Vai trò ODA của WB đối với phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam Việt Nam là một trong số các nước được nhận nguồn vốn ODA của thếgiới nói chung và của WB nói riêng.. Nguồn vốn này đã giú
Trang 1THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ GIẢI NGÂN ODA CỦA WB Ở VIỆT NAM
I Vai trò ODA của WB đối với phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
Việt Nam là một trong số các nước được nhận nguồn vốn ODA của thếgiới nói chung và của WB nói riêng Việt Nam được liệt vào danh sách nhữngnước nghèo nhất trên thế giới với GNP vào khoảng 300 USD (23) Để thoát khỏinghèo đói, tăng trưởng và phát triển kinh tế thì nhu cầu vốn là hết sức cầnthiết Năm 1994 số vốn đầu tư cho nền kinh tế khoảng 42 ngàn tỷ đồng, 1995 là
52 ngàn tỷ đồng năm 1996 là trên 60 ngàn tỷ đồng và giai đoạn từ 1997 - 2000nhu cầu vốn là 40 - 50 tỷ USD(24) Như vậy trung bình mỗi năm Việt Nam cầntrên dưới 10 tỷ USD Về nguồn vốn ODA trong năm năm 1996 - 2000 ViệtNam cần vận động được nguồn vốn ODA cam hết là trên 10 tỷ USD(25), nhưvậy trung bình mỗi năm nhu cầu là 2 tỷ USD vốn ODA Vậy nhu cầu vốnODA mỗi năm từ 1997 - 2000 chiếm khoảng 20% tổng nhu cầu vốn đầu tưcủa Việt Nam, phần còn lại là nguồn vốn trong nước và đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI)
Điều đó có thể cho thấy nhu cầu về vốn ODA của nước ta còn khá caotrong thời gian tới
Những thành tựu về kinh tế - xã hội mà Việt Nam đạt được trong 10 nămtiến hành đổi mới có tự góp một nhiều yếu tố trong đó có sự đóng góp quantrọng của nguồn ODA Nguồn vốn này đã giúp Việt Nam tăng trưởng kinh tế,phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển nguồn nhân lực, điều chỉnh
cơ cấu kinh tế
Việt Nam đã có mức tăng trưởng kinh tế cao từ 8% - 9% (1992 - 1997),đặc biệt là sự vượt lên thử thách và tiếp tục tăng trưởng trong điều kiện khó
(23) (23) Việt Nam - Chiến lược hỗ trợ quốc gia của nhóm NHTG giai đoạn 1999 - 2002 1998 t rang 1 (24) (24) Báo quân đội nhân dân - 24/3/97 - số 12880 b i v à ốn cho phát triển kinh tế đất nước : Nhu cầu, thực trạng v gi à ải pháp
(25) (25) Đổi mới kinh tế Việt Nam - thực trạng triển vọng - NXB T i chính 1997 - trang 128 c à ủa Đăng Đức Đạm.
Trang 2khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế khu vực thêm vào đó là tình hình lũlụt hạn hán mang lại Tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 1998 tăng 5,8% sovới năm 1997 trong khi tăng trưởng ở khu vực Châu á - Thái Bình Dương chỉđạt 0,7%, và các nước ASEAN giãn bình quân khoảng 8% (26) của 1998 so với
1997 Theo dự báo của IMF, tăng trưởng của Việt Nam năm 1999 khoảng 4%trong khi tăng trưởng ở Malaysia, Thái Lan khoảng 1%, Hàn Quốc khoảng2,5%, Singapore khoảng 0,5%(27)
Về phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trong giao thông vận tải,nguồn ODA được sử dụng để khởi công, cải tạo và nâng cấp 865 km quốc lộ số
1, xây dựng cảng nước sâu Cái Lân, Quốc lộ số 5 từng đoạn quốc lộ số 18.Trong lĩnh vực năng lượng bằng nguồn vốn tài trợ ODA đã và sẽ khởicông một số nhà máy điện quan trọng trong đó có nhà máy điện Phú Mỹ, PhảLại, nhà máy thuỷ điện Hàm Thuận, Đa Mi Cải tạo hệ thống lưới điện thànhphố Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh
Trong lĩnh vực thông tin liên lạc có các dự án Tổng đài điện thoại
nông thôn, mạng thông tin di động Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, hệ thốngquản lý tần số
Trong công tác xoá đói giảm nghèo Việt Nam đã đạt được thành tựu làgiảm mức đói nghèo từ 5%( 1992 - 1993) xuống còn 30 - 35% (1994 - 1999)(28).Riêng năm 1998, tỷ lệ hộ đói nghèo trong cả nước giảm từ 20% xuống còn17%(29)
Trong lĩnh vực nông nghiệp lâm nghiệp, thuỷ sản đa khai thực hiện dự ánkhôi phục hệ thống thủy lợi Bái Thượng - Đô Lương công trình thủy lợi YaZan Hạ, củng cố đê
(26) (26) TCTC - số 2 - 1999 - trang 5
(27) (27) Invertiment Revien - 3/5/1999 trang b i Nascent gronth could be stimted, warus IMF à
(28) (28) Việt Nam - nhóm NHTG - 1998 - trang 1
(29) (29) Báo cáo của phó thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam năm 1998 v à đầu năm 1999 - Báo nhân dân ng y 5 - 5 - 1999 à
Trang 3Về y tế nguồn ODA được tài trợ cho các chương trình như chăm sóc sứckhoẻ ban đầu, tiêm chủng mở rộng phòng chống HIV nâng cấp trang thiết bịcho bệnh viện công
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo các dự giúp tăng cường trang thiết bị
và đồ dùng dạy học, xây dựng trường học của một số tỉnh, gửi cán bộ đi họctập ở nước ngoài BVMT
Trong những đóng góp của ODA nói chung có sự đóng góp ODA của WB.Trong lĩnh vực cấp nước và môi trường, nguồn ODA hỗ trợ Việt Namtrong việc cải tạo, nâng cấp hàng vạn nguồn nước sạch ở các vùng nông thôn,miến núi, đồng bằng Sông Cửu Long
Trong những đóng góp của ODA nói chung có sự đóng góp phần quantrọng nguồn ODA của WB đối với phát triển kinh tế xã hội Việt Nam
Đứng trước những lo ngại về nguy cơ của khủng hoảng tài chính tiền tệChâu á đối với kinh tế Việt Nam và tốc độ tăng trưởng chậm hơn đối với tăngthêm việc làm đói nghèo và công bằng xã hội đã đặt ra yêu cầu là phải chú trọngđến khôi phục đã tăng trưởng kinh tế tăng cường phát triển bền vững NhómNHTG đã có những hỗ trợ nhằm giúp Việt Nam đạt được mục tiêu trên sát vớichương trình 7 điểm của chính phủ Việt Nam:
(1) Tăng cường sự ổn định vĩ mô và khả năng cạnh tranh
(2) Tăng cường hệ thống tài chính
(3) Cải cách doanh nghiệp Nhà nước
(4) Tăng năng suất lao động thông qua phát triển cơ sở hạ tầng
(5) Đẩy mạnh phát triển nông thôn và tăng cường bảo vệ môi trường.(6) Đầu tư vào con người và thúc đẩy công bằng xã hội
(7) Cải thiện hành chính công, tính minh bạch và sự tham gia rộng rãi.Không chỉ cung cấp nguồn ODA cho Việt Nam mà WB còn có cơ chếquản lý, giám sát cũng như những hướng dẫn chặt chẽ điều này
Trang 4Giúp cho Việt Nam thực hiện có hiệu quả nguồn vốn này Bên cạnh đónhờ vào việc WB có khả năng điều phối các nhà taì trợ mà Việt Nam có điềukiện thu hút nhiều hơn nguồn vốn ODA thể hiện qua việc WB tổ chức các hộinghị các nhà tài trợ cho Việt Nam, giúp Việt Nam giải quyết nợ qua câu lạc bộLondon.
Như vậy có thể nói WB đã có những hỗ trợ đáng kể cả về nguồn vốnODA cũng như những giúp đỡ trong quá trình thực hiện nguồn vốn này củaViệt Nam cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội từ đó đặt ra yêu cầu choviệc thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn ODA từ WB
II Thực trạng thu hút và giải ngân ODA của WB ở Viêt Nam
1 Thu hút ODA từ WB của Việt Nam
Trong giai đoạn đầu thiết lập quan hệ với WB, dự án đầu tiên trong cam kết giữa WB và Việt Nam mà cụ thể là với tổ chức IDA, là dự án Dầu tiếng với khoản vay tín dụng t rị giá 59,7 triệu USD hay tương đương với 42,3 triệu SDR (theo tỷ giá 1SDR = 1,4 113 USD) (29) Dự án này đã hoàn thành xong cũng là dự án duy nhất từ khi Việt Nam thiết lập quan hệ với
Trang 5Bảng 3 Số vốn cam kết của WB cho Việt Nam
Xét ODAcam kết của WB trong quy mô ODA cam kết của các nhà tàitrợ trênthế giới cho Việt Nam ta thấy tỷ trọng này ngày càng tăng từ 8,15%năm 1994 đến 46,97% năm 1998 tăng trung bình một năm là 95% Bên cạnh
đo mức cam kết ODA bình của WB cho Việt Nam chiếm 30,5% trong tổngnguồn tài trợ quốc tế từ năm 1994 đến 1998 Đây là con số không nhỏ ODAcam kết của WB dành choViệt Nam so với Nhật Bản nhà tài trợ lớn nhấtcho Việt Nam từ năm 1994 đến 1998, ODA cam kết của Nhật Bản là 3 tỷUSD tương đương với khoảng 2125,7 SDR chiếm 22%
(24) (24) L s à ố vốn cam kết của WB cho Việt Nam tính trung bình từ ODA cam kết chung 1999- 2000 l 1052 à triệu SER
%
Trang 6Nguồn ODA của WB cho Việt Nam được triển khai qua các dự án.(xem bảng 4)
Năm 1993 hai dự án đã được ký hết là giáo dục cấp Ivà dự án khôi phụcđường quốc lộ Năm 1994 là dự án khôi phục nông nghiệp Năm 1995 baogồm các dự án khôi phục hệ thống thuỷ lợi, khôi phục ngành điện, hiện đạihoá ngân hàng được ký kết
Năm 1996 các dự án được ký kết là dân số và kế hoạch hoá gia đình, y
tế quốc gia, phát triển ngành điện, tài chính nông thôn, giao thông nôngthôn Năm 1997 các dự án gồm khôi phục quốc lộ giai đoạn II, cung cấpnước, bảo vệ rừng nguyên sinh, giao thông đường thông
Năm 1998 ký kết các dự án cho chương trình truyền thông, t ruyềnhình, đa dạng hoá nông nghiệp, giao thông ngoại ô, và giáo dục đại học.Năm 1999 các dự án sẽ được triển khai là đất ngập mặn ven biển, dự ángiáo dục Đại học, dự án giao thông đô thị, vệ sinh đô thị tại 3 thành phố,truyền tải ra phân phối điện, dự án tín dụng đổi mới cơ cấu kinh tế - xã hội(SACII), dự án bảo lãnh rủi ro một phần của IDA cho nhàm áyđiện Phú Mỹ.Mới đây ngày1/5/1999 dự án phát triển đồng bằng Sông Cửu Long đã được
WB chấp thuận mục tiêu xoá đói nghèo cho12 huyện ở đây Như vậy t rong
cơ cấu chovay ODA của WB cho Việt Nam giai đoạn 1994- 1998 thì ODAcho môi trường và nông thôn chiếm 27%, tiếp theo là các công trình hạtầng chiếm nhiều nhất 50% Quản lý kinh tế 12% và phát triển nhân lựcchiếm 11% (25) Qua đây có thể thấy lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng nhưgiao thông vận tải, năng lượng WB chú trọng, tại hội nghị tài trợ diễn ra vào
7 - 8/12/1998 các nhà tài trợ và đặc biệt là WB cũng rất hoan nghênh chínhphủ Việt Nam đã đặt vấn đề xoá đói giảm nghèo song song với phát triểnnông nghiệp và nông thôn làm mục tiêu cho kêu gọi các nhà tài trợ Đây làmột điều thuận lợi cho thu hút ODA của Việt Nam từ các nhà tài trợ nói
(25) (25) Việt Nam chiến lựơc hỗ trợ quốc gia nhóm NHTG - 1998 T i li à ệu của NHTG -trang 10
Trang 7chung và đặc biệt là từ WB vì sắp tới từ năm tài chính 1999 WB sẽ có sựthay đổi trong chiến lược hỗ trợ ODA cho Việt Nam mà vấn đề trên sẽđược WB tăng cường hơn cả Như vậy có thể thấy Việt Nam ngày càng thuhút được nhiều nguồn ODA từ WB và đứng ở vị trí số 2 sau ấn Độ Tuynhiên vấn đề quan trọng hơn là Việt Nam phải sử dụng có hiệu quả nguồnODA cam kết của WB.
2 Tình hình giải ngân nguồn ODA WB của Việt Nam
2.1 Tốc độ giải quyết ngân qua các năm
Nhìn vào bảng số 4 ta thấy tỷ lệ giải ngân ODA từ WB của Việt Namqua các năm như sau:
Trang 8Nguồn: Bộ tài chính
Như v ậy qua bảng trên có thể thấy giải ngân nguồn vốn ODA của WBđóng góp phần lớn vào tiến độ giải ngân chung trong tổng ODA của các nhàtài trợ cho Việt Nam và trung bình chiếm 43%
Nếu so sánh với tốc độ giải ngân nguồn ODA của Nhật của trung bình là13,6%(30) thì tốc độ giải ngân của WB đạt cao hơn 0,4%
- Nếu tính cả các dự án giải ngân nhanh đã hoàn thành (dự án tín dụng tàichính cơ cấu 1 và dự án giúp giảm nợ) thuộc tài khoá 1994 và 1998 thì tổngnguồn vốn ODA giải ngân được là 509,80 triệu SDR chiếm 34,48% số vốncam kết
(30) (30) Tình hình vay vốn ODA của Nhật - Vụ t i chính à đối ngoại - Bộ t i chính à
Trang 9Tỷ lệ giải ngân qua các năm cũng có xu hướng giảm (xem biểu6)
Biểu 6: Tỷ lệ giải ngân hàng ODA của WB
Tỷ lệ giải ngân trung bình đạt 21% Theo đánh giá của WB thì đây là mứcđược xếp vào loại trung bình trong khu vực Châu á Mặc dù có những cố gắng
từ WB và Việt Nam nhưng tỷ lệ giải ngân vẫn chưa cao
2.2 Tốc độ giải ngân của các dự án
Ngoài các dự án đã hoàn thành trong đó có hai dự án thực hiện giải ngânnhanh nên đã hoàn thành trong năm tài khoá 1994 và 1998 Đó là dự án tíndụng điều chỉnh cơ cấu (SAC - I), hiệp định vay ký ngày 25/10/1994 với vốncam kết là 103,5triệu SDR tương đương với 150 triệu USD Việc giải ngânnguồn vốn này đã được hoàn thành trong hai năm tài khoá 1995 và 1997 đạt100% sovới kế hoạch về tỷ lệ giải ngân
Dự án thứ hai cũng đã hoàn thành trong năm tài khoá 1998 đó là dự án hỗtrợ giảm nợ Thông qua hiệp định tín dụng phát triển ký kết giữa đại diện ngânhàng Nhà nước Việt Nam và WB ngày6/1/1998 WB đã cho Việt Nam vaykhoản tín dụng 25,2 SDR tương đương với 35triệu USD cũng vẫn vớicác điềukiện ưu đãi không lãi suất, phí dịch vụ 0,75% thời hạn vay 40 năm, có 10 năm
ân hạn Dự án được tiến hành giải ngân nhanh, tỷ lệ giải ngân đạt 100% so với
kế hoạch đề ra Qua dự án này Việt Nam đã nhận được khoản hỗ trợ tài chínhcho thoả thuận giảm nợ qua câu lạc bộ Luân Đôn cụ thể là cho việc mua lại nợ,mua trái phiếu kho bạc Mỹ Dự án nàyđã giúp Việt Nam khôi phục uy tín trong
50 40 30 20 10
1995 1996 1997 1998 1999 năm
Trang 10cộng đồng tài chính quốc tế, tăng cường khả năng huy động vốn nước ngoài chophát triển kinh tế - xã hội.
Ngoài hai dự án này, các dự án còn lại vẫn đang tiếp tục quá trình giảingân (xem bảng 4)
Tổng sốvốn ODA được giải ngân là 381,10 triệu SDR đạt tốc độ giải ngân
là 28,23%là bằng 68,7% kế hoạch
Các dự án có tốc độ giải ngân sovới kế hoạch bao gồm:
- Dự án giáo dục tiểu học có tốc độgiải ngân 39,3% đạt 96,5%so với kếhoạch
- Dự án phục hồi nông nghiệp, giải ngân 66,56 triệu SDR trong khi vốncam kết là 69,4 triệu SDR, tỷ lệ giải ngân đạt 95,91% bằng 95,7% so với kếhoạch
- Dự án khôi phục ngành điện, giải ngân 71,17 triệu SDR trong khi vốncam kết là110,6 triệu SDR, đạt tốc độ giải ngân là 64,35% bằng 161,2% so với
kế hoạch Cũng dự án khôi phục ngành điện (dự án nhiệt điện Phú Mỹ II), vốncam kết 121 triệu SDR tương đương với 180 triệu USD, dự án này giải ngânđược 111,92 triệu SDR, đạt tỷ lệ giải ngân là 92,5% bằng 767,3% so với kếhoạch
- Dự án phục hồi thủy lợi cũng được đánh giá là một trong các dự án thựchiện giải ngân tốt, tốc độ giải ngân đạt 63,2% sovới kế hoạch
- Dự án giao thông nông thôn, có hiệu lực thực hiện từ 11/4/199, số vốncam kết là 37,8 triệu SDR tương đương với 55 triệu USD Ngay trong năm tàikhoá 1997 dự án đã rút được số vốn là 2,51% triệu SDR Số vốn giải ngân đạt6,84 triệu SDR bằng 18,11% vốn cam kết đạt 66,5% so với kế hoạch
Tuy nhiên vẫn còn các dự án giải ngân chậm so với kế hoạch
Trang 11- Dự án hỗ trợ y tế quốc giâ Đây là dự án được coi là lớn nhất lĩnh vực y
tế (31) với số vốn là 68 triệu SDR tương đương với 101.2 triệu USD trong đó
100 triệu USD vay từ WB, còn lại là vốn đối ứng của chính phủ Việt Nam vàviện trợ không hoàn lại của Thuỵ Điển và Hà Lan Trong cả năm 1996 dự ánnày không rút được đồng vốn nào mặc dù dự án được ký kết vàongày16/11/1996và đến 24/5/1996 thì có hiệu lực thực hiện giải ngân từ 1997-
1999 chỉ đạ 8.36 triệu SDR sovới vốn cam kết là 68 triệu SDR, tỷ lệ giải ngân
ở mức quá thấp là 12,29% chỉ đạt 50,1% kế hoạch
- Đối với dự án hiện đại hoá Ngân hàng ODA của dự án này dành cho việcthực hiện hiện đại hoá hệ thống thanh toán của ngân hàng, dự án này cũng bịthực hiện chậm Vốn cam kết là 32.9triệu SDR tương đương với 49 triệu USDnhưng trong năm tài khoá 1996, 1997 và 1999 không rút được đồng vốn nào.Trong khi dự án có hiệu lực thực hiện từ 30/4/1996 vốn giải ngân chỉ đạt 0,39triệu SDR với tỷ lệ giải ngân là 1,19% bằng 1,4% kế hoạch
- Tình trạng giải ngân chậm cũng tồn tại đối với dự án tài chính nôngthôn Có hiệu lực thực hiện từ 6/2/1997 Mức vốn cam kết là 82,70 triệu SDRtương đương với 122 triệu SDR, chiếm 17,9% vốn cam kết và bằng 31,9% kếhoạch
- Dự án dân số và kế hoạch hoá gia đình có tốc độ giải ngân chỉ đạ 31% kếhoạch Vốn rút đạt 6.48 triệu SDR so với cam kết là 33,6 triệu SDR
- Đối với dự án khôi phục đường quốc lộ tốc độ giải ngân chỉ đạt 3,12%bằng 13,9% so với kế hoạch Như vậy là quá thấp Trong khi mức vốn cam kếtrất lớn 139,3 triệu SDR thì phía Việt Nam chỉ rút được số vốn quá nhỏ là 4,25triệu SDR
- Đặc biệt ở dự án cung cấp nước, có hiệu lực thực chưa rút được phần vốnnào tức là vẫn còn nguyên 71,3 triệu SDR chưa được giải ngân Dự án này chưađạt kế hoạch đề ra của tỷ lệ giải ngân là21,33%
(31) (31) Báo doanh nghiệp - từ 25 -6 đến 1/7/1997 trang 4