VÞ trÝ cña con ng êi trong tù nhiªn.[r]
Trang 1Ngày soạn: 25.8.07
Tiết 1:
Bài 1: bài mở đầu
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1 Kiến thức:
- Xác định rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên
- Xác định đợc phơng pháp học tập đặc thù của bộ môn
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng làm việc hợp tác nhóm
3 Thái độ:
- Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng
B, Ph ơng pháp :
Hỏi đáp- tìm tòi, hoạt động nhóm nhỏ
C, Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 1.1-3 SGK, bảng phụ
HS: Tìm hiểu trớc bài, phiếu học tập
D, Tiến trình lên lớp:
I ổ n định: (1 phút)
II Bài cũ: (5 phút)
? Em hãy kể những phân môn sinh học đã đợc học ở các lớp trớc
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
ở những lớp trớc các em đã đợc học về thực vật, động vật, hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu về cơ thể chúng ta, xác định vị trí con ngời trong tự nhiên, nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh
2, Triển kh ai bài:
Hoạt động của thầy - trò
HĐ 1: (14 phút)
- HS hoạt động cá nhân, trả lời các câu
hỏi lệnh 1 mục 1 SGK
? Kể tên theo đúng trật tự từ thấp đến cao
các ngành, các lớp đã học?
? Lớp động vật nào trong ngành ĐVCXS
tiến hoá nhất?
-GV hớng dẫn HS thu thập thông tin 1:
+ Đặc điểm nào của ngời giống thú
+ Đặc điểm nào của ngời khác thú
- HS nghiên cứu SGK, liệt kê các đặc
điểm
- GV hớng dẫn thảo luận lớp
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết
quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV phân tích và chọn đáp án đúng
HĐ 2: (12 phút)
- GV hớng dẫn học sinh đọc thông tin:
+ Nhiệm vụ: Cần nghiên cứu vấn đề gì ?
+ ý nghĩa: Nghiên cứu vấn đề đó để làm
gì?
- Y/c HS quan sát hình 1.1-3 SGK, trả lời
câu hỏi SGK (theo nhóm nhỏ)
Y/c HS phân tích cụ thể mối quan hệ đó
? Nếu đợc thêm hình vẻ vào mục này,
em sẽ thêm những hình nào?(Y học, thể
Nội dung
I Vị trí của con ng ời trong tự nhiên
- Ngời có cấu tạo chung giống động vật
- Ngời là động vật thuộc lớp thú, đặc
điểm phân biệt ngời với động vật là: + Sự phân hoá bộ xơng phù hợp với chức năng lao động và tạo dáng đứng thẳng
+ Lao động có mục đích
+ Có t duy, tiếng nói và chữ viết
+ Biết dùng lửa
+ Não phát triển, sọ lớn hơn mặt
II Nhiệm vụ của môn cơ thể ng ời và
vệ sinh.
- Chứng minh nguồn gốc loài ngời từ
động vật nhng ở nấc thang tiến hoá cao nhất
- Sinh học 8 cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí về cơ thể ngời, thấy đợc mối quan hệ của cơ thể với môi
Trang 2tr-thao, hội hoạ, GDH, hoá học, thời
trang, )
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 3: (8 phút)
- GVY/C học sinh tìm hiểu thông tin
mục III SGK và dựa vào hiểu biết của
mình hãy cho biết:
? Để học tốt môn sinh học 8 chúng ta
phải vận dụng phơng pháp nào? (lựa
chọn PP)
A Quan sát D Suy luận
B Thí nghiệm E Vận dụng vào thực
C Đọc tài liệu tiễn
G Thảo luận nhóm F Ghi nhớ
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét và nêu 3 PP chính Lu ý
tất cả các PP trên đều cần thiết cho môn
học
* GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
cuối bài
ờng,với các ngành khoa học khác Từ
đó có phơng pháp rèn luyện thân thể và phòng chống bệnh tật
III Ph ơng pháp học môn học cơ thể ng
ời và vệ sinh
- Phơng pháp chính: quan sát, thí nghiệm, và vận dụng kiến thức vào thực
tế cuộc sống
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
? Đặc điểm cơ bản để phân biệt ngời với động vật là gì
? Để học tốt môn sinh 8 em cần thực hiện những phơng pháp nào
V, Dặn dò: (1 phút)
- Tìm hiểu các cơ quan của thú
- Học bài củ, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Nghiên cứu trớc bài mới: Kẻ bảng 2 SGK và nghiên cứu H2.3
Ngày soạn: 30.08.2007
Tiết 2: Chơng I: khái quát về cơ thể ngời.
Bài 2: cấu tạo cơ thể ngời.
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
1 Kiến thức:
- HS kể tên và xác định đợc vị trí các cơ quan trong cơ thể ngời
- HS giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức, t duy, tổng hợp
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ quan quan trọng
B, Ph ơng pháp :
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C, Chuẩn bị:
GV: - Máy chiếu(nếu có), tranh vẽ phóng to H2.1, H2.2, H2.3
- Mô hình tháo lắp các cơ quan trong cơ thể ngời
HS: - Tìm hiểu trớc bài mới, chuẩn bị phiếu học tập
- Ôn lại kiến thức các cơ quan ở ĐV thuộc lớp thú
D, Tiến trình lên lớp:
Trang 3I, ổ n định : (1 phút).
II, Bài cũ: (5 phút).
? Nhiệm vụ của môn học cơ thể và vệ sinh ngời là gì
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề:
Cơ thể ngời là một thể thống nhất giữa các hệ cơ quan nh: Tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết và thần kinh Vậy các hệ cơ quan trong cơ thể ngời đợc cấu tạo
nh thế nào, để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2, Triển khai bài:
Hoạt động của thầy - trò
HĐ 1: (23 phút)
- GVY/C học sinh quan sát H 2.1-2 SGK
và mô hình cấu tạo cơ thể ngời
- GV gọi HS lên nhận biết và tháo lắp
mô hình cơ thể ngời, khi tháo lắp yêu
cầu HS gọi tên và chỉ vị trí các cơ quan
đó
- HS các nhóm thực hiệu lệnh mục I
SGK - GV yêu cầu HS đại diện các nhóm
báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- HS tìm hiểu thông tin SGK và quan sát
lại tranh, mô hình 2.2 SGK
- Các nhóm học sinh thực hiện lệnh mục
2 SGK
- GV gọi đại diện HS các nhóm lên hoàn
thiện bảng phụ ở bảng, nhận xét, bổ
sung
? Qua bảng trên hãy cho biết cơ thể ngời
có những hệ cơ quan nào
- HS trả lời, GV chốt lại kiến thức
? Ngoài các hệ cơ quan trên cơ thể ngời
còn có những hệ cơ quan nào nữa
- HS trả lời, GV chốt lại nội dung chính
? So sánh các hệ cơ quan của ngời và
thú, em có nhận xét gì? ( giống nhau về
sự sắp xếp, những nét đại cơng cấu trúc
và chức năng các hệ cơ quan)
HĐ 2: (10 phút)
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu nội dung
thông tin SGK, Phân tích 1 hoạt động
của cơ thể , đó là chạy Ví dụ khác?
- Các nhóm thảo luận hoàn thiện lệnh
mục II SGK (giải thích mũi tên sơ đồ
h2.3 SGK)
- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
- GV tổng hợp lại ý kiến và giải thích
* GV Y/C HS đọc mục ghi nhớ cuối bài
Nội dung
I Cấu tạo:
1, Các phần cơ thể.
- Da bao bọc toàn bộ cơ thể
- Cơ thể ngời chia làm 3 phần: Đầu, thân
và chân tay
- Thân gồm 2phần khoang ngực và khoang bụng đợc ngăn cách bởi cơ hoành
+ Khoang ngực: Chứa tim, phổi + Khoang bụng: Chứa dạ dày, ruột, gan, tuỵ, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản
2, Các hệ cơ quan.
(Bảng phụ)
- Gồm 9 hệ cơ quan:
+ Hệ vận động + Hệ tiêu hoá
+ Hệ tuần hoàn + Hệ hô hấp + Hệ bài tiết + Hệ thần kinh + Hệ nội tiết + Hệ sinh dục + Các giác quan
II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan.
- Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất, có sự phối hợp với nhau cùng thực hiện chức năng sống Sự phối hợp đó đợc thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và thể dịch
- Các mũi tên liền từ hệ thần kinh tới các cơ quan thể hiện vai trò chỉ đạo,
điều hoà của hệ thần kinh đảm bảo nhanh và chính xác
Trang 4
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
? Cơ thể ngời gồm mấy phần, đó là những phần nào Phần thân chứa các cơ quan nào?
? Bằng ví dụ hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hoà hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể
V, Dặn dò: (1 phút)
- Học bài củ, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem trớc bài mới: Kẻ bảng 3.1 SGK
- Ôn tập lại cấu tạo tế bào thực vật