1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

giao an dia 8 theo chuan kien thuc ky nang

89 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 208,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3. Gv phæ biÕn néi dung vµ yªu cÇu cña bµi thùc hµnh cÇn ®¹t. - NhiÒu d©n téc, nãi tiÕng Lµo lµ chÝnh. Kinh tÕ: Níc n«ng nghiÖp.. khÝ hËu nãng Èm quanh n¨m -> thuËn lîi ph¸t triÓn tr[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22 8 2010 Ngày dạy: 23 8 - 2010

Phần i THIÊN NHIÊN, CON NGƯời ở các châu lục ( tiếp )

xi châu á

Tiết 1 Bài 1 vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

I Mục tiêu bài học Sau bài học HS phải:

1 Về kiến thức

- Biết đợc vị trí địa lý, giới hạn của châu á trên bản đồ.

- Trình bày đợc đặc điểm về kích thớc lãnh thổ của Châu á: có diện tích lớn nhất.

- Trình bày đợc đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu á.

2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích bản đồ.

3 Về thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên cho HS.

II Các phơng tiện dạy học Bản đồ tự nhiên châu á.

III Hoạt động trên lớp

1 GV giới thiệu bài mới.

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Vị trí địa lí và kích thớc của châu lục.

- GV treo bản đồ tự nhiên châu á

- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ lên bảng xác

định giới hạn vị trí địa lý của Châu á.

- GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên châu á

kết hợp H1.1 xác định toạ độ địa lý của châu á.

? GV yêu cầu HS lên bảng xác định châu á tiếp

giáp với những châu lục và đại dơng nào?

? Qua đó em có nhận xét gì về vị trí địa lý của

châu á trên bản đồ?

- Nghiên cứu SGK cho biết diện tích của châu á

là bao nhiêu? So sánh với các châu lục khác? ( á

= 44,4/149= 29,8; Phi = 30/149=20,1 ; Âu =

10/149= 6,7 ; Mỹ = 42/149= 28,2 ; Đại Dơng =

8,5/149= 5,7 ; Nam Cực = 14,1/149= 9,5 ).

- Quan sát H1.1 cho biết chiều dài từ điểm cực

B–N, chiều rộng từ bờ T - Đ nơi lãnh thổ rộng

nhất là bao nhiêu km?

? Với vị trí địa lý nh vậy ảnh hởng nh thế nào tới

khí hậu của châu lục?

a Vị trí địa lý và giới hạn châu á.

+ Đông: mũi Đê-giơ-nép ( Nga ) có kinh độ là 169040/ T.

- Tiếp giáp: 2 châu lục và 3 đại dơng

=> Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa á - Âu

=> Trải rộng từ vùng xích đạo tới vùng cực Bắc.

b Kích thớc lãnh thổ.

- Diện tích: đất liền là 41,5 triệu km2, nếu tính cả các đảo phụ thuộc là 44,4 triệu km2.

- Chiều dài từ B – N: 8500km.

- Chiều rộng từ T - Đ: 9200km.

 châu lục có diện tích lớn nhất thế giới.

=> Khí hậu phân hoá rất đa dạng.

Hoạt động 2: Đặc điểm địa hình và khoáng sản

Dựa vào bản đồ và hình 1.2 hãy:

- Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hymalaya,

a Đặc điểm địa hình.

- Núi và sơn nguyên chiếm 3/4 diện tích.

Trang 2

Côn Luân, Thiên Sơn, An Tai, … và các sơn

nguyên chính: Trung Xibia, Tây Tạng , A – rap,

I – ran, … ?

- Xác định các hớng núi chính?

- Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng bậc nhất:

Tu – ran, Lỡng Hà, ấn Hàng, … ?

 Nhận xét đặc điểm địa hình châu á?

? Đặc điểm địa hình sẽ ảnh hởng nh thế nào tới

tự nhiên của châu á

- Dựa vào bản đồ và hình 1.2 hãy:

+ Châu á có những loại khoáng sản nào?

+ Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở

những khu vực nào?

- Việt Nam có những loại khoáng sản nào?

? Với đặc điểm khoáng sản nh vậy sẽ tác động

nh thế nào tới sự phát triển KT của châu lục?

- Có nhiều dãy núi chạy theo 2 hớng chính đông – tây và bắc – nam.

- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ

sộ và đồng bằng rộng lớn bậc nhất thế giới nằm xen kẽ nhau.

- Các núi cao và sơn nguyên đều nằm ở trung tâm.

=> Nhìn chung địa hình rất đa dạng và phức tạp.

4 Củng cố: - Đọc mục chữ màu xanh.

- Nêu đặc điểm của địa hình châu á?

5 Hớng dẫn về nhà: - Làm bài 1,2,3 SGK Trang 6.

- Chuẩn bị bài 2 “ Khí hậu châu á”.

Ngày soạn: 29 8 2010 Ngày dạy: 30 8 - 2010

Tiết 2

I Mục tiêu bài học.

Sau bài học này HS phải:

1 Về kiến thức.

- Trình bày và giải thích đợc đặc điểm khí hậu châu á

- Nêu và giải thích đợc sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu á

2 Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, lợc đồ khí hậu

- Củng cố và nâng cao kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ

3 Về thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, từ đó giúp học sinh có ý thức bảo vệ môi trờng, bảo

vệ bầu khí quyển

II Các phơng tiện dạy học

1 Bản đồ các đới khí hậu châu á.

2 Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu.

III Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

a Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của lãnh thổ châu á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?

b Hãy trình bày các đặc điểm của địa hình châu á?

3 Bài mới.

1 Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng.

- Quan sát bản đồ và hình 2.1 hãy:

? Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến

vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến 800Đ

a Khí hậu châu á phân thành nhiều đới khác

nhau.

- 5 đới KH:

Trang 3

? Mỗi đới nằm ở vĩ độ bao nhiêu.

? Giải thích tại sao KH châu á lại chia thành

nhiều đới nh vậy?

- Dựa vào H2.1 và bản đồ tự nhiên châu á cho

biết:

? Trong đới khí hậu ôn đới, cận nhiệt và nhiệt

đới có những kiểu khí hậu gì? Đới nào phân

hoá thành nhiều kiểu nhất?

? Tại sao khí hậu châu á có sự phân hoá thành

nhiều kiểu ?

? Trong H2.1 có đới khí hậu nào không phân

hoá thành các kiểu KH? Tại sao ?

- Do lãnh thổ trải dài từ vòng cực Bắc đếnxích đạo

b Các đới khí hậu châu á thờng phân hoá thành nhiều kiểu KH khác nhau.

- Đới KH nhiệt đới có 2 kiểu KH

- Đới KH cận nhiệt có 4 kiểu KH

- Đới KH ôn đới có 3 kiểu KH

- Giải thích+ Lãnh thổ rất rộng, hình dạng khối

+ Nhiều núi và SN cao ngăn cản ảnh hởng củabiển nhập sâu vào nội địa

+ Tiếp giáp với các đại dơng lớn và 2 châu lục.+ Do địa hình có nhiều núi và sơn nguyên cao

đò sộ nên khí hậu có sự phân hoá theo độ cao

3 Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu KH gió mùa và các kiểu KH lục địa.

* Thảo luận nhóm nhỏ ( từng bàn )

- Hãy quan sát H2.1 và SGK hãy hoàn thành bảng sau?

Các yếu tố Kiểu khí hậu gió mùa Kiểu khí hậu lục địa

Một năm có 2 mùa:

- Mùa đông: rất lạnh

- Mùa hè: khô, rất nóng, biên độ nhiêt ngày đêm lớn, hoang mạc phát triển - Lợng ma TB năm thay

đổi từ 200  500mm, độ bốc hơi nớclớn nên độ ẩm không khí luôn luônthấp

Phân bố - Gió mùa nhiệt đới phân bố ở Nam á và Đông Nam á

- Gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông á

Phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam á

- HS làm việc, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức theo bảng trên

Trang 4

I Mục tiêu bài học: Sau bài học này HS phải:

1 Về kiến thức.

- Trình bày đợc đặc điểm chung của sông ngòi châu á Nêu và giải thích đợc sự khác nhau về chế

độ nớc, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn

- Trình bày đợc cảnh quan tự nhiên ở châu á và giải thích đợc sự phân bố của một số cảnh quan

2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ tự nhiên và lợc đồ cảnh quan châu á từ đó trình

bày đặc điểm về sông ngòi và cảnh quan châu á.vệ cảnh

3 Về thái độ: giáo dục tình yêu thiên nhiên, từ đó giúp hs có ý thức bảo vệ sự trong sạch của

các dòng sông, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên

II Các phơng tiện dạy học

1 Bản đồ địa lý tự nhiên châu á

2 Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu á

3 Một số tranh ảnh về: đài nguyên, rừng lá kim và một số động vật đới lạnh

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ: - Trình bày đặc điểm khí hậu châu á ? Giải thích?

- Nêu kiểu KH phổ biến và đặc điểm của chúng?

2 GV giới thiệu bài mới:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Đặc điểm sông ngòi.

* GV treo bản đồ tự nhiên châu á

- Quan sát bản đồ kết hợp H3.1 hãy nhận xét về

mạng lới sông ngòi châu á?

- Nghiên cứu SGK hãy nhận xét về chế độ nớc của

châu á

? Vì sao sông Bắc á mùa đông lại đóng băng? tại

sao mùa xuân có lũ băng ở phần trung và hạ lu của

các dòng sông?

Gợi ý: Dựa vào hình 1.2 và 2.1, em hãy cho biết

sông bắc á chảy theo hớng nào và qua các đới KH

nào?

- Nêu các sông lớn, chế độ nớc của sông ngòi Bắc

á, Đông á, ĐNA, Nam á

? Vì sao sông ngòi ở Nam á, ĐNA và Đông á có

luợng nớc lên xuống thay đổi theo mùa, và lợng

n-ớc lớn nhất vào mùa ma?

- Quan sát bản đồ hãy nhận xét về mạng lới sông

ngòi vùng Trung và Tây Nam á?

? Vì sao sông ngòi ở Trung á và Tây Nam á ít

phát triển, càng về hạ lu lợng nớc càng giảm?

- Nêu giá trị của sông ngòi châu á?

- Mạng lới sông ngòi khá phát triển và cónhiều hệ thống sông lớn: Initxây, Hoàng Hà;Trờng Giang; Mêcông; ấn; Hằng…

- Phân bố không đồng đều

- Có chế độ nớc phức tạp

+ Bắc á: Mạng luới sông ngòi dày đặc Mùa

đông đóng băng kéo dài Mùa xuân băngtuyết tan, mực nớc sông lên nhanh thờng gây

lũ băng ở phần trung và hạ lu

+ Các sông ở Đông á; ĐNA đổ vào TBD,AĐD, có mạng lới sông ngòi dày đặc, sôngnhiều nớc và nớc lên xuống theo mùa, lợngnớc lớn nhất vào mùa ma

+ Các sông ở TNA và Trung á: ít phát triển,nguồn cung cấp là nớc băng tan, lợng nớcgiảm dần về hạ lu

 Nhìn chung có giá trị lớn về GTVT, thuỷ lợi,thuỷ điện, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

Hoạt động 2: Các đới cảnh quan tự nhiên ( Thảo luận nhóm nhỏ)

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ tiến hành thảo

luận với 3 nội dung sau:

Câu 1 Đọc bài, quan sát H2.1 và H3.1, cho biết:

- Tên các đới cảnh quan của châu á theo thứ tự từ B

N dọc kinh tuyến 800Đ?

- Theo vỹ tuyến 400B tính từ Tây sang Đông có

những đới cảnh quan nào?

2 Dựa vào H2.1 và H3.1 hãy nêu mối liên hệ giữa

- Cảnh quan tự nhiên phân hoá đa dạng vànhiều loại; có những đặc điểm mang tínhchất địa phơng độc đáo

+ Rừng lá kim phân bố ở Bắc á (Xibia) cókhí hậu ôn đới

+ Rừng cận nhiệt ở Đông á, rừng nhiệt đới

Trang 5

cảnh quan và khí hậu?

- Em có nhận xét gì về cảnh quan tự nhiên châu á?

3 Sự phân hoá cảnh quan châu á phụ thuộc yếu tố

cơ bản nào?

- Đại diện nhóm trình bày trên bản đồ các đới cảnh

quan châu á - GV chuẩn xác kiến thức

ẩm có nhiều ở ĐNA và Nam á

+ Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi

- Nguyên nhân cảnh quan phân bố rất đadạng vị sự phân hoá đa dạng về các đới, cáckiểu khí hậu

Hoạt động 3: Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á.

- HS thảo luận nhóm lớn (2 nhóm mỗi

nhóm 1 nội dung) trong khoảng 3 phút

1.Những thuận lợi của thiên nhiên châu á

2.Những khó khăn của thiên nhiên châu á

- Đại diện nhóm trình bày - HS khác bổ

sung

- GV chuẩn kiến thức

a Những thuận lợi.

- Nhiều loại K/S có trữ lợng lớn: than, dầu mỏ…

- Tài nguyên: đất, KH, nguồn nớc, SV đa dạng

- Nguồn năng lợng (thuỷ văn, gió, mặt trời,…) phongphú

b Những khó khăn.

- Nhiều núi cao, hoang mạc rộng lớn và các vùng KHkhắc nghiệt (giá lạnh),…

- Thiên tai: động đất, núi lửa,… ờng xảy ra th

4 Củng cố: - Đọc mục chữ màu xanh.

I Mục tiêu bài học

Sau bài học này HS phải:

1 Về kiến thức: Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió

mùa châu á.

2 Về kỹ năng:

- Làm quen với một loại lợc đồ khí hậu mà các em ít đợc biết, đó là lợc đồ phân bố khí áp

và hớng gió.

- Nắm đợc kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên lợc đồ.

II Các phơng tiện dạy học

- Hai lợc đồ SGK T14 - 15.

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

a Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm khí hậu và địa bàn phân

bố các kiểu khí hậu trên?

b Khí hậu, địa hình châu á ảnh hởng đến sông ngòi châu á nh thế nào?

2 GV giới thiệu bài mới.

Bề mặt TĐ chịu sự sởi nóng và hoá lạnh theo mùa, khí áp trên lục địa cũng nh ngoài đại dơng thay đổi theo mùa, nên thời tiết cũng có những đặc tính biểu hiện riêng biệt của mỗi mùa trong năm Bài thực hành đầu của địa lý 8 giúp các em làm quen, tìm hiểu và phân tích các lợc đồ phân bố khí áp và các hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ châu á.

3 Bài thực hành.

Hoạt động 1: Yêu cầu HS xác định nhiệm vụ của bài thực hành.

a Tìm hiểu, phân tích, xác định đợc sự biểu hiện khí áp và hớng gió trên bản đồ.

Trang 6

b Sự thay đổi khí áp theo mùa và sự thay đổi thời tiết theo mùa trong khu vực gió mùa rất

đặc biệt ở châu á.

Hoạt động 2 Phơng pháp tiến hành.

Bớc 1: GV dùng bản đồ " Khí hậu châu á" giới thiệu khái quát các khối khí trên bề mặt Trái TĐ

Buớc 2: GV giới thiệu chung về lợc đồ H4.1 và H4.2

- Các yếu tố địa lý thể hiện trên lợc đồ yêu cầu HS đọc chỉ dẫn.

- Giải thích các khái niệm:

a Trung tâm khí áp?( Biểu thị bằng các đờng đẳng áp).

b Đờng đẳng áp là gì?( là đờng nối các điểm có trị số áp bằng nhau).

c ý nghĩa các số thể hiện trên các đờng đẳng áp? (Khu áp cao thì trị số đẳng áp càng vào trung tâm càng cao, khu áp thấp càng vào trung tâm càng giảm).

Bớc 3: Họat động nhóm (cặp).

Bài 1: Phân tích hớng gió về mùa đông.

Dựa vào H4.1 hãy:

+ Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao.

+ Xác định hớng gió chính theo khu vực về mùa đông.

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung

- GV dùng lợc đồ H4.1 chuẩn xác lại kiến thức theo bảng sau:

Đông á Đông Nam C Haoai-> lục địa

AĐD vào lục địa

Bài tập 2: Phân tích hớng gió về mùa hạ.

Phơng pháp tiến hành tơng tự bài tập 1.

- GV nhấn mạnh tính chất trái ngợc nhau của hớng gió trong 2 mùa ( do sự thay đổi áp cao, hạ áp giữa 2 mùa).

? Qua sự phân tích hoàn lu gió mùa châu á hãy cho biết:

Qua kết quả của bài tập 1, 2 thì điểm khác nhau cơ bản về tính chất gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ là gì? vì sao?

? Nguồn gốc và sự thay đổi hớng gió của mùa đông và mùa hạ có ảnh nh thế nào tới thời tiết và sinh hoạt, sản xuất trong khu vực 2 mùa?

Tiết 5

Bài 5: đặc điểm dân c, xã hội châu á

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học HS phải:

1 Về kiến thức: Trình bày và giải thích đợc một số đặc điểm nổi bật của dân c châu á

- Châu á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ gia tăng dân số nhanh

Trang 7

- Mật độ dân số cao, phân bố không đồng đều

- Dân c thuộc nhiều chủng tộc, nhng chủ yếu là Môngôlôit và Orôpêôit

- Văn hoá đa dạng, nhiều tôn giáo

2 Về kỹ năng: - Rèn luyện và củng cố kỹ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các châu lục

2 Lợc đồ, tranh ảnh, tài liệu về các c dân - các chủng tộc ở châu á

3 Tranh ảnh, tài liệu về đặc điểm các tôn giáo lớn

III Hoạt động trên lớp

1 Kiểm tra bài cũ ( không).

2 GV giới thiệu bài mới.

- Nguyên nhân nào dẫn đến châu á đông dân?

- Dựa vào số liệu bảng 5.1 Mỗi nhóm tính mức gia tăng

dân số tơng đối các châu lục và thế giới trong 50 năm

(1950 bằng 100% tính năm 2000)

- GV hớng dẫn cách tính cụ thể

- Đại diện nhóm lên điền kết quả tính trên bảng

? Nhận xét mức tăng dân số của châu á so với các châu

và thế giới trong bảng vừa tính?

? Từ bảng 5.1 cho biết tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên châu

á so với châu lục khác và thế giới

? Nguyên nhân nào làm cho một châu lục đông dân nhất

mà hiện nay tỷ lệ gia tăng DS đã giảm đáng kể?

- Liên hệ với thực tế thực hiện chính sách DS ở VN

- Năm 2002 có số dân 3,766 tỷ ngời Dân số đông nhất thế giới, chiếm 61%dân số toàn thế giới

- Nguyên nhân:

+ Có nhiều đồng bằng trồng lúa nớcrộng lớn

+ Cần nhiều lao động

- Mức độ gia tăng dân số của của châu

á đứng thứ 2 sau châu Phi, cao hơnthế giới

- Tỉ lệ GTDSTN bằng mức TBTG =1,3% (2002)

- Hiện nay do thực hiện chặt chẽ chínhsách dân số, do sự phát triển ĐTH vàCNH ở các nớc đông dân nên tỷ lệ giatăng dân số ở châu á đã gảm đáng kể

2 Dân c châu á thuộc nhiều chủng tộc.

HS đọc bài, quan sát hình 5.1, hãy cho biết: ?

Dân c châu á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi

chủng tộc sống chủ yếu ở những KV nào?

- Nớc ta có những chủng tộc nào? Phân bố ?

- NX gì về các chủng tộc ở châu á? ?Xu hớng

sinh sống của các chủng tộc nh thế nào?

Dân c châu á thuộc nhiều chủng tộc, nhng chủyếu thuộc chủng tộc Môngôlôit và Ơrôpêôit

- Các chủng tộc sinh sống bình đẳng trog hoạt

động kinh tế, văn hoá xã hội

3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.

- GV giới thiệu tóm tắt nhu cầu xuất hiện tôn giáo của loài ngời

- Tổ chức hs thảo luận nhóm (4 nhóm mỗi nhóm tìm hiểu 1 tôn giáo) Với nội dung câu hỏi sau:

? Dựa vào hiểu biết của bản thân kết hợp quan sát ảnh H5.2 trình bày thời điểm ra đời, nơi ra đời, thần linh dợc tôn thờ và khu vực phân bố các tôn giáo?

- Đại diện nhóm nhận xét, bổ sung, GV chuẩn kiến thức theo bảng sau:

ấn Độ giáo TK đầu của thiên niên kỉ I - ấn Độ Đấng tối cao ấn Độ

Trang 8

(Hin đu) TCN Balamôn

Phật giáo TK VI – TCN (8/4/565) ấn Độ Phật thích ca ĐNA, Đông á

Ki tô giáo

Đầu công nguyên Pa

–le-xtin

Chúa Giêsu Philippin

Hồi giáo TK VII – Sau CN ả rập-xêút Thánh Ala Nam á, Inđônê Malaixia

4 Củng cố: - Hs đọc phần ghi nhớ SGK.

- Trả lời các câu hỏi sau:

1 Nêu đặc điểm dân c châu á?

2 Dân c châu á thuộc những chủng tộc nào? Phân bố ở đâu?

3 Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở châu á?

5 Hớng dẫn về nhà - Bài tập 2: vẽ biểu đồ: hình cột đơn.

+ Vẽ hệ trục toạ độ vuông góc: trục ngang thể hiện thời gian; trục đứng số dân

+ Chia theo tỷ lệ chính xác, thẩm mỹ, cân đối

- Nhận xét biểu đồ; Thời kỳ nào tăng nhanh?

- Dặn dò: + Về học bài, hoàn chỉnh bài tập trong SGK trang 18, và tập bản đồ

+ Chuẩn bị bài sau thực hành ( in hình 6.1 vào giấy A4, và hộp bút chì màu)

Ngày soạn: 27 9 2010 Ngày dạy: 28 9 - 2010

Tiết 6

Bài 6: Thực hành

Đọc, phân tích lợc đồ phân bố dân c và các thành phố lớn của châu á.

I Mục tiêu bài học

Sau bài học này, HS phải:

1 Về kiến thức: Nhận biết đặc điểm phân bố dân c; nơi đông dân (vùng ven biển của Nam á,

Đông Nam á, Đông á) Nơi tha dân (Bắc á, Trung á, bán đảo Aráp) và nhận biết vị trí các thànhphố lớn của châu á ( vùng ven biển Nam á, ĐNA, Đông á)

- Rèn luyện kỹ năng đọc lợc đồ, bản đồ phân bố dân c và các đô thị lớn của châu á

- Rèn luyện kỹ năng tìm mối liên hệ giữa khí hậu, địa hình, nguồn nớc với sự phân bố dân c và các

đô thị lớn

- Vẽ đợc biểu đồ và nhận xét gia tăng dân số đô thị của châu á

- Trình bày lại kết quả làm việc

II Phơng tiện dạy học:

1 Đối với giáo viên: Bản đồ các nớc trên thế giới.

2 Đối với hs: - Bản đồ trống có đánh dấu vị trí các đô thị của châu á ( tự in trong SGK trang 20)

- Hộp màu sáp hoặc bút chì màu

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: - Nguyên nhân của sự tập trung đông dân ở châu á?

- Các yếu tố tự nhiên ảnh hởng tới phân bố dân c và đô thị nh thế nào?

2 GV giới thiệu bài mới.

3 Bài thực hành.

Bài tập 1: Phân bố dân c châu á.

Bớc 1: GV yêu cầu hs xác định yêu cầu của bài thực hành: Đọc hình 6.1 hoặc bản đồ phân bố

dân c và các đô thị Châu á:

- Nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao

- Kết hợp với bản đồ tự nhiên châu á và kiến thức đã học giải thích sự phân bố mật độ dân số đó

- Gv yêu cầu HS nhắc lại phơng pháp làm việc với bản đồ:

+ Đọc ký hiệu bản đồ

+ Sử dụng ký hiệu để nhận biết đặc điểm phân bố dân c

+ Nhận xét lọại hình mật độ nào chiếm diện tích lớn nhất, nhỏ nhất

Bớc 2: GV tổ chức cho hs thảo luận cặp đôi hoàn thành bảng.

Bớc 3: Hs thảo luận làm trong vòng 5 phút, đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng

Trang 9

nghe, nhận xét, bổ sung.

Bớc 4: GV chuẩn kiến thức theo bảng sau:

Nằm sâu trong nội địa, hoặc ít chịu

ảnh hởng của biển của gió biển, ít

ma, địa hình cao

Dới 1ngời/km2

Miền núi, hoang mạc vùng trung và TâyTrung Quốc, Bắc Liên Bang Nga, phầnlớn đảo A-rap và một số nớc Tây á

khí hậu khô, nóng hoặc lạnh giá,khắc nghiệt, ít ma

Bài tập 2: Các thành phố lớn của châu á.

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài:

Quan sat hình 6.1, bản đồ các nớc trên thế giới và bảng 6.1:

+ Đọc tên tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1

(theo chữ cái đầu tiên của thành phố ghi trên lợc đồ)

+ Xác định vị trí và điền tên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lợc đồ tự in

+ Cho biết các thành phố lớn của châu á thờng tập trung tại khu vực nào? Vì sao lại có sự phân bố

đó?

- GV tổ chức HS thảo luận cặp đôi và làm việc trong vòng 10 phút

- GV gọi 2 nhóm lên báo cáo kết quả bằng hình thức:

+ 1 hs đọc tên quốc gia và tên các thành phố lớn

+ 1 hs nghe bạn đọc phải xác định trên bản đồ " Các nớc trên thế giới"

- Nhận xét và giải thích về sự phân bố các đô thị

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung phần làm việc của 2 nhóm trên bảng

- GV kết luận: Các thành phố lớn thờng tập trung ven biển, đại dơng là nơi có đồng bằng rộng lớn,màu mỡ, phì nhiêu, khí hậu ôn hoà => thuận lợi cho sinh hoạt, phát triển giao thông, là nơi có điềukiện tốt cho sản xuất nông nghiệp lẫn công nghiệp, là đầu mối giao thông

4 Củng cố.

- Em có nhận xét gì về sự phân bố dân c ở châu á? Tại sao lại nh vậy?

- Tổ chức trò chơi đố vui về vị trí thành phố lớn của các nớc châu á dựa vào BĐ treo tờng

5 Hớng dẫn về nhà

- Hớng dẫn các em về nhà hoàn thành bài 2 vào bản đồ các em in

- Dặn dò các em về xem lại các bài học đầu năm lại nay tiết sau ôn tập

Ngày soạn 3 - 10 - 2010 Ngày dạy 5 - 10 - 2010

Tiết 7

ôn tập

I Mục tiêu bài học

Sau bài học HS phải:

1 Về kiến thức: Củng cố kiến thức về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và xã hội, những

thuận lợi và khó khăn của tự nhiên cũng nh xã hội châu á.

Trang 10

2 Về kỹ năng: Rèn luyện HS kỹ năng làm việc với bản đồ, lợc đồ, biểu đồ.

3 Về thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, lòng tự tôn về những thành tựu về văn hoá

của nhân loại.

II Các phơng tiện dạy học

1 Bản đồ tự nhiên châu á.

2 Bản đồ mật độ và dân c châu á.

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (lồng vào bài mới).

2 GV giới thiệu bài mới.

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

Bớc 1: GV tiến hành chia lớp làm 4 nhóm.

Bớc 2: Nêu nhiệm vụ của mỗi nhóm.

Trả lời các câu hỏi sau:

- Nhóm 1:

1 Hãy nêu vị trí địa lí và kích thớc của châu á? ý nghĩa đối với khí hậu?

2 Đặc điểm địa hình, khoáng sản?

- Nhóm 2:

1 Khí hậu của châu á có đặc điểm gì? Giải thích ?

2 Châu á có những kiểu khí hậu nào tiêu biểu nhất? Đặc điểm của từng kiểu khí hậu tiêu biểu đó? Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào?

- Nhóm 3:

1 Nêu đặc điểm sông ngòi châu á?

1 Đặc điểm cảnh quan châu á? Việt Nam thuộc cảnh quan nào?

3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á?

4 Gió mùa là loại gió nh thế nào? Hoạt động? ảnh hởng đến thời tiết?

- Nhóm 4:

1 Đặc điểm dân c ? Các chủng tộc? Các tôn giáo lớn ở châu á?

2 Đặc điểm phân bố dân c châu á? Nguyên nhân?

- Đội nào dán đợc nhiều và đúng đội đó thắng.

- Kết thúc trò chơi GV hỏi: ? Các thành phố lớn châu á thờng tập trung ở đâu? vì sao?

Hoạt động 3: cả lớp.

- GV hớng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ hình cột.

+ Vẽ hệ trục toạ độ; trục tung chỉ đại lợng, trục hoành chỉ thời gian hoặc địa điểm

+ Chia theo tỷ lệ, đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ, cân đối và đẹp.

- Hớng dẫn Hs nhận xét biểu đồ:

Trang 11

+ Nhận xét cách tổng quan: có biến động, tăng hay giảm

+ Nhận xét từng yếu tố, thời gian, chú ý những điểm bất thờng ( tăng nhanh quá hay giảm) và thờng kèm theo giải thích.

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập:

Tiết 9

I Mục tiêu bài học.

Sau bài học HS phải:

1 Về kiến thức:

- Trình bày và giải thích một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nớc ở châu á ở mức độ

đơn giản

+ Tình trạng phát triển kinh tế còn chậm do trớc kia bị đế quốc chiếm đóng

+ Sau chiến tranh thế giới th 2, nền kinh tế các nớc ở châu á có sự chuyển biến mạnh mẽ theo hớngCNH, HĐH song trình độ phát triển kinh tế giữa các nớc và vùng lãnh thổ không đồng đều

2 Về kỹ năng:- Kĩ năng phân tích các bảng số liệu.

3 Về thái độ: Giúp hs tôn trọng thành quả kinh tế – xã hội của nhân loại, giúp hs có tâm thế

sẵn sàng tham gia xây dựng đất nớc

II Các phơng tiện dạy học.

1 Bản đồ kinh tế các nớc châu á

2 Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội một số nớc châu á.

3 Tài liệu tranh ảnh về các trung tâm KT lớn, các thành phố ở một số quốc gia châu á

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ ( không )

2 GV giới thiệu bài mới:

3 Bài mới

Hoạt động 1: Vài nét về lịch sử phát triển của các nớc châu á.

GV: Giới thiệu về các nền văn minh lớn của châu á:

- Vào thời kỳ này châu á đã đạt đợc những thành tựu gì?

Quan sát bảng 7.1 hãy cho biết:

- Châu á thời cổ đại và trung đại XK chủ yếu các mặt

hàng gì?

- Vì sao thơng nghiệp thời này phát triển rất mạnh?

- Nh vậy, nó phản ánh đợc trình độ phát triển của châu á

nh thế nào?

a Thời cổ đại, trung đại

- Các nớc châu á có qua trình pháttriển rất sớm và đạt đợc nhiều thànhtựu về kinh tế và khoa học

Trang 12

- GV giới thiệu về "con đờng tơ lụa" nổi tiếng châu á nối

liền buôn bán sang các nớc châu á

- Kết hợp kiến thức lịch sữ đọc SGK mục I (b) hãy cho

biết:

? Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX châu á bị các nớc nào

xâm chiến thành thuộc địa

- Tình hình chính trị của các nớc châu á lúc đó ra sao?

- Nền kinh tế nh thế nào? Cuộc sống của ND ra sao?

- Việt Nam bị xâm chiếm thời gian nào? thời gian ?

- Thời kỳ đen tối này của lịch sữ phát triển châu á nớc

nào đã thoát khỏi tình trạng yếu kém trên sớm và nhanh

nhất?

- Tại sao NB trở thành nớc phát triển sớm nhất châu á?

b Từ thế kỷ XVI đến chiến tranh thế giới lần 2.

- Đều là thuộc địa của đế quốc

- Kinh tế phụ thuộc vào mẫu quốc, nhân dân khổ cực => chậm phát triển kéo dài

- Nhật Bản nhờ có cải cách kịp thời đã tạo điều kiện nền kinh tế phát triển nhanh chóng

Hoạt động 2:

Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nớc và lãnh thổ châu á hiện nay.

* Nghiên cứu SGK mục 2 kết hợp kiến thức đã học

cho biết

- Đặc điểm kinh tế xã hội của các nớc châu á sau

chiến tranh thế giới thứ II nh thế nào?

- Nền KT có những chuyển biến từ khi nào? biểu

hiện ra sao?

GV: chia lớp cho hs thảo luận

* Quan sát bảng 7.2 và bản đồ kinh tế:

Nhóm 1: So sánh bình quân GDP/ngời của nớc cao

nhất so với nớc thấp nhất chênh nhau là bao nhiêu?

Nhóm 2: Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu

GDP của các nớc thu nhập cao khác với nớc có thu

+ Nhật Bản trở thành cờng quốc KTTG + Một số nớc trở thành nớc "CN mới":Singpo, Hàn Quốc, Đài Loan…

+ Nớc nông – công nghiệp: Trung Quốc,Thái Lan, ấn Độ…

+ Một số nớc đang phát triển: Mianma,Lào, Cămphuchia…

Tiết 10

Bài 8 : Tình hình phát triển kinh tế xã hội các nớc châu á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học HS phải:

1 Về kiến thức: Trình bày đợc tình hình phát triển các ngành KT và nơi phân bố chủ yếu.

2 Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ.

3 Về thái độ: Giáo dục ý thức khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý.

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ kinh tế các nớc châu á.

III Hoạt động trên lớp

Trang 13

1 Kiểm tra bài cũ

a Trình bày lịch sử phát triển của các nớc châu á?

b Nêu đặc điểm phát triển KT – XH của các nớc châu á hiện nay?

2 GV giới thiệu bài mới (nh SGK).

3 Bài mới

Hoạt động 1: Nông nghiệp.

- GV phân lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu một nội

dung

* Nhóm 1:

1 Dựa vào lợc đồ H8.1 SGK và kiến thức đã học, hãy

điền vào bảng sau và gạch chân dới các cây trồng, con

vật khác nhau cơ bản giữa các khu vực:

Khu vực Cây trồng Vật nuôi Giải thích sự

phân bố

ĐA, ĐNA,

NA

TNA, nội địa

2 Hãy điền vào chỗ trống.

- Ngành … giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất

nông nghiệp ở châu á.

- Loại cây …… là quan trọng nhất.

- Lúa Mỳ: chiếm …… SL lúa mỳ toàn thế giới

- Lúa nớc: chiếm …… SL lúa gạo toàn thế giới.

* Nhóm 2

- Dựa vào H8.2 cho biết những nớc nào ở Châu á sản

xuất nhiều lúa gạo, tỷ lệ so với thế giới?

- Tại sao VN, Thái Lan có sản lợng lúa gạo thấp hơn

TQ, ÂĐ nhng xuất khẩu lúa gạo lại đứng hàng đầu trên

thế giới?

* Nhóm 3

- Phân tích Hình 8.3

- Sau thảo luận 7 phút, đại diện nhóm trình bày

- GV chuẩn xác kiến thức bằng bản đồ kinh tế châu á.

- Sự phát triển nông nghiệp ở các nớc châu á không đồng đều.

- Có 2 khu vực có cây trồng, vật nuôi khác nhau: Khu vực khí hậu gió mùa ẩm và khu vực khí hậu lục địa khô hạn.

- Sản xuất lơng thực giữ vai trò quan trọng nhất.

-Lúa gạo 93% và lúa mỳ 39% sản lợng lúa gạo và lúa mỳ toàn thế giới

- Trung Quốc, ấn Độ là nớc sản xuất nhiều lúa gạo.

- Thái Lan, Việt Nam đứng thứ nhất và thứ 2 về xuất khẩu lúa gạo trên thế giới

Hoạt động 2: Công nghiệp

HS nghiên cứ SGK cho biết:

- Tình hình phát triển công nghiệp ở các

n-ớc, vùng lãnh thổ châu á?

- Dựa vào bảng 8.1 cho biết:

+ Những nớc nào khai thác than và dầu mỏ

nhiều nhất?

+ Những nớc nào sử dụng các sản phẩm khai

thác để xuất khẩu là chủ yếu?

- Công nghiệp đợc u tiên phát triển, bao gồm:

+ CN khai khoáng phát triển ở nhiều nớc+ CN chế biến: phát triển hầu khắp các nớc nh-

ng nhiều nhất ở: Nhật Bản, TQ, ấn Độ, HànQuốc, Đài Loan…

- Cơ cấu ngành CN rất đa dạng: CN khaikhoáng, CN luyện kim, cơ khí chế tạo, SXHTD…

Hoạt động 3: Dịch vụ

- Dựa vào bảng 7.2 ( trang 22 SGK) cho biết:

Tên các nớc có ngành dịch vụ phát triển?

+ Tỷ trọng giá trị DV trong cơ cấu GDP của

- Các nớc có hoạt động DV phát triển cao: Nhật Bản Hàn Quốc,

Trang 14

Nhật Bản, Hàn Quốc là bao nhiêu?

+ MQH giữa tỷ trọng giá trị dịch vụ trong cơ

cấu GDP theo đầu ngời ở các nớc trên ntn?

+ Vai trò của DV trong phát triển KT - XH?

- Đó là những nớc có trình độ phát triển kinh

tế cao, đời sống nhân dân đợc nâng cao, cải thiện rõ rệt.

4 Củng cố.

- Đọc mục chữ màu xanh.

- Nông nghiệp của các châu á đạt đợc những thành tựu gì?

5 Hớng dẫn về nhà - Làm bài tập SGK và tập BĐ

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

Ngày soạn 7 - 11 - 2010 Ngày dạy: 9 - 11 2010

Tiết 11

Bài 9: Khu vực Tây Nam á

I Mục tiêu bài học Sau bài học HS phải:

1 Về kiến thức : Trình bày đợc những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân c, kinh tế - xã hội

của khu vực.

2 Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lợc đồ, quan sát tranh ảnh

3 Về thái độ: giáo dục tình yêu thiên nhiên và khơi dậy học sinh hứng thú, say mê tình hiểu các sự vật, hiện tợng địa lý

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ khu vực Tây Nam á.

- Bản đồ tự nhiên thế giới.

- Tranh ảnh về hoạt động chính trị và kinh tế, cảnh quan của khu vực.

- Máy chiếu

III Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

a Những thành tựu về nông nghiệp của các nớc châu á đợc biểu hiện thế nào?

b Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nớc Tây Nam á lại trở thành những nớc có thu nhập cao?

2 GV giới thiệu bài mới

- GV yêu cầu HS quan sát một số bức tranh về kinh tế, dân c, cảnh quan.

- Hãy đặt tên cho mỗi bức tranh.

=> Đó là nét đặc trng về tự nhiên, kinh tế xã hội của 1 khu vực Khu vực này đợc mệnh danh là “điểm nóng’ của thế giới, thu hút sự quan tâm của nhiều ngời Đó là khu cvực nào?

chúng ta cùng tìm câu trả lời trong tiết 11: bài 9 Khu vực Tây Nam á.

3 Bài mới

Hoạt động 1: Vị trí địa lý

- Quan sát hình 9.1, tìm các điểm cực của

khu vực TNA? Thuộc đới khí hậu nào?

- TNA tiếp giáp với các vịnh, biển, khu vực,

châu lục nào?

? Vị trí châu lục có đặc điểm gì nổi bật?

? GV dùng bản đồ tự nhiên thế giới phân

- Các điểm cực: Bắc: 420B - Nam: 120B Tây: 260Đ - Đông:730Đ.

- Nằm ở ngã 3 của châu lục á, Âu, Phi thuộc

đới nóng; có một số biển và vịnh bao bọc.

=> Vị trí có ý nghĩa chiến lợc quan trọng

Trang 15

tích ý nghĩa của vị trí khu vực Tây Nam á.

Cho biết ý nghĩa của vị trí mang lại?

trong phát triển kinh tế

Hoạt động 2; Đặc điểm tự nhiên

- Quan sát hình 9.1.

- Khu vực TNA có những dạng địa hình nào?

Phân bố ở đâu? Dạng nào chiếm diện tích

nhiều nhất?

- GV yêu cầu hs lên bảng xác định các miền

đạ hình.

- TNA nằm trong đới khí hậu nào? Thuộc

những kiểu khí hậu nào?

- Đặc điểm khí hậu nổi bật ở đây là gì?

- Khu vực TNA có những con sông lớn nào?

Đặc điểm?

- Cảnh quan của khu vực?

- Các loại khoáng sản? Phân bố?

a Địa hình.

- Núi cao ở phía Đông và Bắc.

- Cao nguyên ở Tây Nam.

- Đồng bằng Lỡng Hà ở giữa.

=> Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.

b Khí hậu.

- Nằm ở đới nóng.

- Các kiểu KH: + Nhiệt đới khô.

+ Địa Trung Hải.

+ Cận nhiệt lục địa.

Hoạt động 3: Đặc điểm dân c, kinh tế, chính trị.

- GV yêu cầu quan sát H9.3 kể tên các quốc

gia của khu vực? So sánh diện tích của các

quốc gia.

Thảo luận nhóm:

- GV phân lớp thành các nhóm nhỏ (3-4

ng-ời nhóm).

- Yêu cầu: Nghiên cứu SGK kết hợp hiểu

biết của bản thân hãy:

+ Các nhóm bên phải: Nêu đặc điểm dan c

(Số dân, phân bố và giải thích)

+ Các + Các nhóm dãy bàn bên trái: Khu vực TNA

là các nôi của tôn giáo nào? Tôn giáo nào

đóng vai trò lớn trong đời sống và kinh tế

của khu vực?

- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét, bổ sung.

- GV chuẩn kiến thức.

?Dựa vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên

thiên nhiên, theo em khu vực có lợi thế phát

triển những ngành kinh tế nào? Ngành kinh

tế nào phát triển nhất?

- Quan sát H9.4 khu vực TNA xuất khẩu dầu

đào giếng lấy nớc.

b Đặc điểm kinh tế, chính trị.

- Kinh tế: Chủ yếu là khai thác và chế biến dầu mỏ Xuất khẩu dầu lớn nhất thế giới=> không ổn định.

- Chính trị: không ổn định  luôn luôn xảy ra

Trang 16

sang các nớc, khu vực và châu lục nào?

Nhiều nhất cho quốc gia nào? (Gợi ý: dựa

vào kích thớc của mũi tên).

4 Củng cố: - Đọc mục chữ màu xanh.

- Yêu cầu HS trả lời nhanh một số câu hỏi sau:

+ Chọn nội dung ở cột A nối với cột B sao cho đúng

+ Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý em cho là đúng nhất

Câu 1: Khu vực TNA không có các kiểu khí hậu nào?

a Cận nhiệt Địa Trung Hải b Cận nhiệt lục địa

c Nhiệt đới gió mùa d Nhiệt đới khô

Câu 2: Dân c khu vực TNA chủ yếu theo tôn giáo nào?

a Hồi giáo b ấn Độ giáo c Phật giáo d Kitô giáo

5 Hớng dẫn về nhà - Hớng dẫn hs trả lời câu hỏi 3 SGK trang 32.

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

Ngày soạn: 15 - 11 - 2010 Ngày dạy: 16 - 11 - 2010

Tiết 12:

Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực nam á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học này, HS phải:

1 Về kiến thức: Trình bày đợc những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân c của khu vực.

2 Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lợc đồ, quan sát tranh nh; nhận biết mối

quan hệ giữa địa hình với lợng ma

3 Về thái độ: giáo dục tình yêu thiên nhiên và khơi dậy học sinh hứng thú, say mê tình hiểu các sự vật, hiện tợng địa lý

II Phơng tiện dạy học

1 Bản đồ khu vực Nam á.

2 Bản đồ tự nhiên châu á

III Hoạt động trên lớp

1 Kiểm tra bài cũ

: - Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực TNA?

- Tình hình dân c, kinh tế, chính trị của khu vực TNA?

2 GV giới thiệu bài mới.

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Vị trí địa lý và địa hình.

- GV giới thiệu bản đồ tự nhiên châu á em.

+ Nhận xét vị trí của khu vực Nam á

a Vị trí địa lý.

- Là bộ phận nằm ở rìa phía Nam của châu

Trang 17

Quan sát hình 11.1 và 11.5, cho biết: Khu

vực Nam á có những quốc gia nào?

- Quan sát hình 10.1, xác định các điểm cực

của khu vực NA?

- Khu vực tiếp giáp với biển, vịnh, khu vực

- Tiếp giáp:

+ Biển: Arap.

+ Vịnh: Bengan.

+ Khu vực: ĐNA, TA, TNA, Trung á.

b Địa hình: có 3 miền địa hình chính.

- Phía Bắc: miền núi Hymalaya cao, đồ sộ, hớng TB - ĐN dài 2600km, rộng 320 - 400km.

- Phía Nam: sơn nguyên Đêcan với 2 rìa đợc nâng cao thành 2 dãy Gát Đông và Gát Tây cao TB 1300m

- Nằm giữa là đồng bằng ấn- Hằng dài hơn 3000km, rộng TB 250 – 350 km.

Hoạt động 2: Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên.

Quan sát hình 10.2:

- Khu vực thuộc đới, kiểu khí hậu nào?

- Khí hậu gió mùa có đặc điểm gì?

- Nhịp điệu gió mùa có ảnh hởng nh thế

nào?

- Lợng ma phân bố nh thế nào? Vì sao?

- Yếu tố tự nhiên nào ảnh hởng tới KH?

- Kể tên các con sông lớn của Nam á?

- Chế độ nớc của các con sông này nh thế

+ Phía đông của NA có ma nhiều, vùng càng giáp núi lợng ma càng lớn Vì do địa hình và gió Tây Nam.

b Sông ngòi:

- Sông lớn: ấn, Hằng, Bramaput.

- Chế độ nớc theo mùa.

c Cảnh quan.

- Các cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm; núi cao;

xa van; hoang mạc và bán hoang mạc.

 KH và địa hình quyết định cảnh quan

4 Củng cố: - Đọc mục chữ màu xanh.

- Nêu đặc điểm tự nhiên của khu vực?

- Nêu vị trí địa lí của khu vực?

5 Hớng dẫn về nhà: - Làm bài tập 1,2.

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

Ngày soạn: 22 - 11 - 2010

Trang 18

Ngày dạy: 23 11 - 2010

Tiết 13

Bài 11: Dân c và đặc điểm kinh tế khu vực nam á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học này, HS phải:

1 Về kiến thức: Trình bày nét nổi bật về dân c, kinh tế – xã hội của khu vực Nam á

2 Về kỹ năng: Đọc bản đồ, lợc đồ dân c và kinh tế Nam á và trình bày đặc điểm dân c,

kinh tế của khu vực.

II Phơng tiện dạy học

Bản đồ dân c – kinh tế khu vực Nam á.

III Hoạt động trên lớp

1 Kiểm tra bài cũ: - Nêu vị trí địa lý của Nam á?

- Trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Nam á

2 GV giới thiệu bài mới.

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Dân c.

- Quan sát bảng 11.1, cho biết:

-> Mật độ dân số: 302 ngời/km2 Cao nhất trong các khu vực.

+ Công nghiệp:

Công nghiệp hiện đại: năng lợng, luyện kim,

Trang 19

+ Ngành dịch vụ của ấn Độ phát triển ntn?

+ Nền kinh tế của ấn Độ đạt đợc những

thành tựu gì?

… Truyền thống: hàng tiêu dùng, dệt may Công nghệ cao: điện tử, máy tính,…

460USD

4 Củng cố: - Đọc mục chữ màu xanh.

- Nêu đặc điểm dân c Nam á?

5 Hớng dẫn về nhà: - Làm bài tập 1 T40.

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

Ngày soạn: 25 - 11 - 2010 Ngày dạy: 30 - 11 - 2010

Tiết 14

Bài 12: Đặc điểm tự nhiên đông á

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học này, hs phải:

1 Về kiến thức: Trình bày đợc những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Đông á

2 Về kỹ năng.

- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích bản đồ, tranh ảnh tự nhiên.

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng xây dựng mối liên hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên trong khu vực.

3 Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên đất nớc.

II Phơng tiện dạy học.

1 Máy chiếu đa năng, màn chiếu, máy tính.

2 Phiếu học tập.

3 Bản đồ tự nhiên khu vực Đông á.

4 Lợc đồ các đới khí hậu châu á.

5 Lợc đồ các đới cảnh quan tự nhiên châu á.

6 Bản đồ hành chính của khu vực Nam á

7 Lợc đồ thế giới và một số dạng địa hình lớn.

8 Tranh ảnh về động đất và cảnh quan tự nhiên của khu vực Đông á

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ.

Nêu đặc điểm nổi bật của địa hình Nam á?

Trang 20

2 GV giới thiệu bài mới.

- Gv giới thiệu 2 bức ảnh về núi Phú Sĩ và sông Trờng Giang.

- Yêu cầu hs đọc chủ đề của mỗi bức ảnh và trả lời câu hỏi.

? Sông Trờng Giang thuộc quốc gia nào? có đặc điểm gì nổi bật?

Sông Trờng Giang và núi Phú sĩ là 2 địa danh đều nằm trong một khu vực - khu vực này

có điều kiện tự nhiên rất phức tạp nhng cũng rất thú vị Đó là khu vực nào? hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu tiết 14, bài 12.

3 Bài mới.

- GV giới thiệu bản đồ tự nhiên Đông á.

? Dựa vào bảng số liệu 11.1 trang 38 kết hợp

với bản đồ tự nhiên Đông á hãy hoàn thành

lãnh thổ nào? Những quốc gia nào thuộc bộ

phận hải đảo? những quốc gia và vùng lãnh

thổ nào thuộc bộ phận hải đảo?

? Yêu cầu hs lên bảng xác định các dãy núi

cao, sơn nguyên rộng lớn, bồn địa rộng và

- Gv yêu cầu nghiên cứu SGK kết hợp bản

đồ tự nhiên khu vực Đông á trả lời các câu

hỏi sau: ( thảo luận cặp đôi).

+ Phía tây: Ca-Dăc-Tan, ấn Độ.

- Lãnh thổ chia làm 2 bộ phận: đất liền và hải đảo

- Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc, vùng lãnh thổ Đài Loan và đảo Hải Nam ( Trung Quốc).

II Đặc điểm tự nhiên

* Phần hải đảo: Núi trẻ và địa hình núi lửa

2 Sông ngòi.

- Các sông lớn: Sông Amua, sông Hoàng Hà, sông Trờng Giang

- Đều bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng

3 Khí hậu và cảnh quan .

Khí hậu Cảnh

quan

Trang 21

+ Sự khác nhau giữa sông Hoàng Hà và

Tr-ờng Giang

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

* Gv chuyển ý.

- Gv phân học sinh thành 4 nhóm.

- Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm (phụ

lục )

- Hs thảo luận trong 3 phút.

- Đại diện nhóm trình bày - nhóm khác bổ

sung, nhận xét.

- Gv chuẩn kiến thức,cho điểm các nhóm.

Phía

đông phần

+ Mùa hạ: có gió

ĐN thời tiết mát

ẩm, nhiều ma.

Rừng bao phủ ( còn lại ít).

Phía tây phần

đất liền Khô hạn quanh

năm

Thảo nguyên khô, HM

và bán HM

4 Củng cố.

? Qua bài học này các em phải nắm những nội dung cơ bản nào?

- Chọn câu trả lời đúng nhất.

Sông Hoàng Hà khác sông Trờng Giang ở điểm?

a Bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng

Dựa vào bản đồ khí hậu và cảnh quan châu á kết hợp kiến thức đã học em

hãy hoàn thành bảng sau:

Phía đông phần đất liền và hải đảo

Phía tây phần đất liền

Ngày soạn: 6 - 12 - 2010 Ngày dạy: 7 - 12 - 2010

Tiết 15

Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế xã hội

khu vực đông á I.Mục tiêu bài học Sau bài học HS cần:

3 Về thái độ: Giáo dục hiểu biết về thành tựu văn hoá kinh tế của các nớc trên thế giới từ

đó khơi dậy quyết tâm học tập xây dựng đất nớc của thế hệ tơng lai

Trang 22

II Phơng tiện dạy học

Bản đồ kinh tế Đông á.

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

a Em hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông á?

b Phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa các phần của khu vực Đông á Điều kiện khí hậu

đó có ảnh hởng đến cảnh quan nh thế nào?

2 GV giới thiệu bài mới.

3 Bài mới.

1 Khái quát về dân c và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông á.

Quan sát bảng 13.1, hãy cho biêt:

- Số dân?

- Nớc đông dân nhất và thấp nhất?

Dựa vào bảng 11.1 T38, cho biết mật độ DS?

Quan sát hình 6.1 T20, nhận xét về phân bố

dân c?

Sau chiến tranh TG2 nền KT ĐA ntn?

Ngày nay, nền KT có sự thay đổi gì?

Dựa vào bảng 13.2, em hãy cho biết tình

hình xuất, nhập khẩu của một số nớc Đông

á? Nớc nào XK cao nhất

- Sau CTTG2: nghèo nàn, kiệt quệ.

- Ngày nay, phát triển nhanh, duy trì tốc độ tăng trởng cao.

+ SX từ nhập khẩu thay bằng xuất khẩu + XK tăng cao.

+ Nhật Bản là nớc XK cao nhất.

- Ngày nay có một số quốc gia có nền kinh

tế phát triển mạnh của thế giới: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

2 Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông á.

- Nền KT của N Bản so với TG hiện nay?

- KT Nhật Bản phát triển nhất ngành nào?

- Những ngành SXCN nào nổi tiếng hàng

- Công nghiệp nổi tiếng TG:

+ Chế tạo: ôtô, tàu biển.

+ Điện tử: ngời máy, máy tính điện tử.

+ Hàng tiêu dùng: máy ảnh, xe máy, máy giặt, máy lạnh,…

- Thu nhập bình quân đầu ngời: 33.400 USD

Đứng thứ 6 thế giới (2001).

- Chất lợng cuộc sống cao và ổn định.

b Trung Quốc.

- Dân c đông (1288 triệu), LĐ dồi dào.

- Tài nguyên phong phú.

- Chính sách: cải cách, mở cửa, hiện đại hoá

đất nớc.

Trang 23

điện, than.

4 Củng cố: - Đọc mục chữ màu xanh.

- Nêu đặc điểm kinh tế Nhật Bản, Trung Quốc?

5 Hớng dẫn về nhà - Làm bài tập 1,2,3 T46.

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

Ngày soạn: 13 - 12 - 2010 Ngày dạy: 14 - 12 - 2010

Tiết 16:

Ôn tập học kỳ i

I, Mục tiêu bài học.

Sau bài học này, hs phải:

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ tụ nhiên, kinh tế xã hội của các khu vực châu á.

- Hình thành kỹ năng lập mối liên hệ giữa các yếu tố địa lý

- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ hình tròn và biểu đồ cột

II Các phơng tiện dạy học

1 Bản đồ tự nhiên châu á.

2 Lợc đồ các đới khí hậu châu á.

3 Số liệu về kinh tế của một số quốc gia ở châu á.

4 Tranh ảnh về kinh tế, và quang cảnh thành phố của một số quốc gia.

III Hoạt động trên lớp

1 Kiểm tra bài cũ: - Khái quát dân c và đặc điểm phát triển kinh tế Đông á?

- Đặc điểm kinh tế của Nhật Bản, Trung Quốc?

2 Gv giới thiệu bài mới.

Trang 24

1 Nêu đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lí của khu vực Tây Nam á?

2 Nêu những khó khăn ảnh hởng đến sự phát triển KT – XH của khu vực Tây Nam á?

3 Nêu đặc điểm địa hình khu vực Nam á?

4 Làm bài 2, 3 Trang 36.

Nhóm3:

1 Hãy giải thích tại sao khu vực Nam á lại có sự phân bố dân c không đồng đều?

2 Các ngành CN, NN và dịch vụ của ấn Độ phát triển nh thế nào?

3 Làm bài 1, 2 Trang 40.

4 Dựa vào bảng 11.2 Trang 39, hãy:

a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc của ấn Độ.

b Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Nhóm 4:

1 Em hãy nêu đặc điểm địa hình của phần đất liền và hải đảo Đông á? Nêu điểm khác nhau?

2 Hãy nêu những điểm giống và khác nhau giữa sông Hoàng Hà và Trờng Giang?

3 Hãy phân biệt sự khác nhau giữa các phần của khu vực Đông á? Điều kiện khí hậu đó có

Tiết 17:

Kiểm tra học kỳ i

I Mục tiêu bài học Sau bài học HS cần:

- Đánh giá kết quả nhận thức, học tập của HS trong học kì I

- Giúp HS tự kiểm tra, đánh giá quá trình học tập của mình

- Rèn kĩ năng so sánh, vẽ biểu đồ, nhận xét

II Đề bài.

Câu 1: ình bày đặc điểm phát triển kinh tế của khu vực Đông á Quốc gia nào có trình độ phát

triển nhất khu vực? Trình bày đặc điểm kinh tế của quốc gia đó?

Câu 2: Phân tích những điều kiện tự nhiên tạo thuận lợi cho Trung Quốc trở thành quốc gia sản

xuất lúa gạo lớn nhất thế giới?

Câu 3:

Trang 25

Cơ cấu kinh tế của các quốc gia Nhật Bản, Trung Quốc và Lào năm 2001

Các quốc gia Nông nghiệp % Công nghiệp % Cơ cấu GDP Dịch vụ %

c Dựa vào bảng cơ cấu kinh tế các quốc gia năm 2001 kết hợp với bảng mức thu nhập trên emhãy nêu mối liên hệ giữa cơ cấu GDP với mức thu nhập của từng quốc gia

III Đáp án và thang điểm

Câu 1: ( 4 điểm).

* Đặc điểm phát triển kinh tế của khu vực Đông á ( 1.5 điểm)

- sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền kinh tế các nớc Đông á đều kiệt quệ, đời sống nhân dân cựckhổ

- Ngày nay nền kinh tế có đặc điểm:

+ Phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trởng cao

+ Quá trình phát triển đi từ nhập khẩu đến xuất khẩu

- Hiện nay các nớc có tốc độ phát triển kinh tế nhanh: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc

* Trong các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông á thì Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế phát triểnnhất khu vực

* Nhật Bản là cờng quốc kinh tế thứ 2 trên thế giới sau Hoa Kỳ

- Trong quá trình phát triển, Nhật Bản đã tổ chức lại nền kinh tế, phát triển một số ngành côngnghiệp mũi nhọn phục vụ xuất khẩu và một số ngành công nghiệp của Nhật Bản đứng hàng đầuthế giới :

+ Công nghiệp chế tạo ôtô, tàu biển

+ Công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, máy tính điện tử, ngời máy…

+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt…

- Các sản phẩm này đợc khách hành a chuộng và có bán rộng rãi trên thế giới

- Bình quân thu nhập đầu ngời của Nhật đạt 334000 USD=> thu nhập cao

- Chất lợng cuộc sống cao và ổn định

Câu 2: ( 3 điểm) 4 ý, mỗi ý 0,75 điểm

Những điều kiện tự nhiên tạo thuận lợi cho Trung Quốc trở thành nớc xuất khẩu lúa gạo đứng hàng

- Mạng lới sông ngòi dày đặc, có 3 hệ thống sông lớn, sông đầy nớc quanh năm nên đảm bảo vấn

đề tới tiêu tạo điều kiện cho cây lúa gạo phát triển, đặc biệt ở Trung Quốc có 3 hệ thống sông lớnhằng năm bồi đắp phù sa lớn cho các đồng bằng, làm cho các đồng bằng màu mỡ, phì nhiêu hơn

=> Nhờ những điều kiện đó, Trung Quốc trở thành nớc sản xuất lơng thực lớn nhất thế giới, đápứng đủ nhu cầu lơng thực cho gần 1,3 tỷ ngời

Câu 3: (3 đ)

a Vẽ biểu đồ ( 1 điểm)

-Vẽ 1 biểu đồ hình tròn:

-Yêu cầu :+ Vẽ đúng, khoa học, đẹp

+ Ghi tên biểu đồ, ký hiệu đầy đủ

b ( 1 điểm).

Trang 26

Trung Quốc Trung bình dới

c Cơ cấu GDP và mức thu nhập từng quốc gia có mối quan hệ chặt chẽ với nhau ( 1 đ)

- Tỷ trọng của ngành nông nghiệp thấp, tỷ trọng của dịch vụ và công nghiệp trong cơ cấu GDPcao thì các nớc đó có thu nhập quốc dân cao

- Ngợc lại tỷ trọng nông nghiệp cao, còn công nghiệp và dịch vụ thấp thì thu nhập quốc dân thấp

- Tỷ trọng của nông nghiệp tơng đối cao trong lúc tỷ trọng của dịch vụ thấp hơn nhiều so với côngnghiệp thì thu nhập quốc dân thuộc trung bình dới

=> Nh vậy, dựa vào cơ câu GDP chúng ta có thể biết đợc thu nhập quốc dân và trình độ phát triểnkinh tế của quốc gia đó

Ngày soạn: 27 12 2010 Ngày dạy: 28 12 2010

Tiết 18:

Bài 14: đông nam á - đất liền và hảI đảo

I Mục tiêu bài học.

Sau bài học này, HS phải:

1 Về kiến thức: Trình bày đợc những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Đông Nam

3 Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên đất nớc.

II Các phơng tiện dạy học

Bản đồ tự nhiên khu vực ĐNA

III Hoạt động trên lớp

1 Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu HS nhắc lại các khu vực đã học của châu á

2 GV giới thiệu bài mới

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Vị trí địa và giới hạn của khu vực ĐNA

Quan sát hình 1.2 và hình 14.1, hãy:

- Nêu giới hạn của khu vực ĐNA? Vị trí?

- Các điểm cực Bắc, Nam, Tây, Đông của

khu vực thuộc nớc nào của ĐNA?

- ĐNA là “cầu nối” giữa hai đại dơng và hai

châu lục nào?

- ĐNA bao gồm: bán đảo Trung ấn và các

đảo thuộc quần đảo Mã lai.

- Giới hạn của khu vực ĐNA:

+ Bắc: 28,50B (cực Bắc Mianma).

+ Nam: 10,50N (Cực Nam đảo Timo).

+ Tây: 920Đ (Cực Tây Mianma).

+ Đông: 1400Đ (cực Đông Inđônêxia).

- Là cầu nối của châu á - châu Đại Dơng, giữa TBD – AĐD.

- Nằm trong vòng đai xích đạo và nhiệt đới.

Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên

( Hs thảo luận nhóm)

- Gv giới thiệu khu vực ĐNA chia làm bộ phận: phần đất liền và phần hải đảo.

- GV yêu cầu hs lên bảng xác định ranh giới của phần đất liền và phần hải đảo.

Trang 27

- GV chia lớp làm 4 nhóm

- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm.

+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm địa hình của phần đất liền và hải đảo

+ Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu của phần đất liền và hải đảo

+ Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi của phần đất liền và hải đảo

+ Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm cảnh quan của phần đất liền và hải đảo

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV chuẩn kiến thức theo bảng sau.

- Xích đạo và nhiệt đới gió mùa

- Nóng ẩm quanh năm, quần đảoInđônêxia có ma nhiều và ma quanhnăm

- Bão thờng xảy ra

Sông

ngòi

- Nhiều sông

- 5 sông lớn đều bắt nguồn từ miền núi phía

Bắc, chủ yếu chảy theo hớng B -N

- Chế độ nớc theo mùa

- Chế độ nớc điều hoà

Cảnh

quan

- Rừng nhiệt đới ẩm thờng xanh, rừng tha

rụng lá vào mùa khô, xa van

- Rừng nhiệt đới

4 Củng cố:

- Đọc mục chữ màu xanh.

- Nêu những điểm giống và khác nhau về tự nhiên giữa phần đất liền và hải đảo của ĐNA

5 Hớng dẫn về nhà: - Làm bài tập.

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

Ngày soạn: 3 1 2011 Ngày dạy: 4 1 2011 Tiết

Trả bài kiểm tra học kỳ

I Mục tiêu bài học.

- Công bố đáp án và thang điểm của đề kiểm tra học kỳ.

- Giúp học sinh thấy lỗi sai, cách khắc phục.

- Hớng dẫn hs cách trình bày bài địa lý.

- Động viên khuyến khích các em có thái đố tốt hơn trong học tập.

II Phơng tiện dạy học.

1 Bài kiểm tra của học sinh.

2 Đáp án và thang điểm.

III Hoạt động dạy học.

Trang 28

1 Kiểm tra bài cũ

a.Trình bày đặc điểm địa hình ĐNA và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực

Hoạt động 1: GV nhận xét về kết quả của bài kiểm tra.

- Đa số các em hiểu bài, nắm chắc kiến thức; đặc biệt trong bài có câu hỏi vận dụng là câu

2 nhng các em đều làm tốt nên điểm 8, 9 rất nhiều và có một vài bạn đạt 9,5 điểm

- Tuy nhiên có một số bạn nắm bài cha chắc nên điểm 5, 6 nhng số này không nhiều.

- Các em vẽ biểu đồ vẫn còn lúng túng, chua đảm bảo đợc yêu cầu của vẽ biểu đồ là: trực quan; thẩm mỹ và khoa học.

+ Đa số các em vẽ biểu đồ hình tròn nhng không có chú thích

+ Không bắt đầu vẽ từ tia 12h, và vẽ theo chiều kim đồng hồ

+ Không đặt tên cho biểu đồ hoặc đặt tên không đầy đủ

+ Chia tỷ lệ trong hình tròn không tơng ứng

=> chính những điểm trên nên hầu hết các em không đạt điểm tối đa trông bài vẽ biểu đồ.

- Chữ viết còn cẩu thả, trình bày cha đẹp, còn gạch xoá nhiều.

- Đa số các em còn viết tắt và dùng ký hiệu trong bài làm nên bị trừ điểm trình bày.

Hoạt động 2: Gv trả bài kiểm tra cho hs

Hoạt động 3: Gv công bố đáp án và thang điểm

- HS đối chiếu đáp án, thang điểm với bài làm của mình

Trang 29

Ngày soạn: 10 01 2011 Ngày dạy: 11 1 - 2011

Tiết 19

Bài 15: Đặc điểm dân c, xã hội đông nam á

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học này, hs phải:

1.Về kiến thức: Trình bày đợc những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội của khu vực ĐNA.

2 Về kỹ năng: Có kỹ năng phân tích, so sánh số liệu, sử dụng các t liệu

3 Về thái độ: Giáo dục ý thức KHHGĐ cho hs.

II Các phơng tiện dạy học

- Bản đồ phân bố dân c Châu á

- Bản đồ tự nhiên ĐNA

- Tranh ảnh, t liệu về các tôn giáo

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vục ĐNA và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổthuộc khu vực này Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông Vì sao lại có đặc điểm khác nhau?

- Quan sát hình 14.1 và 15.1 cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua Cửa sôngthuộc địa phận nào, đổ vào biển nào? Vì sao có chế độ nớc sông Mê Công thay đổi theo mùa?

2 GV giới thiệu bài mới

Dựa vào bảng 15.2 và hình 15.1, cho biết:

+ ĐNA có bao nhiêu nớc? Kể tên nớc, tên thủ đô của

từng nớc? Những nớc nào nằm trên bán đảo Trung ấn,

nằm trên quần đảo Mã Lai, nớc nào vừa nằm trên bán

đảo Trung ấn lại nằm trên quần đảo Mã Lai?

+ So sánh diện tích và dân số của nớc ta với các nớc

trong khu vực?

+ Những ngôn ngữ nào đợc dùng phổ biến trong các

- Dân số đông: Năm 2002 có 536 triệungời Dân số trẻ => Lao động dồi dào

và thị trờng rộng lớn

- Tỷ lệ tăng dân số nhanh 1,5% Mật độtơng đối cao 1197/km2 Phân bố không

đều

- Dân c tập trung đông đúc ở các đồngbằng châu thổ và ven biển

- Sử dụng nhiều ngôn ngữ, Các nớctrong quần đảo có lợi thế vì đều nóitiếng Anh

- Các nớc còn lại có khó khăn trong giaotiếp do không chung thứ tiếng để sử

Trang 30

quốc gia ĐNA? Điều này ảnh hởng gì tới công việc

giao lu giữa các nớc trong khu vực

- Đại diện nhóm phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung

* Nhóm số chẵn: Dựa vào nội dung SGK và sự

hiểu biết hãy:

- Tìm những nét chung, nét riêng trong sản xuất,

sinh hoạt của ngời dân ĐNA

- Tại sao lại có những nét tơng đồng trong sinh

hoạt sản xuất

* Nhóm số lẻ: Dựa vào ND SGK + bảng 15.2 và

sự hiểu biết trả lời câu hỏi sau:

- Tình hình chính trị của ĐNA có gì thay đổi từ

trớc tới nay?

- Đặc điểm dân số, phân bố dân c, sự tơng đồng

và đa dạng trong xã hội của các nớc ĐNA tạo

thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các

nớc?

- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung

- Các nớc trong khu vực có những nét tơng đồngtrong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc.Trong sản xuất và sinh hoạt, đồng thời có sự đadạng trong văn hóa dân tộc nên thuận lợi cho sựhợp tác toàn diện giữa các nớc

- Thuận lợi:

+ Dân đông -> kết cấu dân số trẻ -> nguồn lao

động và thị trờng tiêu thụ lớn

+ Phát triển sản xuất lơng thực (trồng lúa gạo) + Đa dạng về văn hóa -> có sự đa dạng trongvăn hóa dân tộc nên thu hút khách du lịch

- Khó khăn:

+ Ngôn ngữ khác nhau -> giao tiếp khó khăn, có

sự khác biệt giữa miền núi, cao nguyên với đồngbằng nên sự chênh lệch về phát triển KT

- Các câu hỏi và bài tập cuối bài trong SGK

- HS làm bài tập của bài 15 - tập bản đồ BT và thực hành Địa lý 8

Ngày soạn: 16 1 2011 Ngày dạy: 17 1 2011

Tiết 20

Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nớc Đông Nam á

I Mục tiêu bài học.

Sau bài học này, học sinh phải:

1.Về kiến thức: Trình bày đợc những nét nổi bật về kinh tế của khu vực ĐNA

2.Về kỹ năng:

- Đọc bản đồ kinh tế khu vực ĐNA để hiểu và trình bày đợc đặc điểm kinh tế của khu vực

- Quan sát ảnh và nhận xét về một số hoạt động của khu vực

- Phân tích bảng số liệu thống kê về kinh tế

- Tính toán và vẽ biểu đồ về cơ cấu cây trồng của một số quốc gia, khu vực thuộc châu á

II Phơng tiện dạy học

Trang 31

- Bản đồ kinh tế các nớc Châu á.

- Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các quốc gia trong khu vực ĐNA

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- Dựa vào lợc đồ hình 6.1 và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân c củakhu vực ĐNA

- Đặc điểm dân số, phân bố dân c, sự tơng đồng và đa dạng trong xã hội của các nớc ĐNAtạo thuận lợi, khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nớc?

2 Gv giới thiệu bài mới.

3.Bài mới.

Hoạt động 1: Nền kinh tế của các nớc ĐNA phát triển khá nhanh, song cha vững chắc.

- Thảo luận nhóm nhỏ

* Nhóm số lẻ:

Dựa vào bảng 16.1, kết hợp nội dung SGK và

kiến thức đã học:

+ Cho biết tình hình tăng trởng kinh tế của các

nớc ĐNA giai đoạn 1990 - 1996

kinh tế của các nớc ĐNA giai đoạn 1996 - 2000

- Đại diện nhóm phát biểu

- Cả lớp

? Sau khi cả lớp cùng nghiên cứu phân tích bảng

số liệu, em có nhận xét gì về phát triển kinh tế

các nớc ĐNA? Giải thích?

- Từ 1990 đến 1996:Kinh tế phát triển nhanh do+ Tận dụng nguồn nhân công rẻ do ds đông + Tài nguyên phong phú đặc biệt là khoáng sản.+ Có nhiều nông phẩm nhiệt đới

+ Tranh thủ vốn đầu t của nớc ngoài hiệu quả

- Năm 1998: tăng trởng âm do khủng hoảng tàichính

- Khủng hoảng tài chính 1997 ở Thái Lan ->

đồng Bạt mất giá -> kinh tế sa sút, tăng trởng

GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học:

+ Đặc điểm của nền kinh tế các nớc thuộc địa?

+ Hậu quả của nó đối với kinh tế ĐNA?

+ Để khắc phục hậu quả của chế độ thực dân, các nớc

ĐNA đã tiến hành công nghiệp hóa và đạt đợc thành tựu

gì?

* Cá nhân / cặp

Dựa vào bảng 16 2 cho biết:

- Tỷ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm trong nớc

GDP của từng quốc gia tăng giảm nh thế nào?

- NX sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế các quốc gia ĐNA

ngành công nghiệp nào phát triển nhiều ở ĐNA

- Các nớc ĐNA đang có sự chuyển dịchcơ cấu kinh tế theo hớng đẩy mạnh quátrình công nghiệp hóa

ĐNA cung cấp: 70% sản lợng thiếc,60% gỗ xẻ, 70% dầu thực vật, 90% caosu

- Nông nghiệp: trồng nhiều lúa gạo, câycông nghiệp nhiệt đới Phù sa màu mỡ,khí hậu nóng ẩm quanh năm, nớc dồidào, truyền thống canh tác lâu đời

- Công nghiệp: Khai thác khoáng sản,luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, thựcphẩm Gần biển nên có thuận lợi

- Các ngành kinh tế tập trung chủ yếutại các vùng đồng bằng và ven biểnthuận tiện nhập nguyên liệu, xuất khẩusản phẩm, lao động tiêu thụ

Trang 32

+ Kể tên các trung tâm CN đa ngành của ĐNA

4 Củng cố

1 Trình bày tình hình tăng trởng kinh tế của các nớc ĐNA và giải thích nguyên nhân

2 ĐNA có những cây công nghiệp, cây lơng thực chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?

3 Cơ cấu kinh tế của các nớc ĐNA đang có sự thay đổi theo hớng nào

Tiết 21

Bài 17: Hiệp hội các nớc Đông Nam á ( asean)

I Mục tiêu bài học.

Sau bài học này, học sinh phải:

1 Về kiến thức: Trình bày đợc một số đặc điểm nổi bật về Hiệp hội các nớc ĐNA (ASEAN).

2 Về kỹ năng: - Đọc bản đồ, lợc đồ hành chính khu vực ĐNA ( ASEAN)

- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ hình cột

II Các phơng tiện dạy học

- Bản đồ các nớc Đông Nam á

- Tranh ảnh, t liệu về các nớc trong khu vực Đông Nam á

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ.

- Vì sao các nớc Đông Nam á tiến hành công nghiệp hóa nhng kinh tế phát triển cha vững chắc?

2 GV giới thiệu bài mới.

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Hiệp hội các nớc Đông Nam á.

( cá nhân )

? Quan sát H17.1 cho biết:

+ 5 nớc đầu tiên tham gia hiệp hội các nớc

ĐNA

+ Những nớc nào tham gia sau Việt Nam

+ Nớc nào cha tham gia?

? Hiện nay ASEAN có bao nhiêu nớc thành

viên? kể tên?

- Đọc mục 1 SGK kết hợp kiến thức lịch sữ và

hiểu biết của bản thân hãy cho biết: Mục tiêu

của Hiệp hội các nớc ĐNA thay đổi theo thời

- Hiện nay có 10 nớc thành viên: Thái Lan,Inđônêxia, Philippin, Malaixia, Xingapo,Brunây, Việt Nam, Lào, Mianma vàCamphuchia

b Mục tiêu:

+ Năm 1967: Liên kết về quân sự là chính nhằmhạn chế ảnh hởng của xu thế xây dựng CNXHtrong khu vực

+ Cuối năm 1970 đầu 1980: Xu thế hợp tác xuấthiện và ngày càng phát triển

+ Năm 1990: Giữ vững hoà bình an ninh khuvực, xây dựng một cộng đồng hoà hợp, cùngphát triển kinh tế

+ Hiện nay: Đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN

Trang 33

hoà bình, ổn định và phát triển đồng đều.

- Nguyên tắc: tự nguyện, tôn trọng chủ quyềncủa nhau

Hoạt động 2: Hợp tác để phát triển kinh tế xã hội.

( Thảo luận)

- GV chia lớp làm 3 nhóm

- Gv giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

+ Nhóm 1: Những điều kiện thuận lợi để hợp

tác kinh tế của các nớc ĐNA

+ Nhóm 2: Đọc mục 2 SGk kết hợp hiểu biết

của bản thân cho biết biểu hiện của sự hợp tác

để phát triển kinh tế giữa các nớc ASEAN

+ Nhóm 3: Dựa vào H17.2 kết hợp hiểu biết của

em hãy cho biết 3 nớc trong tam giác tăng trởng

kinh tế Xigiôri đã đạt kết quả của sự hợp tác

phát triển kinh tế ntn?

- Các nhóm thảo luận trong 3 phút

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung,

nhận xét

- Gv chuẩn kiến thức

- Các nớc ĐNA có nhều thuậ lợi về tự nhiên,văn hoá xã hội để hợp tác phát triển kinh tế

- Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả trong kinh

tế, văn hoá, xã hội mỗi nớc

- Sự nỗ lực phát triển kinh tế của từng quốc gia

và kết quả của sự hợp tác các nớc trong khu vực

đã tạo môi trờng ổn định để phát triển kinh tế

- Tam giác tăng trởng kinh tế Xigiori đạt hiệuquả lớn nhất: Xingapo cảI tạo cơ cấu kinh tế ,Inđônêxia và Malaixia khắc phục tình trạngthiếu vốn, thiếu việc làm, phát triển nơI lạc hậuthành trung tâm CN lớn

Hoạt động 3: Việt Nam trong ASEAN ( cá nhân/ cặp)

- Đọc đoạn chữ nghiêng trong mục 3 SGK:

? Lợi ích của VN trong quan hệ mậu dịch và

hợp tác với các nớc ASEAN là gì?

? Những khó khăn của Việt Nam khi trở thành

thành viên của ASEAN?

- GV kết luận

- VN tích cực tham gia mọi lĩnh vực hợp táckinh tế – xã hội: có nhiều cơ hội phát triển vănhoá xã hội song còn gặp nhiều khó khăn

4 Củng cố.

a Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nớc ĐNA đã thay đổi qua thời gian ntn?

b Phân tích những lợi thế và khó khăn của VN khi trở thành thành viên của ASEAN?

5 Hớng dẫn về nhà.

- GV hớng dẫn HS làm bài tập 3,4 trang 61 SGK

- Dặn dò hs ôn lại bài 14, bài 16 để giờ sau thực hành

- Tìm hiểu, su tầm tài liệu về địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội Lào và Camphuchia

Ngày soạn: 19 1 2011 Ngày dạy: 24 1 -

2011

Tiết 22 Bài 18: thực hành

Tìm hiểu Lào và Camphuchia

I Mục tiêu bài học.:

Sau bài học này, học sinh phải:

- Phân tích lợc đồ, tập hợp t liệu, sử dụng các t liệu để nghiên cứu, tìm hiểu địa lý một quốc gia

- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản

II Các phơng tiện dạy học

- Bản đồ Lào, Campuchia hoặc bản đồ ĐNA (tự nhiên và kinh tế)

- Tranh ảnh về Lào, Campuchia

III Hoạt động trên lớp

1 Kiểm tra bài cũ:

- Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nớc ĐNA đã thay đổi qua thời gian nh thế nào?

Trang 34

- Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của Asean?

2 Gv giới thiệu bài mới.

3 Bài thực hành.

a Gv phổ biến nội dung và yêu cầu của bài thực hành cần đạt

b Các bớc tiến hành:

* Bớc 1: Chia lớp làm 4 nhóm

- Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về vị trí địa lý, điều kiệ tự nhiên của Lào và Camphuchia

- Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về điều kiện xã hội, dân c và kinh tế của Lào và Camphuchia

+ Mỗi nhóm lớn phân công thành các nhóm nhỏ ( 2hs) cùng tìm hiểu về một vấn đề theo cácmục trong SGK

+ Sau đó từng nhóm/ cặp tiến hành trao đổi bổ sung kết quả

+ Hoàn thành báo cáo chung của cả nhóm lớn

b Điều kiện tự nhiên.

- Địa hình chủ yếu núi và cao nguyên, núi tập trung ở phía Bắc, cao nguyên trải ra từ Bắcxuống Nam, núi có nhiều hớng Đồng bằng ở ven sông Mê Công

- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa

- Sông Mê Công chảy qua Lào với nhiều phụ lu

- Nhận xét ĐKTN đối với sự phát triển kinh tế

* Thuận lợi:

- Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm -> cây cối sinh trởng, phát triển nhanh

- Sông Mê Công có giá trị thuỷ điện, giao thông

- Đồng bằng có đất phù sa màu mỡ, diện tích rừng còn nhiều

* Khó khăn: diện tích đất canh tác ít, mùa khô thiếu nớc

c Điều kiện dân c, xã hội.

- Thiếu lao động, trình độ lao động cha cao

- Nhiều dân tộc, nói tiếng Lào là chính

- Bình quân thu nhập năm 2001: 317 USD/ngời -> thấp

- Các thành phố lớn: Viên Chăn, Luông Phabăng, Xavannakhẹt

d Kinh tế: Nớc nông nghiệp - Nông nghiệp: trồng lúa gạo, cà phê, hạt tiêu, sa nhân, quế.

- CN: cha phát triển, ngành chủ yếu: sản xuất điện, khai thác thiếc, thạch cao và chế biến gỗ

Nớc cộng hòa Campuchia

Diện tích: 181.000km 2

a Vị trí địa lý: Rất thuận lợi trong giao lu kinh tế - xã hội với các nớc trong khu vực bằng

đ-ờng bộ, đđ-ờng sông, đđ-ờng biển

b Điều kiện tự nhiên.

- Địa hình: + đồng bằng chiếm 75% diện tích

+ núi cao nguyên bao quanh 3 mặt phía Bắc, Tây, Đông

- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, có một mùa ma và một mùa khô rõ rệt

- Sông, hồ lớn: Sông Mê Công, Tông lê sáp và Biển Hồ

* Đánh giá điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội: có diện tích đồng bằng lớn,

Trang 35

khí hậu nóng ẩm quanh năm -> thuận lợi phát triển trồng trọt Biển Hồ, sông: cung cấp nớc, cá

- Khó khăn: Thiếu nớc trong mùa khô, lũ lụt về mùa ma

c Điều kiện dân c, xã hội: Ngời Khơ me chiếm 90% dân số, 65% dân số cha biết chữ nên

thiếu lao động có trình độ, chất lợng cuộc sống thấp

d Kinh tế: Nớc nông nghiệp

Một số ngành kinh tế chủ yếu: - Nông nghiệp: trồng lúa gạo, ngô, cao su, thốt nốt; Đánh cá

- Sản xuất xi măng, khai thác kim loại màu, chế biến lơng thực, thực phẩm, cao su

4 Hoạt động nối tiếp.

1 HS hoàn thành nốt các phần báo cáo cha xong

2 So sánh đặc điểm tự nhiên của Lào và Campuchia? Tại sao nền kinh tế của 2 n ớc cha pháttriển?

Ngày soạn: 25 1 2011 Ngày dạy: 26 1 2011

Chơng XII Tổng kết

Địa lý tự nhiên và địa lý các châu lục

Tiết 23:

Bài 19: Đ ịa hình với tác động của nội, ngoại lực.

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học này, học sinh phải:

1 Về kiến thức: Phân tích mối liên hệ giữa nội lực, ngoại lực và tác động của chúng đến địa hình bề mặt Trái Đất.

2 Về kỹ năng: Sử dụng bản đồ, sơ đồ, tranh ảnh để xác lập mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ( tác động của nội, ngoại lực tới hình thành địa hình bề mặt Trái Đất).

3 Về thái độ: tạo hứng thú cho học sinh đối với bộ môn địa lý và tìm tòi giải thích các hiện tợng tự nhiên xảy ra xung quanh chúng ta

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên thế giới có ký hiệu các khu vực động đất, núi lửa

- Bản đồ các địa mảng trên thế giới

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Bài thực hành

2 Gv giới thiệu bài mới.

3 Bài mới .

Hoạt động 1: Tác động của nội lực lên bề mặt Trái Đất.

* Cá nhân / cặp.

? Bằng kiến thức đã học nhắc lại:

+ Hiện tợng động đất núi lửa?

+ Nguyên nhân của động đất, núi lửa?

+ Nội lực là gì?

? Quan sát H19.1 đọc tên và nêu vị trí của các dãy

núi, sơn nguyên, đồng bằng lớn trên các châu lục.

- Núi lửa, động đất thờng xảy ra ở những nơi tiếp xúc giữa các địa mảng

Trang 36

- Gv phân lớp làm 4 nhóm.

- Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

? Quan sát H19.1 và H19.2 kết hợp kiến thức đã biết,

cho biết các dãy núi cao, núi lửa của thế giới xuất

hiện vị trí nào của các mảng kiến tạo?

Hoạt động 2: Tác động của ngoại lực lên bề mặt Trái Đất.

- Nêu nguyên nhân gây ra hiện tợng đó

* GV ghi ở bảng phụ, sau đó yêu cầu HS

giải thích một số ảnh ở H30, 37, 38 SGK

Địa lý 6 GV hỏi cả lớp tại sao địa hình bề

mặt đất lại phong phú, đa dạng nh ngày nay?

Bề mặt đất có còn thay đổi không? Tại sao?

Cho HS cả lớp tranh luận GV ghi bảng sau

đó chuẩn kiến thức

? Địa hình bề mặt Trái Đất đợc hình thành

dựa trên những yếu tố nào?

? Hiện nay địa hình bề mặt Trái Đất có thay

đổi nữa không? Vì sao?

- Ngoạ lực tạo nên sự đa dạng của địa hình

1 Nối các ô bên trái với bên phải sao cho đúng

2 Các câu hỏi của bài 19 - Tập bản đồ bài tập và bài thực hành ĐL 8.

5 Hớng dẫn về nhà.

- HS làm bài 1, 2 trang 69 SGK.

Ngày soạn: 7 2 2011 Ngày dạy: 8 2 2011

Tiết 24:

Bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên tráI đất.

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Trình bày đợc các đới, các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất

- Phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan chính trên Trái Đất

2 Về kỹ năng: Sử dụng bản đồ, lợc đồ, sơ đồ, tranh ảnh để xác lập mối quan hệ giữa các thành

phần tự nhiên đặc biệt là mối quan hệ giữa khí hậu và cảnh quan

3 Về thái độ: Tạo hứng thú với môn học đồng thời kích thích sự tìm tòi, khám phá, giải thích các

hiện tợng tự nhiên xảy ra quanh chúng ta

II Phơng tiện dạy học

Trang 37

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Phóng to sơ đồ các vành đai gió trên Trái Đất

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu một số VD về cảnh quan tự nhiên VN thể hiện rõ các dạng ĐH chịu tác động của ngoại lực

- Địa phơng em có những dạng địa hình nào? Chịu những tác động của ngoại lực nào?

2 GV giới thiệu bài mới.

3 Bài mới.

1 Khí hậu trên Trái ĐấtHoạt động 1: cả lớp.

* GV gọi 2 HS lên bảng, các HS khác làm vào giấy nháp theo yêu cầu:

- Vẽ sơ đồ các đới KH trên TĐ Nêu đặc điểm chính của từng đới KH (nhiệt, lợng ma, gió )

- Tại sao trên bề mặt Trái Đất lại phân chia thành các đới khí hậu khác nhau?

* GV cho HS nhận xét bài làm của nhau

Hoạt động 2: Cá nhân / lớp

* HS dựa vào hình 20.1 + kết hợp bài làm vừa rồi, cho biết:

- Mỗi châu lục có những đới khí hậu nào?

- Tại sao thủ đô Oen-lin-tơn (410N 1750Đ) của Niudilân lại đón năm mới vào những ngày mùa hạ?( Vì Tháng 12 tia sáng trong tạo thành góc chiếu lớn với Chí tuyến Nam, địa điểm này nhận đ ợcnhiều nhiệt nên nóng ấm)

Gợi ý: GV hớng dẫn HS kẻ bảng và điền vào bảng

* HS trả lời - GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Nhóm

* HS dựa vào hình 20.2 + 20.1 thực hiện công việc sau:

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma

- Cho biết mỗi biểu đồ thuộc đới và kiểu khí hậu gì, ở châu lục nào?

* Phân việc: - Nhóm lẻ: Biểu đồ a, b - Nhóm chẵn: Biểu đồ c, d

* Đại diện nhóm phát biểu HS nhóm khác kiểm tra, chuẩn kiến thức

- Gió mậu dịch ĐB thổi từ đại lục á-Âu sang mang theo sự khô, nóng=> Xuất hiện sa mạc Xahara

* Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức

- GV chuyển ý: Khí hậu trên bề mặt Trái đất rất đa dạng Các cảnh quan cũng rất phong phú

2 Các cảnh quan trên Trái Đất.

( Do vị trí địa lý, kích thớc lãnh thổ, mỗi châu lục có các đới, kiểu khí hậu khác nhau

- Tơng ứng với mỗi kiểu khí hậu của từng châu lục là 1 cảnh quan tơng ứng)

Hoạt động 6: Cá nhân

- HS dựa vào kiến thức đã học hoàn thành BT2,3 của mục 2, trang 73 SGK

Trang 38

- HS báo cáo, giáo viên chuẩn kiến thức

(- Giữa các thành phần của cảnh quan tự nhiên có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫnnhau Khi 1 yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi các yếu tố khác, dẫn đến sự thay đổi của cảnhquan)

4 Củng cố

1 GV khái quát nội dung bài học

2 HS làm câu 1.2 của bài 20 - Tập bản đồ bài tập và bài thực hành ĐL 8

5 Hớng dẫn về nhà.

- HS làm bài tập 2, câu 3 của bài 20 - tập bản đồ BT và thực hành Địa lý 8

Ngày soạn: 9 2 2011 Ngày dạy: 10 2 2011

Tiết 25

Bài 21: Con nguời và môI trờng địa lý

I Mục tiêu bài học

Sau bài học này, hs phải:

1 Về kiến thức: Phân tích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp,

công nghiệp của con ngời với môi trờng tự nhiên

2 Về kiến thức: Rèn luyện kỹ năng phân tích ảnh, lợc đồ, bản đồ các mối quan hệ nhân quả.

3 Về thái độ: giáo dục lòng yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trờng

II Phơng tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Bản đồ các nớc trên thế giới

- Tranh ảnh cảnh quan liên quan đến hoạt động sản xuất của con ngời

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

Lên bảng vẽ sơ đồ mối quan hệ gữa các thành phần tự nhiên? Trình bày mối quan hệ qua lại giữa các thành phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên

2 GV giới thiệu bài mới.

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Hoạt động nông nghiệp với môi trờng địa lý.

* Dựa vào hình 21.1 SGK và Bản đồ tự nhiên thế giới,

kết hợp kiến thức đã học, cho biết:

- Những khu vực nào trên các châu lục có các hoạt động

trồng trọt, chăn nuôi tơng tự nh ở ảnh?

- Những nhân tố nào ảnh hởng tới hoạt động sản xuất

nông nghiệp?

- Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên

thay đổi nh thế nào?

Gợi ý: Tìm ĐKTN cần thiết (khí hậu) để phát triển các

loại vật nuôi, cây trồng có trong ảnh

Phân việc: Nhóm số lẻ: ảnh a, b

Nhóm số chẵn: ảnh c, d, e

* Đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung.GV chuẩn KT

- Hoạt động nông nghiệp dựa trên những

điều kiện của môi trờng: khí hậu, đất vànớc

- Cảnh quan thiên nhiên của các châu lục đã bị biến đổi một phần do hoạt

động nông nghiệp

Hoạt động 2 Hoạt động công nghiệp với môi trờng địa lý.

? Môi trờng có vai trò nh thế nào đối với hoạt động sản

xuất công nghiệp?

- Môi trờng cung cấp cho công nghiệp các nguyên vật liệu ( khoáng

Trang 39

* Thảo luận nhóm

- Nhóm số chẵn: Dựa vào hình 21.2; 21.3 và kiến thức đã

học:

+ Mô tả các hình 21.2, 21.3

+ NX và nêu những tác động của hoạt động đó đối với môi

trờng tự nhiên Hớng giải quyết?

- Nhóm số lẻ: Dựa vào hình 21.4

- Cho biết nơi xuất-nhập khẩu dầu chính của thế giới

- NX về tác động của hoạt động này tới môi trờng tự nhiên

=> hớng giải quyết

* Gợi ý: Phạm vi hoạt động của ngành khai thác, chế biến

dầu mỏ rộng khắp toàn thế giới, ảnh hởng đến môi trờng tự

nhiên mang tính toàn cầu

- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung

* Cả lớp

- Mỗi HS lấy 1 VD về hoạt động sản xuất nông nghiệp,

công nghiệp ở Việt Nam, nhận xét và nêu tác động của

hoạt động đó đối với môi trờng tự nhiên (tác động tích cực

và tiêu cực), hớng giải quyết

- HS tự do trao đổi, thảo luận

- Cuối cùng GV yêu cầu HS cho nhận xét hoạt động của

con ngời trên Trái Đất, ảnh hởng của các hoạt động SX đến

môi trờng tự nhiên? Hớng giải quyết

sản, năng lợng )

- Hoạt động công nghiệp diễn ramạnh mẽ, lan rộng đã gây nhiều ảnhhởng xấu đến môi trờng tự nhiên: n-

ớc, khí hậu, cảnh quan tự nhiên

- Con ngời với nhiều hoạt động sảnxuất đã và đang tham gia vào quátrình làm biến đổi, tự nhiên VD:Khai thác khoáng sản, than, dầu xói mòn đất

- Biện pháp: lựa chọn hình thức phù hợp với sự phát triển bền vững của môi trờng

4 Củng cố.

1 Hoạt động sản xuất nông nghiệp nào có ảnh hởng tích cực đến môi trờng tự nhiên?

A Đốt nơng làm rẫy C Làm ruộng bậc thang

B Chặt phá rừng đầu nguồn D Sử dụng quá nhiều phân hóa học, thuốc trừ sâu

2 Chọn ý đúng nhất trong câu sau: Môi trờng bị ô nhiễm do:

A Chất thải công nghiệp D ý thức của con ngời

B Nhiều phơng tiện giao thông E Tất cả các ý trên

C Sự tập trung cao của các đô thị

3 Lựa chọn phơng án đúng Để bảo vệ sự bền vững của môi trờng tự nhiên, cần:

A Giảm hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

B Vẫn tiến hành sản xuất

C Tiến hành sản xuất có lựa chọn cách hành động phù hợp sự phát triển của môi trờng

V Hoạt động nối tiếp.

1 HS làm bài ở bài 21 - Tập bản đồ bài tập và bài thực hành ĐL 8

2 Câu 2 trang 76 - SGK Địa lý 8

Ngày soạn: 13 2 2011 Ngày dạy: 15 2 2011

Phần hai: Địa lí Việt Nam Tiết 26

Bài 22: việt nam - đất nớc - con ngời

I Mục tiêu bài học.

Sau bài học này học sinh phải:

1 Về kiến thức

- Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới.

- Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hoá, lịch

sử của khu vực Đông Nam á

2 Về kỹ năng: Xác định đợc vị trí của nớc ta trên trờng quốc tế.

Trang 40

3 Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên đất nớc và lòng tự hào dân tộc cho hs.

II Các phơng tiện dạy học

- Bản đồ các nớc trên thế giới

- Bản đồ khu vực ĐNA.

- Tranh ảnh về một số hoạt động kinh tế trọng điểm của Việt Nam

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ

- Lựa chọn trong SGK ĐL8 hai ảnh về hoạt động NN, hai ảnh về CN hoặc về cảnh TP của châu á, cho biết ảnh thể hiện cảnh quan gì? Các HĐ này có thể diễn ra ở khu vực nào trên thế TG?

- Thu thập tranh ảnh, thông tin về hoạt động sản xuất diễn ra trên TG Quan sát các

ảnh và NX cảnh quan tự nhiên của nơi đang có hoạt động đó

2 GV giới thiệu bài mới.

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Việt Nam trên bản đồ thế giới.

* Cá nhân – Dựa vào hình 17.1 kết hợp

bản đồ thế giới trả lời các câu hỏi sau:

+ Việt Nam gắn với châu lục, đại dơng

nào?

+ Việt Nam có biên giới chung trên bộ,

trên biển với những quốc gia nào?

- HS dựa vào các bài 14,15,16 và 17 kết hợp

vốn hiểu biết hãy chứng minh nhận định:

Việt Nam là bộ phận trung tâm tiêu biểu

cho khu vực ĐNA về tự nhiên, văn hóa,

Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

- Việt Nam là 1 quốc gia có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, hải

đảo, vùng biển và vùng trời

- Việt Nam gắn liền với lục địa á - âu và nằm

ở phía đông bán đảo Đông Dơng, nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam á.

- Phía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc; phía tây giáp Lào và Camphuchia; phía đông giáp biển

Đông.

- Việt Nam là quốc gia mang đậm đà bản sắc thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực ĐNA + Thiên nhiên: mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

+ Văn hoá: có nền văn minh lúa nớc; tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc và ngôn ngữ gắn bó với các nớc trong khu vực.

+ Lịch sử: Là lá cờ đầu trong khu vực về chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế quốc Mỹ, giành độc lập dân tộc.

+ Là thành viên của Hiệp hội các nớc ĐNA từ 25/7/ 1995 Việt Nam tích cực góp phần xây dựng ASEAN ổn định, tiến bộ, thịnh vợng.

Hoạt động 2: Việt Nam trên con đờng xây dựng và phát triển.

* Thảo luận nhóm.

-Dựa vào bảng 22.1 kết hợp nội dung SGK, vốn hiểu

biết của bản thân hãy trả lời các câu hỏi:

+ Những khó khăn trong công cuộc xây dựng đổi mới - Khó khăn: chiến tranh tàn phá, nề

Ngày đăng: 06/03/2021, 04:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w