ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh: Gv: Nghiªn cøu SGV vµ mét sè tµi liÖu híng nghiÖp.. Hs: - ChuÈn bÞ mét sè bµi h¸t, bµi th¬ hoÆc mÈu chuyÖn ca ngîi lao ®éng ë mét sè nghÒ hoÆc ca ngîi[r]
Trang 1Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy : / /2010
Tháng 9+10+11
Bài 1
ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề
có cơ sở khoa học; định hớng phát triển kinh tế,
xã hội của đất nớc và địa phơng và thế giới nghề nghiệp quanh ta
I Mục tiêu bài dạy: HS cần nắm đợc:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học
- HS biết đợc một số thông tin cơ bản về phơng hớng phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc và địa phơng
- HS biết đợc một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng và xu thế phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề
- HS biết cách tìm hiểu thông tin nghề
- Giáo dục ý thức chủ động của HS trong việc tìm hiểu thông tin nghề
2 Kĩ năng:
- Nêu đợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS
- HS kể ra đợc một số nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế phổ biến ở địa phơng
- HS biết quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển
- Kể đợc một số nghề đặc trng minh hoạ cho tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp
3 Thái độ:
- Bớc đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học;
- Bết quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển
- Có hứng thú và khuynh hớng chọn nghề đúng đắn;
- Có ý thức, chủ động tìm hiểu thông tin nghề;
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Gv: Nghiên cứu SGV và một số tài liệu hớng nghiệp.
Hs: - Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ hoặc mẩu chuyện ca ngợi lao động ở
một số nghề hoặc ca ngợi những ngời có thành tích trong lao động
- Tìm hiểu một số nghề đang phát triển ở địa phơng
III Tiến trình các hoạt động tổ chức chủ đề:
A Chủ đề 1: ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba nguyên tắc
chọn nghề.
- Cho hs đọc đoạn “Ba câu hỏi đựơc đặt ra
khi chọn nghề” - HS đọc đoạn “Ba câu hỏi đựơc đặt
Trang 2- Yêu cầu hs thảo luận trả lời câu hỏi:
? Mối quan hệ chặt chẽ giữa ba câu hỏi đó
thể hiện ở chỗ nào Trong chọn nghề có
cần bổ sung câu hỏi nào khác không
- GV gợi ý HS tự tìm ra ví dụ để chứng
minh rằng không đợc vi phạm ba nguyên
tắc chọn nghề
- GV bổ sung một số mẩu chuyện về vai
trò của hứng thú và năng lực nghề nghiệp
- GV khẳng định thêm: Trong cuộc sống,
nhiều khi tuy không hứng thú với nghề,
nhng do giác ngộ đợc ý nghĩa và tầm quan
trọng của nghề thì con ngời vẫn làm tốt
công việc
VD: Một ngời không thích nghề chữa
bệnh, cũng không thích sống ở vùng cao,
nhng thấy cán bộ y tế ở vùng đồng bào
thiểu số còn thiếu nên vẫn học nghề chữa
bệnh và tình nguyện suốt đời ở vùng núi để
chữa bệnh cho đồng bào
Cũng có ngời học trờng s phạm, do
không đuợc hớng nghiệp nên khi đi thực
tập đạt kết quả không cao, lại mặc tật nói
ngọng, may mà ngời ấy phấn đấu rèn
luyện công phu nên đã trở thành một nhà
giáo giỏi
- GV treo bảng phụ phần ghi nhớ (SGV)
yêu cầu HS chép vào vở
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của
việc chọn nghề có cơ sở khoa học.
- GV trình bày tóm tắt 4 ý nghĩa của việc
chọn nghề
- GV yêu cầu từng tổ cử ngời trình bày và
cho phép ngời trong tổ đợc bổ sung
- GV đánh giá phần trả lời của từng tổ và
xếp loại
ra khi chọn nghề”
- HS thảo luận trả lời câu hỏi của GV
- HS tìm các ví dụ để chứng minh VD: - Cao cha quá 1,6m nhng lại muốn làm cầu thủ chuyên nghiệp về bóng chuyền hoặc bóng rổ
- Có chất giọng không hay nhng lại muốn làm ca sĩ
- Bị mù màu đỏ nhng lại muốn lái xe
ô tô hoặc máy bay
- Tính nóng nảy, thiếu bình tĩnh, thiếu kiên định nhng lại thích công tác quản lí nhân sự
- Tính đãng trí nhng lại thích công tác văn phòng
- Thiếu kiên trì nhng lại muốn nghiên cứu khoa học
- HS chép phần ghi nhớ vào vở
- Mỗi tổ rút thăm phiếu trình bày ý nghĩa chọn nghề
Trang 3- GV nhấn mạnh lại nội dung cơ bản, cần
thiết
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi
- GV cho HS thi hát những bài hát, nói về
sự nhiệt tình lao động xây dựng đất nớc
của những ngời trong các nghề khác nhau
- GV bầu ra ban giám khảo, có đánh giá,
xếp loại
Kiểm tra:
- GV đặt câu hỏi cho HS:
Câu hỏi:
- Em nhận thức đợc những điều gì qua
buổi giáo dục hớng nghiệp này?
- Hãy nêu ý kiến của mình:
+ Em yêu thích nghề gì?
+ Những nghề nào phù hợp với khả năng
của em?
+ Hiện nay ở quê hơng em, nghề nào đang
cần nhân lực?
- GV tổng kết buổi học, nhận xét ý thức
của HS trong quá trình học tập
- HS tham gia trò chơi thi hát
- HS trả lời các câu hỏi
B Chủ đề 2: Định hớng phát triển KT-XH của đất nớc và địa phơng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
- Mời một cán bộ địa phơng nói chuyện
với HS về phơng hớng và chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội ở huyện Đăk Glong ,
đặc biệt là xã Đăk Som
(Có thể mời PCT xã sang giảng bài cho cả
khối 9)
Hoạt động 2: Giải thích khái niệm công
nghiệp hoá.
- GV giải thích thế nào là công nghiệp hoá
(nh trong sgv) Đặc biệt nhấn mạnh các ý
sau:
+ Quá trình công nghiệp hoá đòi hỏi phải
ứng dụng những công nghệ mới để làm
cho sự phát triển kinh tế - xã hội đạt đợc
tốc độ cao hơn, tăng trởng nhanh hơn và
bền vững hơn
+ Quá trình công nghiệp hoá tất yếu dẫn
đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự phát
triển kinh tế - xã hội ở địa phơng phải theo
- HS nghe một cán bộ địa phơng nói chuyện
- HS lắng nghe GV giải thích thế nào là công nghiệp hoá
Trang 4xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Gv đánh giá việc tìm hiểu nền kinh tế thị
trờng của học sinh Trên cơ sở đó giáo viên
thuyết trình cho học sinh thấy đợc mục
tiêu xây dựng CNH- HĐH đất nớc đến
năm 2010
Hoạt động 3: Tìm hiểu 4 lĩnh vực công
nghệ trọng điểm.
- GV trình bày 4 lĩnh vực công nghệ trọng
điểm (nh trong sgv) Nhấn mạnh ý nghĩa
phát triển các lĩnh vực này để tạo ra những
bớc nhảy vọt về kinh tế, tạo điều kiện để
“đi tắt, đón đầu” sự phát triển chung của
khu vực và thế giới
- Sau khi giải thích, GV cho HS ghi vở nội
dung phần đóng khung trong sgv
Kiểm tra.
- GV cho HS trả lời câu hỏi sau đây:
- “Thông qua buổi sinh hoạt hôm nay, em
cho biết vì sao chúng ta cần nắm đợc
ph-ơng hớng phát triển kinh tế - xã hội của địa
phơng và của cả nớc”
- GV tổng kết buổi học, nhận xét ý thức
của HS trong quá trình học tập
Hs nêu sự thay đổi của quê hơng từ năm 2000 - 2008
- HS nghe để tìm hiểu 4 lĩnh vực công nghệ trọng điểm là:
1 Công nghệ thông tin
2 Công nghệ sinh học
3 Công nghệ vật liệu mới
4 Công nghệ tự động hoá
- HS ghi vở
- HS viết bài theo yêu cầu
C Chủ đề 3: Thế giới nghề nghiệp quanh ta.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính đa dạng của
thế giới nghề nghiệp
- GV yêu cầu HS viết tên của 10 nghề mà
các em biết
- GV chia lớp thành những nhóm nhỏ và
cho HS thảo luận, bổ sung cho nhau những
nghề không trùng với những nghề mà các
em đã ghi
- GV kết luận về tính đa dạng của thế giới
nghề nghiệp: Thế giới nghề nghiệp rất
phong phú và đa dạng; thế giới đó luôn
luôn vận động, thay đổi không ngừng nh
mọi thế giới khác Do đó, muốn chọn nghề
phải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, càng
hiểu sâu thì việc chọn nghề càng chính
xác
VD:(nh trong sgv)
Hoạt động 2: Phân loại nghề thờng gặp
? Có thể gộp một số nghề có chung một số
- HS viết tên của 10 nghề mà các em biết
- HS về vị trí nhóm và thảo luận theo yêu cầu của GV
- Nghe giảng
- HS trả lời câu hỏi trên giấy
Trang 5đặc điểm thành một nhóm nghề đợc
không Nếu đợc, các em hãy lấy ví dụ
- GV phân tích một số cách phân loại nghề
(nh trong sgv)
- Tổ chức trò chơi:
GV treo 2 bảng phụ ghi: Những nghề tiếp
xúc với con ngời
Chia hai nhóm chơi, yêu cầu nhóm nào
ghi đợc nhiều nghề thuộc lĩnh vực đó nhất
thì nhóm đó sẽ thắng
Nếu còn thời gian GV tiếp tục cho các
nhóm khác thi viết về những nghề theo các
cách phân loại khác
Hoạt động 3: Tìm hiểu những dấu hiệu cơ
bản của nghề, bản mô tả nghề.
- GV giới thiệu những dấu hiệu cơ bản của
nghề Nội dung bản mô tả nghề (nh trong
sgv)
- Nếu đợc, GV có thể cho HS xem một số
bản mô tả nghề
- GV tổng kết các cách phân loại nghề, chỉ
ra những nhận thức cha chính xác về vấn
đề này của một số HS trong lớp (nếu có)
- Tổng kết, nhận xét, đánh giá buổi học
- Nghe giảng
- HS tham gia trò chơi theo sự điều hành của GV
- HS nghe giảng
- Tham khảo một số bản mô tả nghề các em su tầm đợc hoặc do GV giới thiệu
Ngày soạn: / /
Ngày dạy : / /
Tháng 12+1+2 Bài 2 tìm hiểu thông tin về một số nghề ở địa phơng;
thông tin về thị trờng lao động và tìm hiểu
năng lực bản thân và truyền thống
nghề nghiệp của gia đình
I Mục tiêu bài dạy: HS cần nắm đợc:
- HS biết đợc một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộc sống hàng ngày
- HS biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một nghề cụ thể
- HS có ý thức tích cực và chủ động tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho lựa chọn nghề tơng lai
- HS hiểu đợc “thị trờng lao động”, “việc làm” và biết đợc những lĩnh vực sản xuất thiếu nhân lực, đòi hỏi sự đáp ứng của thế hệ trẻ
- HS biết cách tìm thông tin về một số lĩnh vực nghề cần nhân lực
- Chuẩn bị tâm lí sẵn sàng đi vào lao động nghề nghiệp
- HS tự xác định điểm mạnh và điểm yếu của năng lực lao động, học tập của bản thân và những đặc điểm truyền thống nghề nghiệp của gia đình mà mình có thể kế thừa, từ đó liên hệ với những yêu cầu của nghề mà mình yêu thích để quyết định
Trang 6việc lựa chọn.
- HS hiểu đợc thế nào là sự phù hợp nghề nghiệp
- Bớc đầu biết đánh giá đợc năng lực bản thân và phân tích đợc truyền thống
nghề của gia đình
- HS có đợc thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt đợc sự phù
hợp với nghề định chọn (có tính đến truyền thống nghề nghiệp gia đình)
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Gv: - Nghiên cứu SGV và một số tài liệu hớng nghiệp.
- Su tầm trên báo chí về một số nghề đang phát triển mạnh
Hs: - Tìm hiểu một số nghề đang phát triển ở địa phơng
- Tìm hiểu một số nghề truyền thống và yêu cầu của nghề đó với ngời lao động
III Tiến trình các hoạt động tổ chức chủ đề:
A ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học
I Mục tiêu bài dạy:
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Gv: Nghiên cứu sgv và một số tài liệu hớng nghiệp.
Su tầm trên báo chí về một số trắc nghiệm nghề nghiệp để HS tự kiểm tra
Hs: Tìm hiểu một số nghề truyền thống và yêu cầu của nghề đó với ngời lao
động
45
ph
Tiết 1 + 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nghề
trong lĩnh vực trồng trọt
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài Nghề làm
v-ờn
- GV chia lớp thành những nhóm nhỏ và
cho HS thảo luận về: vị trí, vai trò của
sản xuất lơng thực và thực phẩm ở Việt
Nam Liên hệ đến lĩnh vực nghề nghiệp
này ở địa phơng: có những lĩnh vực
trồng trọt nào đang phát triển (trồng lúa,
trồng rau, cây ăn quả, cây làm thuốc)
- GV nhận xét, tổng hợp
- Yêu cầu HS viết một bài theo chủ đề:
“Nếu làm nông nghiệp thì em chọn công
việc cụ thể nào.”
Tiết 3 + 4
Hoạt động 2: Tìm hiểu những nghề ở
địa phơng
- GV cho HS kể tên những nghề thuộc
lĩnh vực dịch vụ ở địa phơng
- GV cho HS mô tả một nghề mà các em
biết theo các mục sau:
+ Tên nghề
- 1 HS đọc to bài “Nghề làm vờn”
- HS về vị trí nhóm để thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
- HS viết ra giấy
- HS kể tên những nghề thuộc lĩnh vực dịch vụ ở địa phơng nh: may mặc; cắt tóc, ăn uống; sửa chữa xe đạp, xe máy; chuyên chở hàng hoá; bán hàng thức phẩm, lơng thực và các loại hàng để tiêu dùng
- HS mô tả một nghề mà các em biết
Trang 7+ Đặc điểm hoạt động của nghề.
+ Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao
động
+ Triển vọng phát triển của nghề
- Chỉ định khoảng 5 HS giới thiệu những
nghề có ở địa phơng
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- Để hiểu về một nghề chúng ta nên chú
ý đến những thông tin nào?”
- GV tổng kết lại các mục cần có trong
bản mô tả nghề
- 5 HS giới thiệu những nghề có ở địa phơng
Ký duyệt của BGH Ngày … tháng 12 năm 20
Tiết 1
Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm việc
làm và nghề
- GV nêu câu hỏi thảo luận, yêu cầu
HS trở về vị trí nhóm để trao đổi trả lời
Câu hỏi:
+ Có thực ở nớc ta quá thiếu việc làm
không? Vì sao ở một số địa phơng có
việc làm mà không có nhân lực?
+ ý nghĩa của chủ trơng “mỗi thanh
niên phải nâng cao năng lực tự học, tự
hoàn thiện học vấn, tự tạo ra đợc việc
làm”
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
GV đa ra
- Đại diện các nhóm lần lợt trình bày ý kiến của mình
- Các nhóm trao đổi, thống nhất ý kiến
từ đó đa ra khái niệm việc làm và nghề
Trang 8- Sau khi các nhóm trình bày ý kiến, thảo luận chung toàn lớp để thống nhất,
GV đa ra kết luận chung và hoàn thiện
về khái niệm (nh trong sgv), GV có thể phân tích sâu hơn tuỳ tình hình cụ thể của lớp đó
Tiết 2 + 3
Hoạt động 2: Tìm hiểu thị trờng lao
động
- GV nêu ý nghĩa của việc nắm thị tr-ờng lao động (sgv/tr 52; 53)
- Cho HS thảo luận tiếp câu hỏi:
“Tại sao việc chọn nghề của con ngời phải căn cứ vào nhu cầu của thị trờng lao động”
- GV giải thích cho HS đặc điểm của thị trờng lao động thờng thay đổi khi khoa học và công nghệ phát triển
- Yêu cầu HS thảo luận tiếp câu hỏi:
“Vì sao mỗi ngời cần nắm vững một nghề và biết làm một số nghề?”
- GV tổng hợp các ý kiến của các nhóm
từ đó đa ra ý kiến thống nhất
Tiết 4
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhu cầu lao
động của một số lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của địa phơng
- Yêu cầu 4 nhóm lần lợt lên trình bày kết quả nhu cầu lao động của một nghề nào đó các em đã chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS cách tìm hiểu thị tr-ờng lao động
- GV đánh giá mức độ hiểu chủ đề của
HS, bổ sung nếu cần
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
- HS nghe giảng
- Các nhóm tiếp tục thảo luận đa ra ý kiến
- HS nghe giảng
- HS thảo luận nhóm, sau đó đại diện 2 nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- 4 nhóm lần lợt trình bày các nội dung
đã chuẩn bị
- Cá nhân HS tự rút ra kết luận về việc chuẩn bị đi vào lao động nghề nghiệp
- HS tìm hiểu thị trờng lao động
Ký duyệt của BGH Ngày … tháng năm 20
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tháng 2 tìm hiểu năng lực bản thân và truyền thống nghề nghiệp của gia đình
Trang 9III Tiến trình các hoạt động tổ chức chủ đề:
Tiết 1
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm năng lực
và năng lực nghề nghiệp
- Yêu cầu HS tìm những ví dụ về những con
ngời có năng lực cao trong hoạt động lao
động sản xuất
- Từ những ví dụ đó GV hớng dẫn HS xây
dựng khái niệm năng lực: “Năng lực là sự
t-ơng xứng giữa một bên là những đặc điểm
tâm lí và sinh lí của một con ngời với một
bên là những yêu cầu của hoạt động đối với
con ngời đó Sự tơng xứng ấy là điều kiện để
con ngời hoàn thành công việc mà hoạt
động phải thực hiện”
- Sau đó GV tiếp tục phân tích để HS hiểu
khái niệm năng lực nghề nghiệp (nh trong
sgv/tr 61)
Lu ý chốt cho HS nắm đợc: Năng lực không
có sẵn trong mỗi ngời mà nó hình thành nhờ
có sự học hỏi và tập luyện Một ngời thờng
có nhiều năng lực khác nhau
Tiết 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phù hợp nghề
- GV giải thích thế nào là sự phù hợp nghề
(sgv/tr 62)
- Cho HS thảo luận: Làm thế nào để tạo ra
sự phù hợp nghề?
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi
- GV cho 2 nhóm tham gia trò chơi đố vui,
cử ban giám khảo đánh giá, chấm điểm
Câu đố: Một thanh niên muốn trở thành
ng-ời lái xe tải thì cần có những phẩm chất gì
để phù hợp với nghề ấy?
Tiết 3 + 4
Hoạt động 4: Tìm hiểu nghề truyền thống
gia đình
- GV tổ chức cho HS thảo luận: Trong trờng
hợp nào thì nên chọn nghề truyền thống gia
đình
- Từ nội dung thảo luận của các nhóm, GV
có thể bổ sung và lấy các ví dụ thực tế của
việc chọn nghề truyền thống
Hoạt động 5: Làm trắc nghiệm
- GV cho HS làm một số dạng trắc nghiệm
để xác định năng lực bản thân từ đó bớc đầu
hiểu đợc mức độ phù hợp nghề
- GV tổng kết, đánh giá buổi học
- HS ……
- HS cùng GV hoàn thiện khái niệm năng lực và năng lực nghề nghiệp
- HS nghe giảng để hiểu sâu hơn khái niệm
- HS nghe giảng
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đa ra ý kiến, trao đổi giữa các nhóm
để đi đến sự thống nhất
- HS tham gia trò chơi
- Đại diện các nhóm lần lợt trình bày ý kiến của mình
- Các nhóm trao đổi, thống nhất ý kiến
- HS làm một số dạng bài trắc nghiệm
Trang 10Ngày soạn: 01/3/2012
Tháng 3 - Chủ đề 7
hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp và đào tạo
nghề của trung ơng và địa phơng
I Mục tiêu bài dạy:
- HS biết một cách khái quát về các trờng THCN và các trờng dạy nghề trung
ơng và địa phơng ở khu vực
- HS biết cách tìm hiểu hệ thống giáo dục THCN và Đào tạo nghề
- HS có thái độ chủ động tìm hiểu thông tin về hệ thống trờng THCN và dạy
nghề để sẵn sàng chọn trờng trong lĩnh vực này
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Gv: Nghiên cứu sgv và một số tài liệu hớng nghiệp.
Tìm hiểu một số trờng nghề đóng trong huyện
Su tầm hình ảnh của một số trờng dạy nghề
Hs: Tìm hiểu một số trờng dạy nghề ở địa phơng.
III Tiến trình các hoạt động tổ chức chủ đề:
Tiết 1 + 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lao
động qua đào tạo và không qua đào tạo
- GV giải thích khái niệm lao động qua
đào tạo và lao động không qua đào tạo
Hoạt động 2: So sánh lao động qua đào
tạo và lao động không qua đào tạo
- GV cho HS thảo luận: Lao động qua đào
tạo có vai trò quan trọng nh thế nào đối
với sản xuất? Lao động qua đào tạo có
điểm nào u việt hơn so với lao động không
qua đào tạo?
- GV nhận xét, thống nhất ý kiến và chốt
lại
Tiết 3 + 4
Hoạt động 3: Tìm hiểu mục tiêu đào tạo
- HS nghe giảng
- HS thảo luận, sau đó các nhóm cử
đại diện trình bày Thảo luận chung cả lớp để thống nhất ý kiến
- HS nghe giảng, nắm đựoc mục tiêu
đào tạo của hệ thống giáo dục