nhiều dân tộc thiểu số, đời sống còn nhiều khó khăn - Cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn Câu 2 (2 điểm): Kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ: - Nghề làm muối phát triển ở Cà Ná, Sa Huỳnh - Khai thác cát trắng, ti tan để xuất khẩu ở Bình Định, khánh Hoà - Sản xuất nớc mắm ở Nha Trang, Phan Thiết - Nuôi trồng thuỷ sản ở nhiều địa phơng - Xây dựng các cảng biển vận chuyển hàng hoá - Khai thác các bãi tắm phát triển du lịch
Câu 3 (3 điểm):
a/ Học sinh vẽ biểu đồ cột ghép, có tên biểu đồ và chú thích (2 điểm)
b/ Nhận xét: đúng, đủ (1 điểm)