1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

35 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Tín Dụng Ngân Hàng Đối Với Khu Vực Kinh Tế Ngoài Quốc Doanh Ở Việt Nam Trong Những Năm Gần Đây
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tín Dụng Ngân Hàng
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 109,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY1.. Mặc dù Nhà nước còn sở hữu 2 ngânhàng khác là Ngân hàng Ngoại thươn

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

1 Khái quát về hệ thống ngân hàng ở Việt Nam:

Ngân hàng Quốc gia Việt Nam ra đời theo Sắc lệnh 15/SL ngày

16-5-1951 của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử của lĩnh vực tàichính Việt Nam Ngân hàng Quốc gia Việt Nam ngay từ khi ra đời đã thực hiệntốt nhiệm vụ của mình trong từng giai đoạn cách mạng, đó là:

- Phát hành giấy bạc, điều hoà lưu thông tiền tệ,

- Quản lý ngân quỹ quốc gia,

- Quản lý ngoại tệ và thực hiện thanh toán các khoản giao dịch với nướcngoài,

- Quản lý kim dung bằng thể lệ hành chính,

- Đấu tranh tiền tệ với địch,

- Huy động vốn của dân, điều hoà và mở rộng tín dụng để phát triển sảnxuất

Năm 1960, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàngNhà nước, vừa thực hiện vai trò của một ngân hàng trung ương vừa đảm nhiệmvai trò của một ngân hàng thương mại Mặc dù Nhà nước còn sở hữu 2 ngânhàng khác là Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnnhưng trên thực tế 2 ngân hàng này hoạt động như những chi nhánh đặc biệt củaNgân hàng Nhà nước: NHNT tài trợ cho các hoạt động ngoại thương, quản lýngoại hối, hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhà nước trong khi NHĐT&PT cung cấpvốn dài hạn cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình công cộng.Chính vì thế mà hệ thống ngân hàng của Việt Nam trong giai đoạn này có đặcđiểm là một cấp, cụ thể:

- Thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, độc quyền và duy nhất,

Trang 2

- Thực hiện đồng thời hai chức năng: quản lý nhà nước và hạch toán kinhdoanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng,

- Được xây dựng và quản lý theo cơ cấu tổ chức hành chính, hoạt độngtheo nguyên tắc kế hoạch hoá tập trung trên phạm vi cả nước

Năm 1988, cùng với công cuộc đổi mới trên phạm vi cả nước, hệ thốngngân hàng hai cấp ra đời theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26-3-1988 của HĐBT

về tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:

- Chức năng quản lý ngân quỹ quốc gia được tách khỏi NHNN để hìnhthành hệ thống Kho bạc Nhà nước,

- Chức năng kinh doanh cũng được tách khỏi NHNN và được trao chocác ngân hàng thương mại,

- Thành lập 2 ngân hàng mới: Ngân hàng Công thương và Ngân hàngPhát triển Nông nghiệp, cùng với NHNT và NHĐT&PT hoạt động như nhữngngân hàng thương mại

Như vậy kể từ năm 1988, hệ thống ngân hàng Việt Nam bao gồm hai cấp:Ngân hàng Nhà nước (còn gọi là Ngân hàng Trung ương) và các ngân hàngchuyên doanh (còn gọi là ngân hàng trung gian), trong đó NHNN là cơ quanquản lý nhà nước về lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, các ngân hàngchuyên doanh thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ Bốn ngân hàng chuyêndoanh hoạt động độc quyền cho đến khi Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước vàPháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính ra đời và cóhiệu lực từ ngày 1-10-1990, theo đó mở rộng hoạt động kinh doanh tiền tệ chocác ngân hàng thương mại ngoài quốc doanh, cho phép thành lập các hợp tác xãtín dụng và công ty tài chính

Trong những năm trở lại đây, đặc biệt kể từ khi Luật Ngân hàng Nhànước, Luật Các tổ chức tín dụng được Quốc hội khóa X thông qua ngày12/12/1997, nhiều ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chinhánh của ngân hàng nước ngoài đã được thành lập và cung cấp các dịch vụ tài

Trang 3

chính hiện đại Các NHTM quốc doanh chuyển từ hoạt động cho vay chính sáchhoặc chỉ định sang hoạt động cho vay thương mại, có được sự tự chủ hơn trongkinh doanh, vì vậy cũng phải chịu trách nhiệm lớn hơn Chưa bao giờ trong lịch

sử ngành ngân hàng, các NHTM lại phát triển mạnh như hiện nay, ngoài 5NHTM quốc doanh, nước ta còn có 37 NHTM cổ phần, 13 công ty tài chính, 26chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 4 ngân hàng liên doanh và một hệ thống gần1.000 quỹ tín dụng dân nhân ở cả trung ương và cơ sở6 Mặc dù có sự xuất hiệncủa nhiều NHTM ngoài quốc doanh, các NHTM nhà nước vẫn giữ vị trí chủđạo, có thị phần chiếm tới 70% tổng tín dụng của cả nước Nhóm cung cấp tíndụng nhiều thứ hai là các ngân hàng nước ngoài với thị phần 15%, tiếp theo làcác NHTM cổ phần với tỷ trọng 12%, thấp nhất là các ngân hàng liên doanh cóthị phần chỉ ở mức 3%

Biểu đồ 1: Thị phần

phân theo loại hình tổ chức tín dụng

Nguồn: Ngân

hàng Thếgiới,

Banking Sector Review, trang 9

Cùng với quá trình hội nhập khu vực và thế giới của nền kinh tế, nhất là

kể từ khi Hiệp định thương mại Việt - Mỹ có hiệu lực7, rồi đây sẽ có thêm nhiềungân hàng nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanhtrong hệ thống ngân hàng ở Việt Nam Đây cũng chính là thách thức to lớn buộc

66 Thời báo kinh tế Việt Nam, Nỗi lo ng y m ày m ột nhân lên, số 161, ng y 8/10/2003.ày 8/10/2003.

77 Hiệp định thương mại Việt-Mỹ được ký ng y 13/7/2000 tày 8/10/2003 ại Wasington v có hi ày 8/10/2003 ệu lực từ ng y ày 8/10/2003 10/12/2001

Trang 4

các NHTM trong nước phải tự hoàn thiện, nâng cao khả năng cạnh tranh củabản thân và phát triển theo hướng các chuẩn mực ngân hàng quốc tế.

2 Khái quát về thể chế tín dụng ngân hàng ở Việt Nam:

2.1 Những thay đổi về thể chế tín dụng ngân hàng trong thời gian qua:

2.1.1 Giai đoạn trước năm 1994:

Trước năm 1994, những quy định cụ thể về quan hệ tín dụng giữa cácTCTD và doanh nghiệp được thể chế hoá trong Thể lệ tín dụng ngắn hạn8 vàThể lệ tín dụng trung - dài hạn9 ban hành năm 1991 Theo hai thể lệ này, hoạtđộng tín dụng được quy định như sau:

- Về điều kiện vay: Doanh nghiệp vay vốn phải đảm bảo 5 điều kiện: có

tư cách pháp nhân đầy đủ, có tình hình tài chính lành mạnh, có phương án sảnxuất kinh doanh có hiệu quả, có tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh hợp pháp có giátrị và có thể bán được, tổng mức dư nợ vay của các ngân hàng và nợ vay kháckhông vượt quá 70% giá trị tài sản thế chấp Đồng thời mỗi doanh nghiệp chỉđược vay tại một TCTD

- Về thời hạn và đối tượng cho vay:

Đối với vay ngắn hạn, thời hạn cho vay không quá 6 tháng và chỉ dành

cho mục đích mua giá trị vật tư, hàng hoá và các chi phí cấu thành nên giá muahoặc giá thành sản phẩm Khoản vay ngắn hạn của doanh nghiệp được thực hiệndưới dạng kế hoạch đối với khoản vay thường xuyên hoặc theo từng món vayđối với khoản vay không thường xuyên

Đối với vay trung- dài hạn, thời gian cho vay trung hạn từ 1 đến 3 năm,

cho vay dài hạn từ trên 3 năm đến 10 năm và được dành cho các công trình,hạng mục công trình hoặc dự án đầu tư

- Về thủ tục xin vay:

Đối với mỗi khoản vay ngắn hạn, doanh nghiệp phải làm đơn xin vay và

phải có giải trình về mục đích vay, nhu cầu vay, số vốn đơn vị đã có, và phảichứng minh khả năng trả nợ vốn vay

88 Ban h nh kèm theo Quyày 8/10/2003 ết định 04/NH-QĐ ng y 8/1/1991 c ày 8/10/2003 ủa Thống đốc NHNN.

99 Ban h ng kèm theo Quyày 8/10/2003 ết định 23/NH-QĐ ng y 6/3/1991 c ày 8/10/2003 ủa Thống đốc NHNN

Trang 5

Đối với vay trung-dài hạn, doanh nghiệp phải gửi đến TCTD kế hoạch

vay vốn trung, dài hạn và các hồ sơ tài liệu liên quan đến công trình xin vayvốn, bao gồm: đơn xin vay, tài liệu liên quan đến việc đầu tư xây dựng côngtrình, tài liệu chứng minh khả năng tài chính, căn cứ pháp lý về giá trị tài sảnthế chấp tiền vay

Kể từ ngày nhận món vay đầu tiên đến khi trả hết nợ, hàng tháng, quý,năm doanh nghiệp phải gửi đến TCTD các Báo cáo thực trạng tài chính; Bảngtổng kết tài sản; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo về tình trạngtài sản thế chấp Đến hạn trả nợ, doanh nghiệp phải chủ động trả nợ và lãi choTCTD, số nợ đến hạn không trả đủ phải chuyển nợ quá hạn Nếu các doanhnghiệp mất khả năng trả nợ khi đến hạn thì TCTD được quyền phong toả, phátmại, thanh lý tài sản thế chấp để thu nợ

2.1.2 Giai đoạn 1994-1997:

Trong giai đoạn này, các thể chế tín dụng ngân hàng đã được sửa đổi tới

2 lần, với những quy định thay đổi như sau:

a Sửa đổi lần 1: được thực hiện đối với tín dụng ngắn hạn, thay thế Thể

lệ tín dụng ngắn hạn10 năm 1994 và đối với tín dụng trung-dài hạn, thay thế Thể

lệ tín dụng trung-dài hạn11 vào năm 1995 Hai thể chế tín dụng mới đều có một

số điểm mới chung là:

- Về điều kiện vay vốn: doanh nghiệp có thể cùng một lúc ở nhiều TCTD.

Doanh nghiệp có thể dùng một tài sản để thế chấp, cầm cố nhiều lần tại một bêncho vay hoặc có thể thế chấp, cầm cố nhiều lần cho nhiều bên cho vay trongtrường hợp cùng vay một dự án đầu tư12

- Về thời hạn và đối tượng cho vay:

Đối với vay ngắn hạn: thời hạn vay được kéo dài từ 6 tháng lên 12 tháng

nhưng vẫn chỉ bó hẹp cho mục tiêu cấu thành nên giá thành sản phẩm, chưa chovay sang lĩnh vực tiêu dùng

1010 Quyết định 198/QĐ-NH1 ng y 16/9/1994 cày 8/10/2003 ủa Thống đốc NHNN.

1111 Quyết định 367/QĐ-NH1 ng y 21/12/1995 cày 8/10/2003 ủa Thống đốc NHNN.

1212 Theo quy chế thế chấp, cầm cố t i sày 8/10/2003 ản v b ày 8/10/2003 ảo lãnh vay vốn ngân h ng, ban h nh kèm theo Quy ày 8/10/2003 ày 8/10/2003 ết định 217/QĐ-NH1 ng y 17/8/1996 c ày 8/10/2003 ủa Thống đốc NHNN.

Trang 6

Đối với vay trung - dài hạn: thời hạn cho vay trung hạn kéo dài đến 5

năm và thời hạn cho vay dài hạn kéo dài từ trên 5 năm đến 10 năm Mặt khác,thời hạn cho vay được xác định một cách linh hoạt hơn, dựa vào chu kỳ sản xuấtkinh doanh, khả năng hoàn vốn của dự án đầu tư, khả năng thu nhập của bênvay và tính chất nguồn vốn của bên vay Đối tượng cho vay đã được mở rộng,vay trung-dài hạn gồm cả đầu tư xây dựng mới, mở rộng cải tạo, khôi phục, đổimới kỹ thuật, ứng dụng khoa học và công nghệ

- Về thủ tục xin vay:

Đối với vay ngắn hạn, doanh nghiệp phải làm đơn xin vay theo mẫu quy

định kèm phương án sản xuất kinh doanh gửi đến TCTD để được xem xét chovay

Đối với vay trung - dài hạn, hồ sơ xin vay vốn được quy định đầy đủ hơn:

ngoài các loại giấy tờ như đã được quy định trong Thể lệ tín dụng cũ (1991) còn

có thêm hai loại giấy tờ nữa là: tài liệu pháp lý về bên vay và tài liệu chứngminh vốn điều lệ, vốn đầu tư ban đầu; và tài liệu về tình hình tài chính 2 nămtrước và các quý trong năm xin vay

Đối với cả hai loại vay nói trên, thời gian quyết định cho vay hay khôngcho vay của TCTD được quy định rút ngắn xuống còn 20 ngày (trước đây là 30ngày) Ngoài ra, hai thể lệ tín dụng mới còn quy định cụ thể về việc trả nợ; giahạn nợ, giảm lãi, miễn lãi, kiểm tra và xử lý nợ; quyền của bên vay và bên hovay

b Sửa đổi lần 2: diễn ra vào năm 1997, với việc tiếp tục sửa đổi, bổ sung

cả Thể lệ tín dụng ngắn hạn và Thể lệ tín dụng trung và dài hạn13 theo hướngnới lỏng hơn các điều kiện vay vốn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là cácDNNN Chẳng hạn, nếu DNNN đang bị lỗ mà có phương án sản xuất kinhdoanh mới có hiệu quả hoặc bên vay đang có nợ quá hạn là kết quả của việcNhà nước thay đổi chủ trương hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng thì vẫn

1313 Quyết định 199 v 200-Qày 8/10/2003 Đ/NH1 ng y 28/6/1997 c ày 8/10/2003 ủa Thống đốc NHNN.

Trang 7

được phép tiếp tục vay vốn Ngoài ra, một số điểm quy định về trả nợ, gia hạn

nợ, mua bán nợ, cũng được bổ sung và sửa đổi

2.1.3 Giai đoạn 1998 đến nay:

Ngày 30/9/1998, Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với kháchhàng14 được ban hành, thay thế cho các văn bản có liên quan ra đời trước đây.Quy chế mới áp dụng cho cả thể lệ tín dụng ngắn hạn và trung - dài hạn, và làkhung quy định chung cho tất cả các loại hình cấp tín dụng bằng cả đồng ViệtNam và ngoại tệ như cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vaytheo dự án, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, chiết khấu thương phiếu, bảolãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác Quy chế mới cũng bao gồm cảnhững quy định riêng cho loại tín dụng ưu đãi

Quy chế mới đã có những quy định mở cho các TCTD có điều kiệnnghiên cứu phát triển thêm nhiều loại dịch vụ mới trong hoạt động tín dụngngân hàng Theo Quy chế này, đối tượng cho vay được mở rộng hơn: chẳng hạnTCTD có thể cho khách hàng vay số tiền thuế xuất khẩu mà khách hàng phảinộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô hàng xuất khẩu đó là do TCTD chovay; số lãi tiền vay trả cho TCTD trong thời hạn thi công, chưa bàn giao vàchưa đưa vào tài sản cố định đối với trường hợp cho vay trung - dài hạn cũngđược công nhận là đối tượng cho vay Những điều kiện vay vốn, hồ sơ và thủtục vay vốn được quy định dựa trên một khung pháp lý chung, đầy đủ nhưngkhông quá chi tiết nhằm tạo thuận lợi cho cả bên vay và bên cho vay Quy chếmới cũng thể hiện rõ quy trình kiểm tra, kiểm soát, trách nhiệm dân sự và xử lý

vi phạm hợp đồng theo pháp luật

Tiếp đó, ngày 25/8/2000, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hànhQuyết định 284/2000/QĐ-NHNN1 về Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụngđối với khách hàng Đây là một bước đổi mới tiếp theo trong lĩnh vực thể chếtín dụng với những quy định mở rộng hơn, đa dạng hơn so với các thể lệ tíndụng trước đây Theo đó, thời hạn cho vay tín dụng đối với khoản vay dài hạn

14 14 Quyết định 324-QĐ/NHNN1 năm 1998 của Thống đốc NHNN.

Trang 8

được mở rộng tới 15 năm (so với thời hạn 10 năm trước đây ) Đối tượng chovay được mở rộng ra nhiều hoạt động hơn so với thể lệ tín dụng trước đó Gầnđây nhất, trong Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhà nướcban hành ngày 31/12/2001 thay thế Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1, hạnmức cho vay thời hạn đến 15 năm đối với khoản vay dài hạn đã được xoá bỏ vàquy định về đối tượng cho vay cũng không còn nữa để tạo quyền chủ động, tựquyết định cho các TCTD đối với các khoản vay

2.2 Những quy định chung về cấp tín dụng ngân hàng đối với khu vực kinh

tế ngoài quốc doanh ở Việt Nam:

Như phần trên đã đề cập, hoạt động cấp tín dụng của các TCTD đối vớikhách hàng không phải là tổ chức tín dụng nói chung và khu vực KTNQD nóiriêng hiện nay được điều chỉnh bởi Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đốivới khách hàng được ban hành kèm theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNNngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam Quy chế này quy định hoạtđộng cho vay khách hàng của các TCTD ở những điểm chính sau:

- Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam gồm:

+ Các pháp nhân là: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các

tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ Luật Dân sự16,

+ Cá nhân;

+ Hộ gia đình;

1515 Điều 2 Quy chế cho vay ban h nh kèm theo Qày 8/10/2003 Đ 1627/QĐ-NHNN ng y 31/12/2001 c ày 8/10/2003 ủa Thống đốc NHNN.

1616 Theo đó, một tổ chức được công nhận l pháp nhân khi có ày 8/10/2003 đủ 4 điều kiện: được cơ quan nh n ày 8/10/2003 ước có thẩm quyền th nh l ày 8/10/2003 ập, đăng ký hoặc công nhận; có cơ cấu t i s ày 8/10/2003 ản chặt chẽ; có t i s ày 8/10/2003 ản độc lập với cá nhân,

tổ chức khác v t ày 8/10/2003 ự chịu trách nhiệm bằng t i s ày 8/10/2003 ản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

Trang 9

Khách hàng vay vốn của TCTD phải đảm bảo:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợpđồng tín dụng

2.2.3 Điều kiện vay vốn 18 :

TCTD xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiệnsau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:

+ Pháp nhân phải có năng lực dân sự

+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật vànăng lực hành vi dân sự

+ Đại diện hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dânsự

+ Đại diện tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dânsự

+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật

và năng lực hành vi dân sự

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

1717 Điều 6 Quy chế cho vay ban h nh kèm theo Q ày 8/10/2003 Đ 1627/QĐ-NHNN ng y 31/12/2001 c ày 8/10/2003 ủa Thống đốc NHNN.

1818 Điều 7 Quy chế cho vay ban h nh kèm theo Q ày 8/10/2003 Đ 1627/QĐ-NHNN ng y 31/12/2001 c ày 8/10/2003 ủa Thống đốc NHNN.

Trang 10

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợpvới quy định của pháp luật.

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.2.4 Lãi suất cho vay 19 :

- Mức lãi suất cho vay do TCTD và khách hàng thoả thuận phù hợp vớiquy định của NHNN Việt nam

- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do TCTD ấn định

và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điềuchỉnh trong hợp đồng tín dụng20

2.2.5 Phương thức cho vay 21 :

Trên cơ sở nhu cầu vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng,

độ tín nhiệm của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốnvay của TCTD, TCTD sẽ thoả thuận với khách hàng về việc cho vay theo mộttrong các phương thức sau:

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và TCTD thực hiện thủ

tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: TCTD và khách hàng xác định và thoả

thuận một hạn mức tín dụng22 duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

1919 Điều 11 Quy chế cho vay ban h nh kèm theo Qày 8/10/2003 Đ 1627/QĐ -NHNN ng y 31/12/2001 c ày 8/10/2003 ủa Thống đốc NHNN.

2020 Điều 17 Quy chế cho vay ban h nh kèm theo Qày 8/10/2003 Đ 1627/QĐ -NHNN ng y 31/12/2001 c ày 8/10/2003 ủa Thống đốc NHNN quy định “việc cho vay của tổ chức tín dụng v khách h ng vay ph ày 8/10/2003 ày 8/10/2003 ải được lập th nh h ày 8/10/2003 ợp đồng tín dụng; hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức đảm bảo, giá trị t i s ày 8/10/2003 ẩn đảm bảo, phương thức trả nợ v nh ày 8/10/2003 ững cam kết khác được các bên thoả thuận”

2121 Điều 16 Quy chế cho vay ban h nh kèm theo Q ày 8/10/2003 Đ 1627/QĐ-NHNN ng y 31/12/2001 c ày 8/10/2003 ủa Thống đốc NHNN.

2222 Điều 3 Quy chế cho vay ban h nh kèm theo Q ày 8/10/2003 Đ 1627/QĐ-NHNN ng y 31/12/2001 c ày 8/10/2003 ủa Thống đốc NHNN quy định hạn mức tín dụng l m ày 8/10/2003 ức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định m t ày 8/10/2003 ổ chức tín dụng v khách h ng ày 8/10/2003 ày 8/10/2003 đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

Trang 11

- Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện

các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tưphục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay

vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một TCTD làm đầumối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác Việc cho vay hợp vốn thực hiệntheo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng

do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, TCTD và khách hàng xác định và thoả

thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia để trả nợ theo nhiều

kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn

sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định TCTD

và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng,mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay thông qua nghiêp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng : TCTD

chấp nhận cho khách hàng sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng đểthanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự độnghoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD Khi cho vay phát hành và sử dụngthẻ tín dụng, TCTD và khách hàng phải tuân theo quy định của Chính phủ vàNHNN Việt Nam về phát hành thẻ và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thoả thuận

bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoảnthanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNNViệt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Trang 12

- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp vớiquy định tại Quy chế này, điều kiện hoạt động kinh doanh của TCTD và đặcđiểm của khách hàng vay.

2.2.6 Biện pháp bảo đảm tiền vay:

Bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừarủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho kháchhàng vay

Điều 3, Nghị định 178/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay củacác TCTD quy định những biện pháp bảo đảm tiền vay sau:

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản:

+ Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay;

+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba;

+ Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:

+ TCTD chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có bảođảm bằng tài sản;

+ TCTD nhà nước được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉđịnh của Chính phủ;

+ TCTD cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín chấpcủa tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội

3 Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở Việt Nam trong những năm gần đây:

Cùng với quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng ở nước ta, nhữngthay đổi của thể chế tín dụng ngân hàng theo hướng hoàn thiện hơn và môitrường kinh tế vĩ mô ổn định, quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với cácchủ thể trong nền kinh tế nói chung và đối với KVNQD nói riêng đã được cảithiện đáng kể Sự phát triển của KVNQD đóng góp quan trọng vào tăng

Trang 13

trưởng tín dụng của các ngân hàng, ngược lại tín dụng ngân hàng có tác độngtích cực, góp phần tháo gỡ khó khăn cho KVNQD.

Tuy nhiên, KVNQD vẫn gặp phải không ít khó khăn, thách thức trongviệc tiếp cận nguồn vốn của các ngân hàng Do đó, vẫn còn hàng loạt vấn đềbức xúc tồn tại trong quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng và KVNQD, do cảnguyên nhân chủ quan và khách quan, cần được xử lý, giải quyết, hoàn thiện

để các ngân hàng cũng như KVNQD phát huy tối đa vai trò, thế mạnh và tậndụng tốt những cơ hội của riêng mình

3.1 Những kết quả đạt được trong quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh:

3.1.1 Dư nợ tín dụng ngân hàng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ngày một tăng, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu về vốn của khu vực kinh tế này:

Hoạt động tín dụng ngân hàng thời kỳ bao cấp chủ yếu đầu tư cho cácDNNN, các DNNQD không được coi trọng Do vậy, vốn TDNH thời kỳ này tậptrung tới 90% cho các DNNN, chỉ 10% còn lại là dành cho các đơn vị kinh tếtập thể và cá thể

Tuy nhiên, những năm gần đây, hoạt động TDNH đối với KVNQD đãđược cải thiện đáng kể Dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng cho KVNQD có

xu hướng ngày càng tăng lên, phản ánh hệ thống ngân hàng ngày càng đóng vaitrò quan trọng trong việc tài trợ nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh củaKVNQD (xem bảng)

Bảng 4: Tín dụng của hệ thống ngân hàng giai đoạn 1997-2002

Trang 14

Tổng tín dụng % 100 100 100 100 100 100

Nguồn: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (World Bank).

Chú thích: số liệu đã được làm tròn, * ước tính.

- Về số tuyệt đối, bảng trên cho thấy dư nợ tín dụng ngân hàng choKVNQD không ngừng tăng lên trong giai đoạn 1997-2002 với tốc độ phát triểntrung bình là 132,94% Nếu như năm 1997, tín dụng ngân hàng cấp choKVNQD mới chỉ là 31.000 tỷ đồng thì đến năm 1999, tức là chỉ sau 2 năm, con

số này đã tăng gần gấp đôi, 58.300 tỷ đồng Tuy nhiên, không dừng lại ở đó,theo số liệu ước tính của Ngân hàng thế giới thì tổng dư nợ tín dụng cho khuvực này năm 2002 lên đến 128.700 tỷ đồng, gấp hơn 4 lần tổng dư nợ tín dụngnăm 1997 (tăng 415,16%) Điều này cho thấy nhu cầu về vốn để phát triển củaKVNQD ngày một tăng và vai trò của các ngân hàng đối với sự phát triển củakhu vực này ngày càng được cải thiện

- Về số tương đối, trong khi tỷ trọng dư nợ tín dụng cho KVQD trongtổng dư nợ cấp cho nền kinh tế của hệ thống ngân hàng ngày càng thu hẹp lại thì

tỷ trọng dư nợ cấp cho KVNQD lại không ngừng được mở rộng, từ chỗ nhỏ hơnvào những năm trước 1999 đến lớn hơn từ năm 1999 đến nay và mức chênhlệch này có xu hướng ngày càng gia tăng Nếu như năm 1998, tín dụng cấp choKVQD còn chiếm 52,41% tổng dư nợ tín dụng cấp cho nền kinh tế so với47,59% của KVNQD thì 1 năm sau, năm 1999, tình hình trên đã bị đảo ngượcvới những con số tương ứng là 48,22% và 51,78% (chênh lệch 3,56%) Nhữngnăm sau đó, khoảng cách này liên tục tăng lên với 10,22% năm 2000, 16,42%năm 2001 và năm 2002 có thể lên đến 19,38% Mặt khác, do dư nợ tín dụng cấpcho cả hai khu vực kinh tế đều tăng qua các năm nên sự lớn hơn về tỷ trọng tíndụng trong tổng dư nợ tín dụng của KVNQD đối với KVQD là nhờ tốc độ tăng

2323 Ơ đây, KVNQD gồm cẩ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngo i, nh ày 8/10/2003 ưng do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngo i nh ày 8/10/2003 ận được những điều kiện thuận lợi hơn các doanh nghiệp khác trong KVNQD nên ở đây người viết ngụ ý đề cập khó khăn trong quá trình tiếp cận vốn của các đối tượng khác các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngo i thu ày 8/10/2003 ộc KVNQD.

Trang 15

trưởng của dư nợ tín dụng cho KVNQD lớn hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng choKVQD (132,94% so với 122,74%) Xu hướng này theo người viết là do cácnguyên nhân sau:

+ Thứ nhất, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước là mọi

thành phần kinh tế đều bình đẳng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạtđộng tín dụng ngân hàng những năm gần đây đã hướng đến KVNQD nhiều hơn.Bên cạnh đó, Luật Các tổ chức tín dụng cho phép đa dạng hoá các loại hìnhTCTD được hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Do vậy, nhiều NHTMCP, chinhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh đã ra đời nhằm đáp ứng nhucầu vốn cho các khách hàng không có khả năng tiếp cận, tiếp cận khó hay nhómkhách hàng bị bỏ ngỏ bởi các NHTMQD Hơn nữa, việc các ngân hàng chuyêndoanh (các NHTMQD) được chuyển đổi sang ngân hàng đa năng, cộng với cơchế tín dụng của NHNN ngày càng được nới lỏng (như đã trình bày ở phần 2.1,chương II) cũng làm tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng củaKVNQD Mặt khác, do đa dạng hoá các loại hình TCTD nên mức độ cạnh tranhgiữa các ngân hàng ngày càng cao, các ngân hàng không chỉ tập vào các DNNN

mà các DNNQD hoạt động hiệu quả cũng trở thành mục tiêu cạnh tranh của cácngân hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp có nguồn ngoại tệ xuất khẩu tương đối

+ Thứ hai, những đổi mới vừa qua của hệ thống ngân hàng và những thể

lệ tín dụng đã góp phần giảm bớt sự phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệpthuộc các TPKT khác nhau, tạo sự công bằng, bình đẳng hơn cả về cơ hội lẫntrách nhiệm đối với việc tiếp cận và sử dụng các nguồn vay của các ngân hàng

Cụ thể, trước khi có hai luật ngân hàng (Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các

tổ chức tín dụng), vẫn còn tồn tại nhiều ưu đãi đối với các DNNN như khôngphải thế chấp tài sản khi vay vốn; khi không có khả năng trả nợ thì được khoanh

nợ, xoá nợ dễ hơn Tuy nhiên, theo tinh thần hai luật ngân hàng, các ưu đãi cótính chất như vậy đã được xoá bỏ hoặc giảm bớt đáng kể, tạo môi trường kinhdoanh công bằng, bình đẳng hơn đối với các doanh nghiệp Hiện nay, theonhững văn bản quy định về thể lệ tín dụng, để được vay vốn của ngân hàng,

Trang 16

điều quan trọng hàng đầu không phải doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tếnào mà quan trọng là doanh nghiệp phải có năng lực tài chính lành mạnh, dự án

có tính khả thi và hiệu quả, có uy tín vay, trả đầy đủ và đúng hạn các khoản vayngân hàng (mặc dù khi thực hiện vẫn còn nhiều tồn tại cần khắc phục, sẽ đượcbàn đến trong phần 3.2 chương 2 của khoá luận)

+ Thứ ba, KVNQD mà đại biểu là kinh tế tư nhân phát triển nhanh chóng,

thu hút được một lượng tín dụng lớn từ các ngân hàng Cụ thể:

 Một số lượng lớn các DNCP được chuyển đổi từ các DNNN vẫn được cácngân hàng cho vay vốn

 Trước sự phát triển nhanh chóng của KVNQD, các NHTM đẩy mạnh hoạtđộng cho vay đối với khu vực này Đã có trên 13 triệu hộ gia đình ở nôngthôn trở thành hộ sản xuất kinh doanh được ngân hàng cho vay vốn Tínhđến hết tháng 12/2001, dư nợ cho vay hộ của NHNN&PTNT vào khoảng41.564 tỷ đồng24, chiếm 64,4% tổng dư nợ cho vay của ngân hàng này CònNgân hàng Công thương có 228.873 doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộcKVNQD có quan hệ tín dụng thường xuyên với dư nợ tăng từ 5.896 tỷ đồng,chiếm 50,9% tổng dư nợ năm 1997, lên 8.642 tỷ đồng, chiếm 51,6% tổng dư

nợ hiện nay25

 Các NHTM triển khai nhiều dự án của nước ngoài tài trợ kinh tế ngoài quốcdoanh như: NHNN&PTNT Việt Nam tiếp nhận và triển khai 46 dự án với sốvốn 1,2tỷ USD -đã giải ngân 382 triệu USD-của ADB, WB, AFD, EFAD ;NHCT Việt Nam làm đại lý triển khai các dự án của Cộng đồng Châu Âu tàitrợ cho người Việt Nam hồi hương từ Hồng Kông 22.013.000 USD, Ngânhàng cân đối Đức cho người lao động Việt Nam từ Đức trở về 166 tỷ đồng,Quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của Đài Loan cho vay các doanhnghiệp vừa và nhỏ 20.298.071USD, và nhiều dự án khác của Pháp, Anh

2424 Ngân h ng NN&PTNT, ày 8/10/2003. Báo cáo thường niên năm 2001.

2525 Tạp chí ngân h ng, sày 8/10/2003. ố 6/2002, Thực trạng v xu h ày m ướng vốn tín dụng ngân h ng cho vay phát tri ày m ển kinh

tế ngo i qu ày m ốc doanh, trang 14.

Trang 17

+ Thứ tư, trong khi KVNQD phát triển nhanh chóng với số lượng các đơn

vị kinh tế ngoài quốc doanh tăng nhanh qua từng năm thì số lượng các DNNNlại bị thu hẹp đáng kể trong những năm qua Từ năm 1991 đến năm 2000 ViệtNam đã tiến hành 3 đợt sắp xếp lại các DNNN: 1991-1994, 1995-1997, 1998-2000; số lượng DNNN đã giảm hơn 50%, từ 12.300 xuống còn 5.789 doanhnghiệp Trong khi đó, nhiều DNNN đang tồn tại nhưng do hoạt động kém hiệuquả, chưa giải thể được, đang nợ một lượng lớn vốn vay ngân hàng (như Công

ty Dệt Nam Định, Công ty phân đạm và hoá chất Hà Bắc, Công ty gang thépThái Nguyên ) khiến các ngân hàng khó có thể tiếp tục cho vay bình thườngtheo yêu cầu của những công ty này được Bên cạnh đó, nhiều Tổng công ty nhànước đang hoạt động còn nợ ngân hàng số vốn rất lớn vượt quá quy định củangân hàng cũng26 khó có thể được các ngân hàng mở rộng cho vay

3.1.2 Nguồn vốn huy động tăng trưởng khá, tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động cho vay nền kinh tế nói chung và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng:

Chuyển sang cơ chế thị trường, các ngân hàng thực hiện hoạt động kinhdoanh tiền tệ trên nguyên tắc "đi vay để cho vay", chủ động cân đối nguồn vốn

và sử dụng vốn của mình Do đó mở rộng tín dụng ngân hàng phụ thuộc rấtnhiều vào công tác huy động vốn và cho vay vốn Đây chính là hai hoạt động cơbản của bất kỳ ngân hàng nào, chúng có quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau Việchuy động vốn tốt sẽ tạo được nguồn vốn tín dụng dồi dào đáp ứng đầy đủ yêucầu của hoạt động cho vay Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn chỉ thực sự có ýnghĩa nếu công tác cho vay (sử dụng nguồn vốn huy động) đạt hiệu quả cao,tiếp đó hoạt động cho vay đạt hiệu quả cao sẽ đem lại nhiều lợi nhuận, uy tíncho ngân hàng - một yếu tố quan trọng giúp ngân hàng huy động được nhiều

2626 Khoản 1 Điều 18 Quy chế cho vay ban h nh kèm theo Qày 8/10/2003 Đ 1627/QĐ-NHNN ng y 31/12/2001 c ày 8/10/2003 ủa Thống đốc NHNN quy định tổng dư nợ cho vay đối với một khách h ng không ày 8/10/2003 được vượt quá 15% vốn tự có của TCTD.

Ngày đăng: 07/11/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Tín dụng của hệ thống ngân hàng giai đoạn 1997-2002 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Bảng 4 Tín dụng của hệ thống ngân hàng giai đoạn 1997-2002 (Trang 13)
Bảng 6 cho thấy cùng với sự tăng trưởng nhanh của tổng dư nợ tín dụng nói chung, dư nợ tín dụng ngắn hạn và trung - dài hạn đều tăng qua các năm. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Bảng 6 cho thấy cùng với sự tăng trưởng nhanh của tổng dư nợ tín dụng nói chung, dư nợ tín dụng ngắn hạn và trung - dài hạn đều tăng qua các năm (Trang 20)
Bảng 8: Cơ cấu tín dụng cấp cho KVNQD phân theo thời hạn - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Bảng 8 Cơ cấu tín dụng cấp cho KVNQD phân theo thời hạn (Trang 21)
Bảng 9: Tình hình vốn vay của doanh nghiệp năm 2000 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Bảng 9 Tình hình vốn vay của doanh nghiệp năm 2000 (Trang 23)
Bảng 10: Cơ cấu nợ quá hạn của hệ thống ngân hàng phân theo TPKT - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Bảng 10 Cơ cấu nợ quá hạn của hệ thống ngân hàng phân theo TPKT (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w