Giáo dục cho trẻ biết yêu mến kính trọng những người nông dân, biết ơn những người đã bỏ công ra làm nên hạt gạo. Biết quý trọng lúa gạo ngô khoai…[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ: NGHỀ NGHIỆP
Thời gian:( 1 tuần)Từ ngày …/ …/ …à Đến …/ …/ …
MỤC TIÊU:
1. Phát triển thể chất:
- Biết lợi ích của việc ăn uống đầy đủ và hợp lý đối với sức khoẻ của con người
( cần ăn uống đầy đủ chất để có sức khoẻ tốt ….) để làm việc
- Nhảy xuống từ độ cao 40cm( CS 2)
- Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ; (CS 06)
- Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản.(CS 07)
- Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn.( CS 08)
- Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu.( CS 09)
- Kể được tên một số thức ăn cần có trong cuộc sống hằng ngày.( CS 19)
- Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm ( CS 23)
- Có khả năng tự phục vụ bản thân và biết tự lực trong việc vệ sinh cá nhân và sử
dụng một số đồ dùng trong sinh hoạt hằng ngày ( Bàn chải đánh răng, thìa, sử dụng kéo cắt…), và có thói quen rửa tay bằng xà phòng
2 Phát triển tình cảm-xã hội :
- Cố gắng thực hiện công việc đến cùng.( CS 31)
- Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động.( CS 47)
- Có thói quen chào hỏi, cám ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn.( CS 54)
- Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn.( CS 60)
- Biết mọi nghề đều có ích cho xã hội, đều đáng quý, đáng trân trọng
- Biết yêu quý người lao động
- Biết giữ gìn và sử dụng tiết kiệm các sản phẩm lao động
3 Phát triển ngôn ngữ ;
- Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hằng ngày.( CS 66)
- Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép với tình huống.( CS 77)
- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh.( CS 79)
- Biết ý nghĩa của một số ký hiệ, biểu tượng trong cuộc sống.( CS 82)
- Biết sử dụng từ ngữ phù hợp để trò chuyện, thảo luận, nêu những nhận xét về một số nghề phổ biến và nghề nghiệp của bố mẹ
- Biết lắng nghe, đặt và trả lời câu hỏi
4 Phát triển nhận thức :
- Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng.( CS 96)
- Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản.( CS 102)
- Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo.( CS 106)
- Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại.( CS 115)
- Phân biệt được một số nghề phổ biến và một số nghề truyền thống của địa phương qua một số đặc điểm nổi bật
Trang 2- Biết đếm, tách, gộp, nhóm theo dấu hiệu chung trong phạm vi 6( đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm theo nghề.)
II KẾT QUẢ MONG ĐỢI:
1.Phát triển thể chất:
- Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh
- Kiểm soát được vận động khi thực hiện: Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh; chạy nhanh
- Phối hợp tay – mắt trong vận động: Ném bóng
- Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: Nhảy trên cao xuống, nhảy lò cò
- Nhảy lò cò liên tục 6 bước mà không đặt chân xuống sàn
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong 7 giây
- Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động: xếp chồng, cắt,
xé, dán,
- Nói được tên một số ăn hằng ngày và dạng chế biến đơn giản: thtj có thể rán, kho, luộc; gạo nấu cơm…
- Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở: Chấp nhận vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giày khi
đi học
- Nhận biết và tránh một số đồ dùng, dụng cụ lao động, nơi làm việc có thể gây nguy hiểm Không tự ý vào chỗ người lớn làm việc
2.Phát triển tình cảm-xã hội:
- Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được và những gì trẻ không làm được
- Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao
- Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh
- Biết chờ đến lượt
- Thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác cách vui vẻ
- Biết chào hỏi và nói lời cảm ơn, xin lỗi đối với người lớn
- Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn
- Biết quý trọng sản phẩm ( thành quả) của người lao động và giữ gìn đồ dùng, đồ chơi
3.Phát triển ngôn ngữ:
- Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu
được
- Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm… phù hợp với ngữ cảnh.
- Phát triển thêm vốn từ cho trẻ: Nghề nông, xây dựng, buôn bán, máy cày, búa,
liềm…
- Sử dụng các từ “ cảm ơn”, “ xin lỗi” “ xin phép”, “ thưa”, “ dạ”… phù hợp với
tình huống
- Nhận ra kí hiệu thông thường: Nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra- vào…
- Nhận dạng các chữ cái( đã học) trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.
Trang 32.Phát triển nhận thức:
- Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận
xét và thảo luận
- Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.
- Nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề.
- Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát
qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…
Phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm
MẠNG NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: NHÁNH 2: ĐỒ DÙNG, SẢN PHẨM CỦA
NGHÊ :
- Tên đồ dùng, dụng cụ làm việc:
máy dệt, thoi sợi, cưa, bào, thước bút, xẻng, cuốc, máy cày, dao, kéo, thước dây, sách, vở…
Tên Gọi
ĐỒ DÙNG, SẢN
Trang phục của các nghề
Sản phẩm của
nghề
- Trang phục của các nghề: áo blu trắng của bác sĩ, quần áo xanh đậm của các cô chú công nhân, màu đen và nâu của các cô chú nông dân, màu xanh lá cây của các chú bộ đội, áo dài, đồ vét của thầy giáo, cô giáo…
- Sản phẩm của nghề: vải, lụa,
quần áo, ngô, lúa, gạo, rau, con
vật nuôi, các công trình nhà,
cầu…
- Ích lợi của sản phẩm: phục
vụ cho đời sống con người
- Cách sử dụng và giữ gìn, bảo
quản có ý thức tiết kiệm
Trang 4MẠNG HOẠT ĐỘNG:
NHÁNH 1 CHỦ ĐỀ ĐỒ DÙNG, SẢN PHẨM CỦA NGHỀ :
TẠO HÌNH
Cắt dán sản phẩm của 1 số nghề (ý thích)
ÂM NHẠC:
DH “ Cháu yêu cô chú công nhân”
NH:Anh phi công ơi ”
KPKH
Đồ dùng, sản phẩm của nghề
TOÁN:
Tập đo độ dài của đối tượng, làm
quen với thao tác đo
PHÁT TRIỂN
NHẬN THỨC
PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
ĐỒ DÙNG, SẢN PHẨM CỦA
NGHỀ :
PHÁT TRIỂN
THỂ CHẤT PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
PHÁT TRIỂN TCẢM- XÃ HỘI
- Tc và thảo luận về đồ dùng và sản phẩm của nghề theo sự hiểu biết của trẻ
- Thực hành giữ gìn và
sử dụng tiết kiệm sản phẩm lao động
- Trò chơi : Đv, cô giáo, bán hàng, cấp dưỡng… Xây dựng “ bệnh viện
DD:- Trẻ biết một số
món ăn giúp cơ thể
khoẻ mạnh, tập một số
kỹ năng vs cá nhân
+ Trò chuyện, thảo luận
về một số hành động có
thể nguy hiểm khi vào
nơi lao động sản xuất
VĐ: Bật sâu 40 cm –
nhảy lò cò
-Trò chuyện về đồ dùng và sản phẩm của nghề và kể lại những điều đã biết, đã quan sát mà trẻ biết về đồ dùng và sản phẩm của nghề
Chuyện :Thần sắt”
LQCC: - LQCC:e,ê.
Trang 5KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN
NHÁNH 2: ĐỒ DÙNG, SẢN PHẨM CỦA NGHÊ:
Thực hiện 1 tuần: từ …/ …/ …
Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
H Động
ĐÓN
TRẺ
ĐIỂM
DANH
Đón trẻ:
- Hướng trẻ đến các đồ dùng, đồ chơi trong lớp và chọn góc chơi thích hợp Trò chuyện với trẻ về công việc của bố, mẹ trẻ
- Hỏi trẻ : Bố mẹ cháu làm gì? Ở đâu? Trò chuyện với trẻ về công việc của lớn trong gia đình và hỏi trẻ giúp gì cho bố mẹ? Trong các ngày nghỉ thường đi đâu? Làm gì?
* Điểm danh.
THỂ
DỤC
BUỔI
SÁNG
-Tập bài nhịp điệu theo bài hát:
1 Khởi động : Xoay cổ tay, bả vai, eo, gối
2 Trọng động: - Hô hấp: Hai tay đưa ra trước gập trước ngực
- Tay: Từng tay khoanh trước ngực
- Lườn: Hai tay lên cao, cúi người
- Chân: chống gót chân, tay gập
- Bật: Chụm tách chân
3 Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hoà
HOẠT
ĐỘNG
CÓ
CHỦ
ĐÍCH
*
KPKH :
Đồ dùng,
sản phẩm
của nghề
* Thể dục:
- Bật sâu
40 cm – Nhảy lò
cò
*LQVT:
Tập đo độ dài của đối tượng, làm quen với thao tác đo
*LQCC
LQCC:
i, t, c,
* GDÂN
- DH “ Cháu yêu cô
chú công nhân”
- NH “ Anh phi công ơi”
HOẠT
ĐỘNG
NGOÀI
TRỜI
- Hoạt động có chủ đích : Trò chuyện về đồ dùng và sản phẩm của nghề.
- Trò chơi VĐ: “Chạy nhanh lấy đúng tranh”
- Trò chơi DG: Bỏ giẻ
- Chơi tự do: Chơi đồ chơi có sẵn ngoài trời và đồ chơi cô mang theo
HOẠT
ĐỘNG
GÓC
- Góc phân vai: Gia đình, bác cấp dưỡng,bán hàng, bác sĩ.
- Góc xây dựng :Xây dựng bệnh viện
- Tạo hình : Vẽ, xé dán, xếp các nghành nghề của bố mẹ.
- Góc âm nhạc: Ca hát về các nghề trong xã hội
- Góc khám phá khoa học: Chăm sóc cây, lau lá, tưới cây.
Trang 6ĐỘNG
CHIỀU
- Biết cách đo
độ dài và nói
kết quả đo
( CS 106)
-Nêu gương
-Trả trẻ
*LQ VH
- Chuyện :
Thần sắt”
-Nêu gương -Trả trẻ
TCTV:
Ôn các từ:
sổ theo dõi,
áo blu; máy cày,
* HĐTH:
Cắt dán sản phẩm của
1 số nghề
nông (ý thích) -Nêu gương -Trả trẻ
- BDVN:
- Nêu gương bé ngoan cuối tuần -Trả trẻ
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
NỘI DUNG YÊU CẦU CHUẨN BI THỰC HIỆN
HOẠT
ĐỘNG CÓ
CHỦ ĐÍCH
Trò chuyện
về đồ dùng,
sản phẩm
của nghề
- Tạo điều kiện cho
trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, giúp trẻ
cảm nhận được vẻ
đẹp của thiên nhiên
- Trau dồi óc quan sát, khả năng dự đoán và đưa ra kết luận
- Quan s sân trường
- Rèn luyện sức khoẻ, tính nhanh nhạy của trẻ
- Giáo dục ý thức kỷ
luật, tinh thần tập thể, không ngắt hoa bẻ cành
- Trẻ thể hiện được các bài thơ, bài hát đã học
- Sân bài
bằng phẳng, trang phục cô
trẻ gọn gàng
- Sân trường, quang cảnh trong trường
- Một số tranh
ảnh về một số
đồ dùng, sản phẩm của nghề
- Chuẩn bị bài thơ, bài hát có
nội dung phù hợp với chủ đề
- Cô giới thiệu buổi dạo chơi
- Cô cùng trẻ vừa đi vừa hát bài “
đi chơi đi chơi” vừa quan sát quag cảnh sân trường
- Cô gợi ý để trẻ trả lời những điều trẻ quan sát được…
- Cho trẻ nói lên hiểu biết của
mình về một số đồ dùng, sản
phẩm của nghề
Cô cho trẻ hát bài “ cháu yêu cô chú công nhân”
Cô cho trẻ đọc dưới nhiều hình thức
- Cho trẻ đọc thơ bài “ Bé làm bao nhiêu nghề”
-Cô lựa chọn nội dung của hoạt động có chủ đích trong ngày cho phù hợp với chủ đề
Sau đó cô cho trẻ chơi trò chơi
TRÒ CHƠI
VẬN ĐỘNG
“ Chạy
nhanh lấy
đúng tranh”
- Phát triển vận động cơ bản : chạy
Củng cố vốn từ cho trẻ
- Phân loại dụng cụ phù hợp với nghề
tương ứng
- Rèn luyện trí nhớ
cho trẻ
- Rèn luyện khả năng phản xạ nhanh cho trẻ
- Rèn khả năng tập
2 bộ tranh lô
tô : 1 bộ về
dụng cụ và
một bộ về sản phẩm của 3 –
4 nghề khác nhau ( mỗi bộ khoảng 12 –
15 tranh)
Cách chơi:
- Chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ
12 – 14 trẻ
- Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn
- 2 bộ lô tô để trên bàn, chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp
Bàn để tranh lô tô
Nhó
Trang 7trung chú ý cho trẻ.
- Cô hô hiệu lệnh “ chạy”, một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy một tranh lô
tô để trên bàn, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ -Khi trẻ nhóm
2 gọi tên đồ vật trong tranh lô tô, thì một trẻ ở nhóm 1 phải gọi tên nghề tương ứng Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuois cùng Nhóm nào có số điểm cao hơn sẽ thắng Cô nên quy định thời gian cho 2 nhóm chơi 2 nhóm cũng có thể đổi nhiệm vụ cho nhau để tiếp tục chơi
Trò chơi dân
gian
“Bỏ giẻ”
- Trẻ biết chơi trò
chơi
- Biết chơi đúng luật
- Rèn luyện cơ bắp
- Hứng thú chơi trò
chơ
Sân bằng phẳng
- một miếng vải hoặc khăn mùi xoa
- Sân bằng phẳng, sạch sẽ,
an toàn cho trẻ
-Cô cho cháu ngồi thành vòng tròn một cháu làm người bỏ giẻ người bỏ giẻ đi đằng sau để bỏ sau lưng bạn làm sao cho bạn không biết nếu bạn biết đứng lên đuổi bạn đã bỏ giẻ mình, nếu đuổi kịp đập vào vai thì người bị bỏ giẻ lại đi bỏ giẻ
CHƠI TỰ
DO:
Chơi với đồ
chơi
có sẵn, đồ chơi
trẻ mang theo
Tham gia tích cực vào trò chơi, cùng bạn chơi
-Giấy sỏi, lá cây…
-Đồ chơi có
sẵn -Đồ chơi mang theo
Trẻ chơi, vẽ theo ý thích, chơi với
đồ chơi trong sân trường cô quan sát, xử lý tình huống
Kết thúc: Cô khái quát, kết hợp
giáo dục, nhận xét buổi dạo chơi, nhắc trẻ rửa tay
HOẠT ĐỘNG CÁC GÓC:
GÓC
CHƠI
TÊN
TRÒ
CHƠI
YÊU CẦU CHUẨN BI THỰC HIỆN
Góc
chơi
đóng
vai
- Gia
đình
- Bác cấp
dưỡng
- Cửa
- Trẻ biết vai chơi của mình, biết cùng nhau chơi
- Trẻ nắm được một số công việc
- búp bê các nghề
- quần áo, đồ dùng một số
nghề
1/ Thảo luận :
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề “
nghề nghiệp”, cô cho trẻ nói lên những hiểu biết của mình về một
số đồ dùng, sản phẩm của nghề
Trang 8hàng bán
thực
phẩm,
bán dụng
cụ lao
động
- Bác sĩ
của vai chơi : gia đình tổ chức đi mua sắm, cha mẹ
biết chăm sóc con, bác sĩ, y tá biết ân cần chăm sóc bệnh nhân
- trẻ biết thoả thuận với nhau để
đưa ra chủ đề
chơi chung.Tự rủ bạn cùng chơi tự phân vai và thực hiện đúng hành động của vai mà
mình đã nhận
- một số đồ chơi bán hàng, đồ chơi bác sĩ
- Một số
phong bì thư
- Dụng cụ lao động chính của một số nghề
khác
- Hỏi trẻ lớp mình có những góc chơi gì? Bạn nào thích chơi ở góc chơi nào?
Hôm nay các mẹ sẽ làm gì? Thế có định đưa con đi đâu chơi không? Các cô bán hàng định bán những gì vậy? Cô hướng dẫn trẻ một số kỹ năng mời khách mua hàng cho các cô bán hàng Cô giáo sẽ dạy các cháu đọc thơ hay kể chuyện? bác sĩ làm gì? Cô y
tá phải như thế nào? Cô dạy trẻ các kỹ năng khám và nghe nhịp tim
- Cô và trẻ trò chuyện về cấu trúc bệnh viện như thế nào?, cho trẻ kể về những hiểu biết của trẻ về công trình xây dựng là bệnh viện và cho trẻ tự thoả thuận với nhau về kiến trúc của bệnh viện phải xây như thế nào? Bệnh viện gồm những phần nào? Cổng như thế nào? Hành lang ra sao?
Cô gợi ý cho trẻ xây dựng bệnh viện có các phòng khám, có cây to
Cô giáo vào góc chơi cùng với trẻ, giúp trẻ nhận vai chơi, hướng dẫn trẻ một số kỹ năng của vai chơi Gợi ý để các nhóm chơi biết liên kết với nhau trong khi chơi, có sự giao lưu, quan tâm đến nhau trong lúc chơi
- cho trẻ về góc chơi và cùng thỏa thuận vai chơi (nếu trẻ về nhóm mà chưa thỏa thuận được vai chơi
cô đến và giúp trẻ thỏa thuận
2/ Qúa trình chơi:
-Trong quá trình chơi cô bao quát chung, xử lý các tình huống và chú ý những góc chơi chính như xây dựng, gia đình, giúp trẻ
Góc
chơi
xây
dựng
Xây
dựng
bệnh
viện
- Trẻ biết dùng các nguyên vật liệu , đồ dùng đồ chơi để thực hiện thành công ý định của mình
- Biết XD cùng các bạn
- Biết nhận xét sản phẩm, ý
tưởng của mình khi xây dựng lắp ghép
- Vật liệu xây dựng: cây, que, các loại hình khối bằng
gỗ, nhựa gạch ,cổng hàng rào, thảm cỏ, hoa
- sưu tầm tranh ảnh về
nghề nghiệp
Góc
tạo
hình
- Tô màu
, xé dán,
vẽ…các
nghành
nghề của
bố me
- Ôn các kỹ năng đã học ( tô, vẽ,xé dán ) để tạo nên bức tranh về một số nghề nghiệp của bố, mẹ
- Biết chọn màu
tô cho bức tranh nổi bật
- Biết nặn một số
sản phẩm của một số nghề
- Phát triển trí tưởng tượng, óc
-Giấy màu, giấy trắng, bút màu , bút sáp…
-Tranh vẽ, tranh xé dán, hột hạt về
một số nghề
- Đất nặn, bảng, kéo, hồ…
- hột , hạt, que
Trang 9sáng tạo cho trẻ.
liên kết các nhóm chơi, gợi ý, mở rộng chủ đề chơi; đổi vai chơi khi hết hứng thú
- Ở góc tạo hình cô gợi ý để trẻ
vẽ, cắt dán, xếp hình một số nghề nghiệp Làm búp bê bằng len, rơm, vải vụn, mút xốp
- Ở góc sách cô hướng dẫn trẻ xem truyện, tranh ảnh có nội dung về tình cảm gia đình, nhận xét các nhân vật trong tranh
- Ở góc thiên nhiên cô hướng dẫn trẻ cách tưới cây, lau lá, chăm sóc
cá Thả các vật nổi, chìm trong nước rồi tự nhận xét xem những vật nào nổi được trong nước Tập đong nước vào các chai, so sánh chai đầy, chai vơi, nhận xét tính chất của nước
- ở góc âm nhạc, cô gợi ý để trẻ
Góc
Sách
- Làm
sách,
tranh
truyện về
các nghề
trong xã
hội
- Biết giữ
sách và
trò
chuyện
cùng bạn
-Trẻ hiểu được cấu tạo của cuốn sách và cách làm ra cuốn sách
-Rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay
-Phát triển khả năng sáng tạo khi làm sách
- Cuốn lịch nhỏ đã cũ
hay tấm bìa cứng đóng vào thành tập
- Giấy, bút chì, hồ dán…
- Tranh ảnh cắt từ hoạ báo cũ…
- Tranh truyện có nội dung về nghề
nghiệp
Góc
Khám
Phá
Khoa
học
- trồng
cây, chăm sóc
cây.
- Biết chăm sóc cây cối trong góc thiên nhiên
- Trẻ biết cách tưới, cắt tỉa lá, lau lá, tưới cây
-Cát nước, đất nặn, mẫu gỗ
-Các loại củ, rau, hạt -Giấy để trẻ
gấp thuyền
- Cây, con vật trong góc thiên nhiên
- Dụng cụ để
tưới cây, xới cây
Góc
âm
nhạc
Bé làm
ca sĩ
- Hát lại hoặc biểu diễn các bài hát đã biết thuộc chủ đề bản thân, chơi với các dụng cụ âm nhạc và phân biệt các âm thanh khác nhau
- Máy hát, đĩa nhạc, dụng cụ âm nhạc, trang phục
Thứ 2 ngày tháng năm
ôô ô ôô
HĐCCĐ: KPKH.
Trang 10ĐỀ TÀI : Đồ dùng, sản phẩm của nghề:
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiến thức:
Trẻ biết được tên gọi công dụng của 1 số dụng cụ phục vụ ho nghề nông
Biết được sản phẩm của nghề nông
Kỹ năng:
Trẻ hiểu được quá trình làm ra hạt lúa, hạt gạo của các bác nông dân
Thái độ:
Giáo dục cho trẻ biết yêu mến kính trọng những người nông dân, biết ơn những
người đã bỏ công ra làm nên hạt gạo
Biết quý trọng lúa gạo ngô khoai…
II CHUẨN BI:
Cô: 1 số đò dùng nghề nông, lúa, gạo, tranh bác nông dân làm lúa Bánh gạo.
Cháu : Chổ ngồi, Thuộc bài hát Cháu yêu cô chú công nhân”
III.CÁCH TIẾN HÀNH:
Các bước Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Ổn định
tổ chức
2.Nội
dung
chính
Đố về loại quả
“ Tên em cũng gọi là cà
Mình tròn vỏ đỏ, chín vừa nấu canh” ( quả cà chua)
“ Cây gì cờ phất trên cây Bắp đầy hạt ở lưng chừng thân cây” ( Cây ngô)
“ Hạt gì nho nhỏ
Mẹ nấu hằng ngày nuôi ta khôn lớn” ( hạt gạo)
- Các bạn có biết làm thế nào ta mới có những thứ quả này không?
- Ai đã trồng nên những quả này?
- Để biết rõ hơn công việc này chúng ta cùng nhau tìm hiểu nha
Trẻ quan sát và đàm thoại qua tranh
* Quan sát tranh gặt lúa
- Các bạn thấy các bác nông nhân đang làm gì không?
- Họ đang gặt lúa
- Khi gặt lúa các bác nông dân cần dụng cụ gì gặt lúa?
- Khi lúa chín có màu gì?
- Cây lúa lớn lên như thế nào các bạn biết không?
- Chúng ta cùng nhau xem nha
- Đầu tiên các bác nông dân mang lúa đi ủ cho lên mộng, rồi mang đi gieo hạt xuống đồng, các hạt lúa bắt đầu nảy mầm trải qua nhiều thời gian cây lúa lớn lên và
bắt đầu có hạt
- Để cho cây lúa được tốt các bác nông dân của chúng
ta phải làm gì đây?
Trẻ hát
Trẻ kể và trả lời
Cả lớp cùng quan sát
Trả lời
Trả lời