Kiến thức: Nắm vững bản chất, khái niệm và công dụng của từ trái nghĩa.. Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa.[r]
Trang 1Tiết: 39
TỪ TRÁI
Ngày soạn: 27/10/2008
Ngày dạy: 30/10/2008
A Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Nắm vững bản chất, khái niệm và cơng dụng của từ
trái nghĩa Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa
2 Kỹ năng: Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái
nghĩa
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức sử dụng đúng từ trái nghĩa
B Phương
pháp: Thảo luận, nêu vấn đề, phân tích ngơn ngữ, rèn luyện theo mẫu.
C Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Soạn bài, máy projector, tư liệu tham khảo
2 Học sinh: Trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu tư liệu
D Tiến trình:
I Ổn định:1’ Sĩ số: Vắng:
II Bài cũ: 5’ Câu 1 : Tìm từ đồng nghĩa trong các câu thơ sau và
phân loại:
A- Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khóù đuổi gà
B- Trong trận chiến một mất một còn, nhiều chiến
sĩ ta đã hi sinh nhưng kẻ địch cũng có rất nhiều tên phải bỏ mạng
Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với hai từ sau:
Thật Giả Thật thà Giả dối
Thành thật Giả tạo Trung thực Dối trá III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Từ bài tập 2 để giới thiệu về từ trái nghĩa Đồng
nghĩa với từ “thật” là “thật thà” nhưng trái với từ
“thật” là “giả” Vậy từ trái nghĩa là gì? Cách sử dụng như thế nào?
2 Triển khai:
Hoạt động của
GV và HS
Nội dung kiến thức Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm từ trái nghĩa
Trang 2GV đưa ví
dụ lên máy
chiếu và gọi
HS đọc ví dụ
HS: đọc lại
bản dịch thơ
“Cảm nghĩ
trong đêm
thanh tĩnh”
của Tương
Như và bản
dịch thơ
“Ngẫu nhiên
viết nhân buổi
mới về quê”
của Trần
Trọng San
Dựa vào kiến
thức đã học ở
bậc tiểu học,
tìm cặp từ trái
nghĩa trong
hai bản dịch
thơ đó?
HS: Tìm từ
trái nghĩa với
từ già trong
trường hợp
rau già, cau
già, người
già.
GV: Lấy ví dụ
từ lành
Vị thuốc lành
- vị thuốc độc
Lành
Áo lành - áo
rách
I Thế nào là từ trái nghĩa?
1 Ví dụ:
- Ngẩng > < cúi => Trái nghĩa về hoạt Động
- Trẻ > < già => Trái nghĩa về tuổi tác
- Đi > < trở lại => Trái nghĩa về sự di chuyển
=>có nghĩa trái ngược nhau
- Rau già > < rau non Từ nhiều
- Cau già > < cau non nghĩa có thể
- Người già > < người trẻ thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
3 Ghi nhớ: (SGK)
Trang 3U lành tính - u
ác tính
HS: Tìm một
số cặp từ trái
nghĩa mà em
biết?
HS: Vậy theo
em thế nào là
từ trái nghĩa?
GV: Gọi HS
đọc GV chốt
ý chính
HS: Làm
B.Tập 1 SGK
(trang 129)
+ Lành >
< rách
+ Giàu >
< nghèo
+ Ngắn >
< dài
+ Sáng >
< tối
+ Đêm >
< ngày
GV: Cho HS
xem tranh và
tìm từ trái
nghĩa tương
ứng
GV: Khắc sâu
kiến thức,
chuyển mục II
Hoạt động 2 : Hướng dẫn cách sử dụng từ trái nghĩa GV: Cho HS
đọc lại 2
bài thơ
II Cách sử dụng từ trái nghĩa
1 Ví dụ:
- Ngẩng > < cúi
Trang 4HS: Trong 2 bài
thơ dịch
trên việc sử
dụng từ trái
nghĩa có tác
dụng gì?
GV: Tạo phép
đối, khái
quát cuộc
đời xa quê,
nêu cảnh
ngộ biệt li,
làm nổi bật
tình yêu
quê tha
thiết => câu
thơ nhịp
nhàng, cân
xứng
HS: Qua bài
“Bánh trôi
nước” của
Hồ Xuân
Hương,
việc sử
dụng từ trái
nghĩa giúp
em hiểu
thêm điều
gì?
HS: Hãy tìm
một số
thành ngữ
có sử dụng
từ trái
nghĩa và
nêu tác
dụng của
việc dùng
các từ trái
- Trẻ > < già
- Đi > < trở lại
=> Tạo ra phép đối, tính tương phản, tăng hiệu quả biểu đạt
- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
- Xanh vỏ đỏ lòng
- Bảy nổi ba chìm
- Lá lành đùm lá rách
=> Gây ấn tượng mạnh, lời nói sinh động
3 Ghi nhớ: (SGK)
Trang 5nghĩa ấy?
GV: Cho HS
qua sát
tranh và để
tìm thành
ngữ tương
ứng
HS: Liên hệ ở
những bài
ca dao đã
học
Nước non
lận đận một
mình
Thân cò lên
thác xuống
ghềnh bấy nay
Ai làm cho
bể kia đầy,
Cho ao kia
cạn, cho gầy cò
con
HS: Nêu tác
dụng của việc
dùng các từ trái
nghĩa?
GV: Gọi HS
đọc, GV chốt ý
chính
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
GV: Gọi HS
đọc B.Tập
2
HS: Tìm từ trái
nghĩa với
các từ in
đậm trong
các cụm từ
sau đây:
III Luyện tập Bài tập 2
Cá tươi Cá ươn Tươi Hoa tươi Hoa héo
Ăn yếu Ăn mạnh Yếu Học lực yếu Học lực giỏi Chữ xấu Chữ đẹp Xấu Đất xấu Đất tốt Bài tập 3
- Chân cứng đá mềm
- Có đi có lại
- Gần nhà xa ngõ
Trang 6HS: Điền từ trái
nghĩa thích
hợp vào các
thành ngữ
sau
GV: Cho Hs
thảo luận nhóm
GV:- Treo bức
tranh quê
huơng.Hãy
viết đoạn
văn ngắn về
tình cảm
quê hương
có sử dụng
từ trái
nghĩa
- Gọi HS
đọc bài
làm, GV
nhận xét
- Mắt nhắm mắt mở
- Chạy sấp chạy ngửa
- Vô thưởng vô phạt
- Bên trọng bên khinh
- Buổi đực buổi cái
- Bước thấp bước cao
- Chân ướt chân ráo Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương có sử dụng từ trái nghĩa:
IV Củng cố: Tổ chức trò chơi giải đáp ô chữ
- Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bài thơ dưới đây
có tác dụng gi?
Thiếu tất cả, ta rất giàu dũng khí, Sống chẳng cúi đầu; chết vẫn ung dung, Giặc muốn ta nô lệ ta lại hoá anh hùng, Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo
(Tố Hữu)
V Dặn dò: * Nắm nội dung bài học
* Sưu tầm thêm ca dao, tục ngữ, thành ngữ có sử
Trang 7dụng từ trái nghĩa Nêu tác dụng.
* Hoàn thành bài tập
* Chuẩn bị: Từ đồng âm(nắm khái niệm, cách sử dụng, làm bài tập)
* Tiết sau: Luyện nói “Văn biểu cảm về sự vật con người”
- Chọn một trong bốn đề ở SGK để lập dàn bài.Từ dàn bài viết thành bài văn
VI Bổ sung: