+ HS quan sát tranh minh họa, phát biểu ý kiến. + HS đọc câu ứng dụng. GV sửa lỗi phát âm cho HS. Lớp nhận xét. Các tấm bìa có viết các số. HS viết số tương ứng lên bảng.. HS quan sát cá[r]
Trang 1Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010
TOÁN
TẬP
A- MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố về: Nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn
- HS ghép được các hình đã biết thành hình mới
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- 1 số hình vuông, hình tròn, hình tam giác
- Que tính, 1 số đồ vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác
- GV động viên những HS ghép được nhiều hình mới
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy giáo, cô giáo mới, trườnglớp mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ
2 HS có thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào đã trở thành HS lớp Một
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp
B- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
TUẦN 2
Trang 2Điều 7, 28 Công ước quốc tế về quyền TE
Vở BT Các bài hát: Trường em, Đi học, Em yêu trường em, Đi đến trường,
C- HĐDH:
Khởi động: HS hát tập thể bài "Đi đến trường".
HĐ1: Quan sát tranh và kể chuyện theo tranh (bài tập 4).
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh bài tập 4 trong Vở bài tập và chuẩn bị kểchuyện theo tranh
- HS kể chuyện trong nhóm
- GV mời khoảng 2 - 3 HS kể chuyện trước lớp
- GV kể lại truyện, vừa kể vừa chỉ vào tranh
Tranh 1: Đây là bạn Mai Mai 6 tuổi Năm nay Mai vào lớp Một Cả nhà vui
vẻ chuẩn bị cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường Trường Mai thật là đẹp Cô giáo tươi cười
đón em và các bạn vào lớp
Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bao điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết
đọc, biết viết, biết làm toán nữa Em sẽ tự đọc được truyện, đọc báo cho ông bànghe, sẽ tự viết được thư cho bố khi bố đi công tác xa,
Mai sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, cả bạn trai lẫn bạn gái.Giờ ra chơi, em
cùng các bạn chơi đùa ở sân trường thật là vui
Tranh 5: Về nhà, Mai kể với bố mẹ về trường lớp mới, về cô giáo và các bạn
của em Cả nhà đều vui: Mai đã là học sinh lớp Một rồi !
HĐ2: HS múa, hát, đọc thơ hoặc vẽ tranh về chủ đề "Trường em".
KL: - Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Chúng ta thật vui và tự hào đã trở thành học sinh lớp Một
- Chúng ta sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là HS lớp Một CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.- VN học bài, xem bài sau
được khen thưởng
Bảng kẻ ô li Các vật tựa như hình dấu hỏi, nặng
Tranh minh họa các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, hổ, mỏ, quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ.Tranhminh họa phần luyện nói
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ KTBC: HS viết dấu sắc và đọc tiếng bé.
Trang 3HS lên bảng chỉ dấu sắc trong các tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá, cá mè.
1.GTB: HS quan sát tranh và TLCH: Các tranh này vẽ ai và vẽ gì? (giỏ, khỉ, thỏ,
hổ,mỏ)
- GV: Tất cả các tiếng trên giống nhau ở chỗ đều có dấu thanh hỏi GV chỉdấu hỏi HS đọc đồng thanh các tiếng có thanh hỏi
- GV: Tên của dấu này là dấu hỏi
? Các tranh này vẽ ai và vẽ gì? (quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ)
- GV: Các tiếng trên giống nhau ở chỗ đều có dấu thanh nặng GV chỉ dấuthanh nặng HS đọc đồng thanh các tiếng có dấu thanh nặng
- GV: Tên của dấu này là dấu nặng.
2.Dạy dấu thanh: GV viết lên bảng dấu hỏi và dấu nặng.
a) Ghép chữ và phát âm:
* Dấu hỏi: GV nói: Khi thêm dấu hỏi vào be, ta được tiếng bẻ.
- GV viết bảng: bẻ và hướng dẫn HS mẫu ghép tiếng bẻ trong SGK
? Trong tiếng bẻ, dấu hỏi được đặt ở đâu? (được đặt bên trên con chữ e)
- GV phát âm: bẻ - HS đọc: lớp, nhóm, bàn, cá nhân
- GV sửa lỗi phát âm cho HS GV chỉ bảng cho HS tập phát âm nhiều lần
- HS thảo luận tìm ra các vật, sự vật được chỉ bằng tiếng bẻ (bẻ cái bánh, bẻ cổ áo,
bẻ ngón tay, )
* Dấu nặng:
- GV nói: Khi thêm dấu nặng ta được tiếng bẹ
- HS thảo luận và trả lời: (dấu nặng được đặt bên dưới con chữ e)
Lưu ý: Trong các dấu thanh, duy nhất chỉ có dấu nặng đặt ở dưới con chữ.
- GV phát âm: bẹ - HS đọc: lớp, nhóm, bàn, cá nhân.- GV sửa lỗi phát âm cho
HS GV chỉ bảng cho HS tập phát âm bẹ nhiều lần
- HS thảo luận để tìm ra các vật, sự vật được chỉ bằng tiếng bẹ (bẹ bắp, bẹ măng,bập bẹ, )
b) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con:
* Nhận diện:
- GV viết dấu hỏi và nói: Dấu hỏi là 1 nét móc GV đưa dấu hỏi trong bộ chữ cáicho HS xem để nhớ lâu
? Dấu hỏi giống những vật gì? (giống cái móc câu đặt ngược, cái cổ con ngỗng)
- Dấu nặng: Tiến hành tương tự
? Dấu nặng giống cái gì? (cái mụn ruồi, ông sao trong đêm, cái đuôi con rùa)
- GV hướng dẫn HS viết bảng con: bẻ Chú ý vị trí đặt dấu thanh ở trên chữ e
- GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
* Dấu nặng:- GV viết dấu nặng trên bảng HS viết GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS viết vào bảng con: bẹ GV nhận xét, chữa lỗi
Trang 4Tiết 2
3 Luyện tập:
a) Luyện đọc:
- HS phát âm tiếng: bẻ, bẹ GV sửa lỗi phát âm
- HS đọc, phát âm theo: cá nhân, đồng thanh
b) Luyện viết
HS tập tô: bẻ, bẹ, trong vở tập viết
c) Luyện nói: HS quan sát tranh và TLCH:
- Quan sát tranh, các em thấy gì? (chú nông dân đang bẻ bắp, bạn gái đang bẻbánh đa chia cho các bạn, mẹ bẻ cổ áo cho bạn gái trước khi đến trường)
- Các bức tranh này có gì giống nhau? (đều có tiếng bẻ để chỉ hoạt động)
- Các bức tranh này có gì khác nhau? (các hoạt động rất khác nhau)
- Em thích bức tranh nào? Vì sao?
- Em thường chia quà cho mọi người không? Hay em thích dùng 1 mình?
- Trước khi đến trường, em có sửa lại quần áo cho gọn gàng hay không? Có aigiúp em việc đó không?
- Nhà em có trồng ngô không?Ai đi hái ngô trên đồng về nhà?
- Tiếng bẻ còn được dùng ở đâu nữa? (bẻ gãy, bẻ gập, bẻ tay lái, )
- Đọc lại tên của bài này
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV chỉ bảng.- HS theo dõi và đọc
- HS tìm dấu thanh và tiếng vừa học
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương VN học bài và xem trước bài 5
Bảng kẻ ô li Các vật tựa như hình dấu huyền, ngã
Tranh minh họa(hoặc các mẫu vật) các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ,võng.Tranh minh họa phần luyện nói: Bè
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 5I/ KTBC:
HS viết dấu hỏi, nặng và đọc tiếng bẻ, bẹ.
HS lên bảng chỉ dấu hỏi, nặng trong các tiếng: củ cải, nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe cộ,cái kẹo
1.GTB: HS quan sát tranh và TLCH: Các tranh này vẽ ai và vẽ gì? (dừa, mèo cò,
- GV: Tên của dấu này là dấu ngã
2.Dạy dấu thanh: GV viết lên bảng dấu huyền và dấu ngã
a) Ghép chữ và phát âm:
* Dấu huyền:GV nói: Khi thêm dấu huyền vào be, ta được tiếng bè.
- GV viết bảng: bè và hướng dẫn HS mẫu ghép tiếng bè trong SGK.
? Trong tiếng bè, dấu huyền được đặt ở đâu? ( được đặt bên trên con chữ e)
- GV phát âm: bè.- HS đọc: lớp, nhóm, bàn, cá nhân.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS GV chỉ bảng cho HS tập phát âm nhiều lần
- HS thảo luận tìm ra các vật, sự vật được chỉ bằng tiếng bè (thuyền bè, bè
chuối, bè nhóm, to bè bè, )
* Dấu ngã: GV nói: Khi thêm dấu ngã ta được tiếng bẽ.
- GV ghi bảng: bẽ và hướng dẫn HS mẫu ghép tiếng bẽ trong SGK
- HS thảo luận và trả lời: (dấu ngã được đặt bên trên con chữ e)
- GV phát âm: bẽ - HS đọc: lớp, nhóm, bàn, cá nhân.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS GV chỉ bảng cho HS tập phát âm bẽ nhiều lần.
b) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con:
* Nhận diện:
Dấu huyền:
- GV viết lại dấu huyền và nói: Dấu huyền là 1 nét sổ nghiêng trái.GV đưa dấu
huyền trong Bộ chữ cái cho HS xem để nhớ lâu
? Dấu huyền giống những vật gì? (giống cái thước kẻ đặt xuôi, dáng câynghiêng, )
Dấu ngã: Tiến hành tương tự.
- Dấu ngã là 1 nét móc có đuôi đi lên GV đưa dấu ngã trong Bộ chữ cái cho HSxem để có ấn tượng, nhớ lâu
? Dấu ngã giống những vật gì? (giống cái đòn gánh, làn sóng khi gió to, )
- GV hướng dẫn HS viết bảng con: bè Chú ý vị trí đặt dấu thanh ở trên chữ e.
- GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
Trang 6* Dấu ngã:
- GV viết dấu ngã trên bảng HS viết GV nhận xét
- GV lưu ý điểm đầu tiên đặt bút và chiều đi của dấu ngã
- GV hướng dẫn HS viết vào bảng con: bẽ GV nhận xét, chữa lỗi cho HS.
Tiết 2
3 Luyện tập:
a) Luyện đọc:
- HS phát âm tiếng: bè, bẽ GV sửa lỗi phát âm.
- HS đọc, phát âm theo: cá nhân, đồng thanh
b) Luyện viết
HS tập tô: bè, bẽ trong vở tập viết.
c) Luyện nói: HS quan sát tranh và TLCH:
- Quan sát tranh, các em thấy gì?
- Bè đi trên cạn hay dưới nước?
- Thuyền khác bè thế nào?
- Bè dùng để làm gì? Bè thường chở gì?
- Những người trong bức tranh đang làm gì?
- Tại sao phải dùng bè mà không dùng thuyền?
- Em đã trông thấy bè bao giờ chưa? Quê em có ai thường đi bè?
- Đọc lại tên của bài này
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV chỉ bảng.- HS theo dõi và đọc
- HS tìm dấu thanh và tiếng vừa học
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương VN học bài và xem trước bài 6
TOÁN
1,2,3.
A- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Có khái niệm ban đầu về số 1, số 2, số 3 (mỗi số là đại diện cho 1 lớp
cácnhóm đối tượng có cùng số lượng)
- Biết đọc, viết các số 1, 2, 3 Biết đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1
- Nhận biết số lượng các nhóm có 1; 2; 3 đồ vật và thứ tự của các số 1; 2; 3 trong bộ phận đầu của dãy số tự nhiên
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại: 3 bông hoa, 3 con mèo, 3 hình vuông,
3 tờ bìa viết sẵn 1 trong các số 1, 2, 3
3 tờ bìa, vẽ sẵn 1 chấm tròn, 2 chấm tròn, 3 chấm tròn
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ KTBC:
HS nhận diện 1 số hình: vuông, tròn, tam giác.(GV vẽ sẵn ở bảng phụ)
II/ Bài mới:
1.Giới thiệu từng số 1, 2, 3
*Số 1: Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát các nhóm chỉ có 1 phần tử (bức
ảnh có 1 con chim, tranh có 1 bạn gái, tờ bìa có 1 chấm tròn, ) Mỗi lần như vậy
Trang 7GV nêu:"Có 1 con chim","Có một bạn gái", rồi gọi HS nhắc lại.
Bước 2: GV hướng dẫn HS nhqận ra đặc điểm chung của các nhóm đồ vật có số lượng đều bằng 1 GV chỉ vào từng nhóm đồ vật và nêu: Một conchim, 1 bạn gái, một chấm tròn, đều có số lượng là một, ta dùng số 1 để chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật đó, số một viết bằng chữ số 1, viết như sau:1(GV viết bảng) GV hướng dẫn HS quan sát chữ số 1 in, chữ số 1 viết, HS chỉ vào từng chữ số
và dều đọc là: một
- Giới thiệu số 2, số 3 tương tự
- GV hướng dẫn HS hình vẽ các cột hình lập phương (hoặc các cột ô vuông)
để đếm từ 1 đến 3 rồi ngược lại
2.Thực hành:
Bài 1: GV hướng dẫn HS viết một dòng số 1, một dòng số 2, một dòng số 3 Bài 2: GV tập cho HS nêu yêu cầu của bài tập HS làm bài GV chữa bài bằng
cách HS đọc các số mình đã viết, cả lớp theo dõi và nhận xét
Bài 3:- HS nêu yêu cầu của bài tập theo từng cụm hình vẽ.
VD:"Đố các em biết, các em phải làm gì?"(Phải xem có mấy chấm tròn rồi viết số thích hợp vào ô trống) - HS làm bài rồi chữa bài
Ở cụm thứ hai cho HS vẽ các chấm tròn tương ứng với các số vào ô trống Cụm thứ ba HS viết số hoặc vẽ chấm tròn thích hợp vào ô trống
3.Trò chơi: GV giơ tờ bìa có vẽ các chấm tròn, HS thi đua giơ các tờ bìa có
số tương ứng Ai dúng và nhanh thì thắng cuộc
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.- VN học b
Thứ tư ngày 25 tháng 8 năm 2010
- Biết ghép e với b và be với các dấu thanh thành tiếng có nghĩa
- Phát triển lời nói tự nhiên: Phân biệt các sự vật, việc, người qua sự thể hiện khác nhau về dấu thanh HS có ý thức học bài
HS viết bảng dấu huyền, ngã và đọc: bè, bẽ
2 HS lên bảng chỉ các dấu huyền, ngã trong các tiếng: ngã, bè, vẽ, (GV ghi bảng)
II/ BÀI MỚI:
1.GTB:
- GV gt và gb bài ôn tập
- HS trao đổi nhóm và phát biểu về các chữ, dấu thanh, các tiếng, từ đã được học
Trang 8- GV viết lên góc bảng Sau đó, GV đưa các tranh minh họa ở trang 14 lên bảng
để HS soát lại và bổ sung ý kiến
- GV kiểm tra lại HS bằng các câu hỏi: Tranh vẽ ai và vẽ cái gì?
- Hs đọc lại các tiếng
2 Ôn tập:
a) Chữ, âm e, b và ghép e, b thành tiếng be:
- GV vẽ bảng mẫu b, e, be lên bảng lớp
- HS thảo luận và đọc GV sửa phát âm cho HS
b) Dấu thanh và ghép be với các dấu thanh thành tiếng:
- GV vẽ bảng mẫu be và các dấu thanh lên bảng lớp
- HS thảo luận nhóm và đọc GV sửa phát âm cho HS
c) Các từ được tạo nên từ e, b và các dấu thanh:
- HS tự đọc các từ dưới bảng ôn: cá nhân, đt
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
d) Hướng dẫn viết trên bảng con:
- GV viết mẫu lên bảng theo khung ô ly: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ.GV vừa viết vừa nhắc lại quy trình HS viết chữ lên không trung
- GV chỉ định HS viết vào bảng con (2 tiếng) Mỗi tiếng 1 lần viết
- GV nhận xét: điểm đầu tiên đặt bút, hướng đi, chỗ nối giữa các con chữ và vị trí của dấu thanh
- HS tập tô 1 số tiếng trong vở tập viết
Tiết 2
3 Luyện tập:
a) Luyện đọc:
Nhắc lại bài ôn ở tiết 1
- HS vừa nhìn bảng vừa phát âm các tiếng vừa ôn ở tiết 1 GV sửa lỗi phát âm
- HS đọc, phát âm theo: đt, cá nhân
Nhìn tranh phát biểu:
- GV giới thiệu tranh minh họa HS quan sát và phát biểu ý kiến
- GV nói: Thế giới đồ chơi của trẻ em là sự thu nhỏ lại của thế giới có thực mà chúng ta đang sống Vì vậy, tranh minh họa có tên: "be bé" Chủ nhân cũng be bé,
đồ vật cũng be bé, xinh xinh
- HS đọc: be bé GV sửa lỗi phát âm
b) Luyện viết: HS tập tô các tiếng còn lại trong vở Tập viết.
c) Luyện nói: Các dấu thanh và sự phân biệt các từ theo dấu thanh.
- HS quan sát các tranh và phát biểu GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét các tranh theo chiều dọc
- HS trao đổi nhóm và nhận xét: (các tranh được xếp theo trật tự chiều dọc theo các từ đối lập nhau bởi dấu thanh: dê/dế; dưa/dừa; cỏ/cọ; vó/võ.)
Trang 9? Em đã trông thấy các con vật, các loại quả, đồ vật, này chưa? Ở đâu?
? Em thích nhất tranh nào? Tại sao?
? Trong các bức tranh, bức nào vẽ người? Người này đang làm gì?
? Hãy lên bảng và viết các dấu thanh phù hợp vào dưới các bức tranh trên
Trò chơi: Nhận diện dấu và âm.(SGV)
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- HS mở SGK đọc bài
- Tìm các dấu thanh, các tiếng vừa học
- VN ôn bài, tự tìm chữ và dấu thanh vừa học ở nhà
- Viết lại các chữ vừa ôn vào vở ô ly Xem bài 7
- GV nêu yêu cầu của bài: Nhận biết số lượng rồi viết số thích hợp vào ô trống
- HS làm bài GV theo dõi, giúp đỡ những HS yếu
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả, ai làm đúng cả bài thì được hoan
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài
"Một nhóm có hai hình vuông (viết số 2), một nhóm có một hình vuông (viết số 1), cả hai nhóm có ba hình vuông (viết số 3)"
- HS chỉ vào từng nhóm hình vuông trên hình vẽ và nêu:"Hai và một là ba"."Một
và hai là ba"
Bài 4:
Trang 10- GV hướng dẫn HS viết các số theo thứ tự đã có trong bài tập.
- GV gọi HS đọc kết quả viết số VD: "Một, hai, ba Một, hai, ba "
Trò chơi: "Nhận biết số lượng"
GV giơ các tấm bìa có vẽ 1(2, 3) chấm tròn (ngôi sao, ) HS thi đua giơ các tờ bìa có số tương ứng.(1, 2, 3) Tổ nào nhanh và đúng nhiều tổ đó thắng cuộc
III/CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV chấm bài, nhận xét tiết học, tuyên dương HS khá, giỏi
- VN học bài, viết, đếm các số đã học Xem trước bài sau
TNXH
Bài 2: CHÚNG TA ĐANG LỚN
A- MỤC TIÊU: Giúp HS hiểu:
- Sức lớn của em thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết
- So sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn trong lớp
- Ý thức được sức lớn của mọi người là không hoàn toàn như nhau: có người caohơn, có người thấp hơn, có người béo hơn, đó là bình thường
- Có ý thức giữ gìn sức khỏe
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Các tranh minh họa bài Phiếu học tập
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Khởi động: Trò chơi "Vật tay"
GV yêu cầu HS chơi theo nhóm: 4 HS 1 nhóm, chơi mỗi lần 1 cặp Những ngườithắng lại đấu với nhau
Kết thúc: GV hỏi xem trong nhóm 4 người ai thắng thì giơ tay
Kl: Các em có cùng độ tuổi nhưng có em khỏe hơn, có em yếu hơn, có em caohơn, có em thấp hơn, hiện tượng đó nói lên điều gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽrõ
HĐ1: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu:
HS biết sức lớn của các em thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết
* Tiến hành:B1: Làm việc theo cặp
- GV hd: + 2 HS cùng quan sát các hình ở trang 6 và nói với nhau về những gìcác em quan sát được trong từng hình
+ GV gợi ý 1 số câu hỏi để HS tập hỏi và trả lời nhau qua mỗi hình
? Những hình nào cho biết sự lớn lên của em bé từ lúc còn nằm ngửa đến lúc biết
đi, biết nói, biết chơi với bạn, ? Hãy chỉ và nói về từng hình để thấy em bé ngàycàng biết vận động nhiều hơn?
? Hai bạn này đang làm gì? Các bạn đó muốn biết điều gì? (cân)
? Em bé bắt đầu tập làm gì? (đếm) So với lúc mới biết đi em bé đã biết thêm điềugì?
- Từng cặp HS làm việc GV đi đế từng cặp và chỉ dẫn
B2: HĐ cả lớp.
1 số HS lên trước lớp nói về những gì các em đã nói với các bạn trong nhóm HS
Trang 11khác bổ sung.
Kết luận:
- Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên hằng ngày, hằng tháng về cân nặng, chiều cao,
về các hoạt động vận động (biết lẫy, bò, ngồi, đi, ) và sự hiểu biết (biết lạ, quen,nói, )
- Các em mỗi năm cũng cao hơn, nặng hơn, học được nhiều thứ hơn, trí tuệ pháttriển hơn,
HĐ2: Thực hành theo nhóm nhỏ.
* Mục tiêu:
- So sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn cùng lớp
- Thấy được sức lớn của mỗi người là không hoàn toàn như nhau, có người lớnnhanh hơn, có người lớn chậm hơn
* Tiến hành:
B1: Từng cặp HS đứng quan sát nhau xem ai cao hơn Cặp này quan sát cặp kia.
- Tương tự: Các em đo xem tay ai dài hơn, vòng tay, vòng ngực, vòng đầu ai tohơn Quan sát xem ai béo, ai gầy
- Sự lớn lên của các em có thể giống nhau hoặc khác nhau
- Các em cần chú ý ăn, uống điều độ; giữ gìn sức khỏe, không ốm đau sẽ chónglớn hơn
HĐ3: Vẽ về các bạn trong nhóm.
HS vẽ hình dáng của 4 bạn trong nhóm trên cơ sở đã thực hành đo và quan sátnhau vào giấy Bức vẽ của bạn nào được cả nhóm thích nhất thì được trưng bàytrước lớp
CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- VN cần chú ý ăn, uống điều độ, giữ gìn SK của mình và mọi người
Trang 12
Thứ năm ngày 26 tháng 8 năm2010
TIẾNG VIỆT
Bài 7: ÂM Ê, V (2 tiết )
A- MĐYC:
- HS đọc và viết được ê, v, bê, ve
- Đọc được từ và câu ứng dụng: Bé vẽ bê
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề bế bé
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Tranh minh hoạ bài học: từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói Chữ ê, v viết
thường
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Tiết 1
I/KTBC: HS đọc và viết: be, bè, bé, bẽ, bẻ, bẹ.
2 HS đọc bài ở SGK
II/BÀI MỚI:
1.GTB: - HS quan sát tranh: bê, ve Đọc và phân tích rút ra âm mới: ê, v.
- GV ghi bảng HS đọc: ê, v.
2 Dạy chữ ghi âm:
a) Dạy âm ê:
- GV đánh vần: bờ - ê - bê HS đánh vần: cá nhân, đồng thanh GV sửa lỗi.
b) Dạy âm v: Tiến hành tương tự âm ê.
- Phát âm: răng trên ngậm hờ môi dưới, hơi ra bị xát nhẹ, có tiếng thanh
c) Luyện viết:
- GV viết mẫu ở bảng
- Nhận diện chữ: GV đưa chữ mẫu ê viết thường cho HS quan sát GV tô lại chữ
ê đó và nói: Chữ ê giống chữ e và có thêm dấu mũ ở trên.
+ HS thảo luận, so sánh ê và e: Giống: Nét thắt.
Khác:Dấu mũ trên e
? Dấu mũ trên e giống cái gì? (giống hình cái nón)
* Chữ v gồm 1 nét móc 2 đầu và 1 nét thắt nhỏ ở cuối Nhìn qua v gần giống nửa dưới của chữ b.
+ So sánh v với b: Giống: nét thắt
Khác: v không có nét khuyết trên.
- HS quan sát ở bảng xem các chữ viết mấy ly?
- HS viết vào bảng con GV theo dõi, sửa sai
d) Đọc tiếng ứng dụng:
Trang 13- GV chép bảng: bê bề bế; ve vè vẽ
- HS dọc tiếng ứng dụng: cá nhân, đồng thanh
- GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS
+ HS quan sát tranh minh họa, phát biểu ý kiến
+ HS đọc câu ứng dụng GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ GV đọc mẫu câu ứng dụng
+ 3 HS đọc lại Lớp nhận xét
b) Luyện viết:
- HS quan sát vở tập viết xem các chữ viết mấy ô ly?
- GV viết bảng và hướng dẫn HS viết vào vở: ê v bê ve GV theo dõi, uốn nắn.
c) Luyện nói:
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
? Ai đang bế em bé? Em bé vui hay buồn? Tại sao?
? Mẹ thường làm gì khi bế em bé? Còn em bé làm nũng với mẹ thế nào?
? Mẹ rất vất vả chăm sóc chúng ta, chúng ta phải làm gì cho cha mẹ vui lòng?Trò chơi: Thi ghép nhanh các tiếng ứng dụng
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- HS đọc lại toàn bài, tìm chữ vừa học trong sách, báo
- GV nhận xét tiết học.VN học bài, làm bài tập, tìm chữ vừa học Xem trước bài
8
TOÁN
Bài 8: CÁC SỐ 1, 2, 3, 4, 5.
A- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Có khái niệm ban đầu về số 4 và 5
- Biết đọc, viết các số 4, 5 Biết đếm từ 1 đến 5 và đọc số từ 5 đến 1
- Nhận biết số lượng các nhóm có từ 1 đến 5 đồ vật và thứ tự của mỗi số trongdãy số1, 2, 3, 4, 5
- Giáo dục HS yêu thích môn học
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Các nhóm có đến 5 đồ vật cùng loại Các tấm bìa có viết các số
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ KTBC: GV nêu các nhóm có từ 1 đến 3 HS viết số tương ứng lên bảng
GV đưa lần lượt các ngón tay- HS nhìn và đọc số: 1, 2, 3 3, 2, 1
II/ BÀI MỚI:
1 Giới thiệu từng số 4, 5