1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

de so 4hsg địa lý 9 lê phước hải thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

3 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 10,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (trang 10 bản đồ các hệ thống sông) em hãy: a) Tính lưu lượng nước trung bình năm của sông Hồng (trạm Hà Nội)? b) Xác định mùa lũ, mùa cạn của sông Hồng (tr[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN HẢI LĂNG MÔN: ĐỊA LÍ (VÒNG 1)

NĂM HỌC: 2013-2014

Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1 (3,00 điểm):

a) Phân biệt khái niệm tỉ lệ gia tăng dân số; tỉ lệ gia tăng dân số cơ giới; tỉ lệ giới tính; tỉ số giới tính.

b) Cho biết dân số trung bình của tỉnh A năm 2012 là 3500000 người Tỉ suất tử 15‰, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên 1,3%, tỉ suất nhập cư 10‰, tỉ lệ gia tăng dân số 1,1%, tỉ số giới tính 98 nam/100nữ Tính số trẻ em sinh ra còn sống; số người chết đi;

số người chuyển đi; số nam trong năm của tỉnh A?

Câu 2 (1,50 điểm)

Trình bày đặc điểm khí hậu ba miền (miền khí hậu phía Bắc; Đông Trường Sơn; Phía Nam) ở nước ta vào mùa gió đông bắc và giải thích nguyên nhân.

Câu 3 (2,00 điểm):

Cho bảng số liệu nhiệt độ (0C) và lượng mưa (mm) địa điểm A trên bề mặt Trái Đất:

a) Xác định địa điểm A thuộc bán cầu nào? Tại sao?

b) Nêu tên và đặc điểm khí hậu của địa điểm A

c) Xác định kiểu cảnh quan tương ứng với kiểu khí hậu A.

d) Trình bày thủy chế sông ngòi ở địa điểm A.

Câu 4 (2,00 điểm):

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (trang 4 bản đồ hành chính) em hãy:

a) Xác định hướng đi từ Hà Nội đến Manila; Phnôm Pênh đến Băng Cốc.

b) Tính khoảng cách theo đường chim bay ngoài thực tế từ Hà Nội đến Manila; Thành phố Đông Hà đến thủ đô Hà Nội?

Câu 5 (1,50 điểm):

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (trang 10 bản đồ các hệ thống sông) em hãy: a) Tính lưu lượng nước trung bình năm của sông Hồng (trạm Hà Nội)?

b) Xác định mùa lũ, mùa cạn của sông Hồng (trạm Hà Nội).

Lưu ý: Học sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM (VÒNG 1)

HẢI LĂNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9

Năm học: 2013-2014

a) Phân biệt các khái niệm:

- Tỉ lệ gia tăng dân số: Là tổng số giữa tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và tỉ lệ gia tăng

dân số cơ giới Đơn vị %

- Tỉ lệ gia tăng dân số cơ giới: Là hiệu số giữa tỉ suất nhập cư so với tỉ suất xuất cư

Đơn vị %

- Tỉ số giới tính: Là tương quan giữa giới nam so với giới nữ Đơn vị nam/100nữ

- Tỉ lệ giới tính: Là tương quan giữa giới nam hoặc nữ so với tổng số dân Đơn vị %

b) Tính toán:

- Số trẻ em sinh ra còn sống: 3500000.(13‰ + 15‰) = 98000 người.

- Số người chết đi: 3500000.15‰ = 52500 người.

- Số người chuyển đi:

+ Tỉ suất chuyển cư: 12‰

+ Số người chuyển đi: 3500000.12‰ = 42000 người.

- Số nữ là: 3500000: 1.98 = 1767677 người.

(HS có thể làm nhiều cách khác nhau nhưng có phép tính và kết quả đúng vẫn ghi

điểm tối đa)

0,25 0,25

0,25 0,25

0,5 0,5

0,5 0,5

Đặc điểm khí hậu 3 miền, nguyên nhân:

- Miền khí hậu phía Bắc:

+ Đặc điểm: Lạnh, khô

+ Nguyên nhân: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc, nằm ở vĩ độ cao

- Đông Trường Sơn:

+ Đặc điểm: Hơi lạnh, mưa nhiều

+ Nguyên nhân: Chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc bị biến tính qua biển,

hướng địa hình vuông góc với hướng gió, chịu ảnh hưởng của bão,

- Miền khí hậu phía Nam:

+ Đặc điểm: Nóng, khô

+ Nguyên nhân: Nằm ở vĩ độ thấp không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc,

chịu ảnh hưởng của gió tín phong đông bắc

0,5 0,5

0,5

a) Xác định địa điểm: Địa điểm A thuộc bán cầu Bắc.

Do nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 thời gian này BCB ngã về phía MT

(Hoặc: Do nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 thời gian này BCB chếch xa phía MT)

b) Nêu tên và đặc điểm khí hậu:

* Tên: Ôn đới lục địa

* Đặc điểm: Mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng mưa nhiều

c) Cảnh quan: Rừng lá kim.

d) Thuỷ chế: Theo mùa, bị đóng băng vào mùa đông, lũ vào mùa xuân hạ.

0,25 0,25

0,25 0,5 0,25 0,5

a) Xác định hướng:

Trang 3

- Hà Nội đến Manila: Đông Đông Nam.

- Phnôm Pênh đến Băng Cốc: Tây Tây Bắc

b) Tính khoảng cách ngoài thực tế theo đường chim bay:

- Hà Nội đến Manila: 3,4 x 50000000 = 170000000 cm = 1700 km

(Cho phép sai số ± 50 km)

- Đông Hà đến thủ đô Hà Nội: 8 x 6000000 = 48000000 cm = 480 km

(Cho phép sai số ± 6 km)

0,5 0,5 0,5 0,5

a) Lưu lượng nước trung bình năm của sông Hồng (trạm Hà Nội): 2705,8 m 3 /s.

b) Xác định mùa lũ, mùa cạn:

- Mùa lũ: từ tháng 6 đến tháng 10

- Mùa cạn: từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau

0,5 0,5 0,5

Ngày đăng: 06/03/2021, 05:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w