Ngôn ngữ tiếng việt chúng ta đang sử dụng ngày nay được xây dựng dựa trên những yếu tố sau: bảng chữ cái tiếng việt, số, dấu và các quy định ghép các kí tự thành từ, thành câu sao cho có[r]
Trang 1Tiết thứ 02 Ngày soạn 26- 8- 2008
§2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ
LẬP TRÌNH
A-MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
+ Biết ngôn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản là: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa Biết phân biệt được ba thành phần này
+ Biết một số khái niệm: Tên, tên chuẩn, tên dành riêng (từ khoá), hằng và biến
2- Kỹ năng:
+ Ghi nhớ các quy định về tên, hằng và biến trong một ngôn ngữ lập trình + Phân biệt cách đặt tên đúng và sai quy định của NNLT
B- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp giảng giải
C- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, Máy chiếu, Giáo án điện tử.
2 Học sinh: SGK, Vở ghi bài và vở chuẩn bị bài ở nhà.
D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ỏn định lớp- Kiểm tra sĩ số:(1 phút)
Lớp 11B1 11B2 11B3 11B4 11B5
Sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu 1 Hãy nêu khái niệm NNLT là gì? chương trình dịch là gì?
Câu 2 Em hiểu thế nào là thông dịch, biên dịch?
3- Nội dung bài mới:
a- Đặt vấn đề(1 phút):
Ngôn ngữ tiếng việt chúng ta đang sử dụng ngày nay được xây dựng dựa trên những yếu tố sau: bảng chữ cái tiếng việt, số, dấu và các quy định ghép các kí tự thành từ, thành câu sao cho có ngữ nghĩa của nó Như vậy trong ngôn ngữ lập trình của máy tính cũng tương tự như vậy,
Để hiểu rõ hơn thì bài hôm nay chúng ta nghiên cứu
b- Tri n khai b i m i:ển khai bài mới: ài mới: ới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1: (15 phút)
Tìm hiểu các thành phần cơ bản của ngôn
ngữ lập trình
Gv: Hãy cho biết khi viết chương trình để
giải một bài toán trên máy dựa trên
những yếu tố nào?
Hs: Bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa
Gv:
1 Hãy nêu các chữ cái của bảng chữ
I Các thành phần cơ bản:
1 Bảng chữ cái:
Trang 2cái Tiếng Anh?
2 Nêu các ký tự số trong hệ đếm thập
phân?
3 Nêu một số ký hiệu đặc biệt mà em
biết?
Hs: Dựa vào SGK để trả lời câu hỏi.
Gv: Đưa bảng chữ cái lên máy chiếu để
Hs quan sát
Gv: Để viết được một chương trình
người ta dựa vào đâu?
Gv: Gợi ý sao cho Hs trả lời được là
Thuật toán, nghĩa, ngữ pháp
Hs: Cú pháp của các câu lệnh.
Gv: Theo em cú pháp câu lệnh là gì? Có
khác cú pháp của một câu tiếng Việt hay
không?
Hs: Trả lời
Gv: Đưa ra VD thực hiện phép cộng
A + B ( A, B số thực)
I +J (I, J số nguyên)
Hãy chỉ ra ngữ nghĩa của hai trường
hợp trên?
Hs: Trả lời phép cộng (+) của hai phép
toán trên là khác nhau
Gv: Vậy theo ngữ nghĩa trong NNLT là
gì?
Hs: Trả lời.
Gv:Lổi cú pháp và lổi ngữ nghĩa thì
trường hợp nào dễ phát hiện hơn?
Hs: Trả lời
Gv: Gợi ý.
- Lổi cú pháp được chương trình phát
hiện cho người lập trình
- Lổi ngữ nghĩa khó phát hiện, chỉ phát
hiện khi thực hiện bộ dữ liệu cụ thể
Hoạt động 2: (18 phút)
Tìm hiểu môt số khái niệm tên, hằng
Là tập hợp các ký tự được dùng để viết chương trình Không được phép dùng bất
kỳ ký tự nào ngoài các ký tự quy định trong bảng chữ cái
- Các chữ cái thường, in hoa của bảng chữ cái tiếng Anh:
“a,b ,z”, “A,B, ,Z”
- 10 chữ số thập phân ẢRập: 0,1, ,9
- Các ký tự đặc biệt sau:
+ - * / = < > [ ] , _ ; # ^ $ & @ ( ) { } : ‘
2 Cú pháp:
- Là bộ quy tắc viết chương trình
Ví dụ: Trong Pascal có cú pháp sau:
if <Btđiều kiện> Then <câulênh> ;
3- Ngữ nghĩa:
Xác định ý nghĩa thao tác cần phải thực hiện, ứng với mỗi tổ hợp ký tự dựa vào ngữ cảnh của nó
II Một số khái niệm:
Trang 3và biến quy định trong lập trình
Gv: Mọi đối tượng trong lập trình đều
phải được đặt tên theo quy định của ngôn
ngữ lập trình
Hãy cho biết quy tắt đặt tên trong
Turbo Pascal như thế nào?
Hs: Đọc SGK và trả lời câu hỏi.
Gv: Chia lớp thành các nhóm
Hãy đặt 5 tên đúng và 5 tên sai về cách
đặt tên trong Pascal?
Hs: Đại điện 4 nhóm lên bảng viết và
các nhóm khác nhận xét
Gv: Đưa VD về tên dành riêng lên máy
chiếu
USES, VAR, BEGIN,END,
Gv: Thế nào gọi là tên dành riêng?
Hs:Dựa vào SGK để trả lời câu hỏi.
Gv:Đưa ra ví dụ về các hàm chuẩn về
toán học như
SQR, ABS, REAL,
Thế nào gọi là tên chuẩn ?
Hs: Dựa vào SGK để trả lời.
Gv: Tên do người lập trình đặt có ý nghĩa
gì? Khai báo như thế nào?
Hs: Dựa vào SGK để trả lời.
Gv: Chia lớp thành các nhóm và trả lời
các câu hỏi sau:
Nhóm1: Trong lập trình người ta sử dụng
hằng với ý nghĩa gì? có những quy định
nào?
Gv: Hãy cho một số VD về hằng số, xâu
1 Tên:
Quy định trong Turbo Pascal như sau:
-Là một dãy liên tiếp không quá 127 ký
tự (đối với Free Pascal có thể 255 ký tự) gồm chữ số, chữ cái, dấu gạch dưới -Bắt đầu chữ cái hoặc dấu gạch dưới
VD:
-Những tên đặt đúng:
Ab, A123, _123,P_23, HD2d,
-Những tên đặt sai:
A#, 6HN,A BC,
*Tên dành riêng: là tên được ngôn ngữ
lập trình quy định dùng với ý nghĩa xác định (Từ khoá), người lập trình không được dùng với ý nghĩ a khác
*Tên chuẩn: là tên được ngôn ngữ lập
trình quy định dùng với một ý nghĩa nhất định nào đó, người lập trình có thể định nghĩa lại để dùng nó với ý nghĩa và mục đích khác
*Tên do người lập trình đặt:
- Là tên được dùng theo ý nghĩa riêng
của từng người lập trình, tên này khai báo trước khi sử dụng
- Các tên này không được trùng với tên dành riêng
2.Hằng, biến và chú thích:
a Hằng: là đại lượng có giá trị không
thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
-Trong lập trình có các hằng sau: Số, xâu, logic
Trang 4và Logic?
Nhóm 2:Biến là gì?Trong Pascal biến
chữ hoa và chữ thường có phân biệt nhau
không?
Nhóm 3: Tại sao người ta phải sử dụng
chú thích trong lập trình? Và chú thích
trong NNLT được viết như thế nào?
Hs: Đại điện lên trình bày và các nhóm
bổ sung ý kiến
Gv: Đưa ra nhận xét chung sau mỗi câu
trả lời của nhóm
VD:
+ Hằng số:
1 3.5 -4.678 -1.0E-6,
+ Hằng Lgic: TRUE FALSE + Hằng xâu: ‘LE THE HIEU’ (ở Pascal)
b Biến:
- Là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị vvà giá trị có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
-Các biến dùng trong chương trình đều phải khai báo
c Chú thích:
Được đặt trong dấu { } hoặc (* *) dùng để giải thích cho chương trình rõ ràng và dễ hiểu
4- CỦNG CỐ (3 phút):
+ Nêu một vài câu hỏi cũng cố
- Các thành phần có thể cấu tạo nên một chương trình là gì?
- Tên do người lập trình phải thão mãn quy tắc nào?
- Hằng và biến có đặc điểm khác nhau cơ bản nào?
+ Yêu cầu học sinh làm bài tập 6- trang 13
5- DẶN DÒ (2 phút):
1.Về học bài cũ : Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình
2.Tiết sau: Bài tập
3 Chuẩn bị bài ở nhà:
+ Trả lời các câu hỏi từ số 1 đến 5 ở trang 13 SGK Bài toán 1: Viết chương trình tính diện tích hình tròn bán kính R Bài toán 2: Viết chương trình giải PTB2: ax2 +bx + c= 0
+ Hãy chỉ ra trong bài tập sau có thể sữ dụng các biến nào? Cần khai báo hằng không?