1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

lịch sử 9 lịch sử 9 nguyễn sỹ hùng trang tư liệu giáo dục thành phố hà tĩnh

81 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 125 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dưới ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, phong trào giải phóng dân tộc ở phương Đông và phong trào công nhân ở các nước phương Tây gắn bó mật thiết với nhau trong cuộc đấu[r]

Trang 1

Phần một:

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 ĐẾN NAY

Chương I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU NĂM 1945 ĐẾN NAY

I LIÊN XÔ:

1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 – 1950)

a Hậu quả nặng nề của chiến tranh

Hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị tiêuhuỷ, 32.000 xí nghiệp 65.000km đường sắt bị tàn phá

- Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền bomnguyên tử của Mĩ

2 Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa

xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX).

a Điều kiện

- Các nước tư bản phương Tây chống phá vở kinh tế, chính trị, quân sự

- Phải lo củng cố quốc phòng, giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

b Thành tựu

- Về công nghiệp: tới nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô vàcường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới, chiếm 20% sản lượng côngnghiệp thế giới

- Về khoa học – kĩ thuật

- Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo

- năm 1961, phóng tàu vụ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòngquanh Trái đất, dẫn đầu thế giới về những chuyến bay dài ngày trong vũ trụ

- Đến đầu những năm 70, Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược vềsức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân với các nước phương Tây

ii đông âu.

1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

Trang 2

- Những năm 1944 – 1945, trên đường truy kích phát xít Đức, Hồng quânLiên Xô đi qua vùng Đông Âu, nhân dân và lực lượng vũ trang các nước Đông

Âu đã nổi dậy phối hợp với Hồng quân, tiêu diệt bọn phát xít, giành chính quyền,thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân

Riêng ở Đức, trên ba vùng Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng, nước Cộng hoà liênbang Đức thành lập, trên vùng lãnh thổ Liên Xô quân đội Liên Xô chiếm đóng,ngày 7/10/1949, nước Cộng hoà Dân chủ Đức thành lập

- Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu là: Cộng hoà nhân dân Ba Lan(22/7/1944), Cộng hoà nhân dân Rumani (23/8/1944), Cộng hoà nhân dânHunggari (4/4/1945), Cộng hoà Tiệp Khắc (9/5/1945), Cộng hoà Liên bang Nam

Tư (29/11/1945), Cộng hoà nhân dân Anbani (11/12/1945), Cộng hoà nhân dânBungari (15/9/1946), Cộng hoà dân chủ Đức (7/10/1947)

- Để hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu tiến hành:+ Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân

+ Cải cách ruộng đất

+ Quốc hữu hoá các xí nghiệp tư bản lớn trong và ngoài nước

+ Ban hành các quyền tự do dân chủ, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, lương bổng…

- Việc hoàn thành những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân phảitrải qua đấu tranh giai cấp quyết liệt và phức tạp do âm mưu và hành động pháhoại của các thế lực phản động trong và ngoài nước

Đến những năm 1948 – 1949, các nước Đông Âu hoàn thành cách mạngdân chủ nhân dân, bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội

2 Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX).

a Nhiệm vụ

- Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp tư sản

- Đưa nông dân vào con đường làm ăn tập thể

- Tiến hành công nghiệp hoá nhằm xoá bỏ nghèo nàn lạc hậu, xây dựng cơ

Trang 3

- Bun-ga-ri: Sản xuất công nghiệp năm 1975 tăng 55 lần so với năm 1939,nông thôn đã hoàn toàn điện khí hoá.

- Cộng hoà dân chủ Đức: Đến năm 1972, sản xuất công nghiệp bằng cảnước Đức năm 1939

- Tiệp Khắc: Đầu những năm 70 được xếp vào hàng các nước công nghiệpthế giới

iii sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa

1 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

- Khi các nước Đông Âu bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội, để thúc đẩy sựhợp tác giúp đỡ lẫn nhau, ngày 8/01/1949, các nước Liên Xô, An-ba-ni, Ba Lan,Bungari, Hung-ga-ri, Ru-ma-ni, Tiệp Khắc đã thành lập Hội đồng tương trợ kinh

tế (SEV) Các nước xã hội chủ nghĩa khác lần lượt tham gia: Cộng hoà dân chủĐức (1950), Cộng hoà nhân dân Mông Cổ (1962), Cộng hoà Cuba (1972), Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1978)

- Vai trò: tăng cường quan hệ hữu nghị hợp tác giúp đỡ nhau phát triểnkinh tế, khoa học – kĩ thuật

Liên Xô giữ vai trò quyết định trong Hội đồng tương trợ kinh tế

2 Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va

- Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va: Năm 1955, Cộng hoà liênbang Đức gia nhập NATO Trước tình hình đó, Liên Xô và các nước Đông Âu đãnọp ở Vác-xa-va ngày 14/5/1955 quyết định thành lập “Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va” nhằm giữ gìn an ninh cho các nước thành viên, bảo vệ hoà bình ở châu

Âu, củng cố tình hình hữu nghị hợp tác giữa các nước thành viên

- Vai trò: Tăng cường sức mạnh quân sự, giữ gìn an ninh cho Liên Xô vàcác nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

i.V : sự khủng hoảng và tan rã của liên bang xô viết

Trang 4

- Những vi phạm pháp chế, thiếu dân chủ và các tệ nạn quan liêu, thamnhũng ngày càng trầm trọng, đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện.

b Công cuộc cải tổ.

Năm 1985, M Goóc-ba-chốp nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước XôViết, thực hiện cải tổ

- Mục đích: Sửa chữa những thiếu sót sai lầm trước kia, đưa đất nước thoátkhỏi khủng hoảng, xây dựng một chủ nghãi xã hội dân chủ, nhân văn đúng vớibản chất của nó

- Về chính trị: Tập trung quyền lực vào tay tổng thống, đa nguyên chínhtrị

- Về kinh tế: Chuyển nền kinh tế sang cơ chế thị trường

- Kết quả: Kinh tế suy sụp, chính trị, xã hội rối loạn, xung đột dắc tộc, nội

bộ Đảng cộng sản bị chia rẻ, một số nước cọngo hoà li khai

c Hậu quả của cuộc đảo chính ngày 19/8/1991

Ngày 19/8/1991 một số người lãnh đạo Đảng và Chính phủ Liên Xô tổchức đảo chính M.Goóc-ba-chốp nhưng thất bại dẫn đến hậu quả

- Đảng Cộng sản, Liên Xô bị đình chỉ hoạt động

- Chính phủ Xô Viết bị giải thể

- Làn sóng chống Đảng Cộng sản và Nhà nước Xô Viết Lan tràn khắp nơi.Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoà lập cộng đồng các quốc gia độc lập(SNG), 25/12/1991 cờ đỏ búa lòên trên róc điện Kremly hạ xuống, chấm dứt sựtồn tại của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

V: Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước đông âu.

- Từ cuối những năm 70 đến đầu những năm 80, các nước Đông Âu lâmvào khủng hoảng toàn diện

Đến năm 1988, khủng hoảng lên đến đỉnh cao Khởi đầu ở Ba Lan sau đólan sang các nước Đông Âu khác

- Biểu hiện: quần chúng mít tinh, biểu tình đòi cải cách kinh tế, thực hiện

đa nguyên chính trị, tổng tuyển cử tự do

Lợi dụng thời cơ, với sự tiếp sức của chủ nghĩa đế quốc, bên ngoài các thếlực chống chủ nghĩa xã hội, ra sức kích động quần, đẩy mạnh các hoạt độngchống phá

Đảng và Nhà nước các nước Đông Âu phải chấp nhận các yêu cầu trên

- Kết quả: Qua Tổng tuyển cử, các Đảng cộng sản mất quyền lãnh đạp cácnước Đông Âu quay trở lại con đường tư bản chủ nghĩa, Cộng hoà dân chủ Đức

Trang 5

sát nhập vào Cộng hoà liên ban Đức Hầu hết các nước đề thay đổi tên nướcQuốc kỳ, Quốc huy cùng ngày Quốc khánh Như vậy đến cuối năm 1989, chủnghĩa xã hội sụp đổ ở Đông Âu.

Chương II Các nước á, phi Mỹ la tinh từ năm 1945 đến nay

Bài 3:

Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rả

của hệ thống thuộc địa

1 Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đấu tranh giải phóng dân tộcphát triển mạnh mẽ, mở đầu là Đông Nam á, tiêu biểu là Inđônêxia (17/8/1945),Việt Nam (2/9/1945), Lào (12/10/1945)

- Phong trào đấu tranh lan rộng sang Nam á, Bắc Phi, Mĩ La tinh: ấn Độ(1946 – 1950), AI Cập (1952), Angiêri (1945-1963), Irắc (1958).Năm 1960, 17nước châu Phi giành được độc lập – “Năm châu Phi” Ngày 1/1/1959, cách mạngCuba thành công

- Đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa

đế quốc cơ bản bị sụp đổ, chỉ còn 5,2 triệu km#2 với 35 triệu dân

2 Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.

- Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân An-gô-la, Mô-dăm-bích

và Ghi-nê Bít-xao, nhằm lật đổ ách thống trị của Bồ Đào Nha

- Kết quả: Bồ Đào Nha trao trả độc lập cho An-gô-la (11/1975) bích (6/1975), Ghi-nê Bít-xao (9/1974)

Mô-dăm-3 Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX

- Chủ nghĩa thực dân tồn tại dưới hình thức phân biệt chủng tộc

ở miền Nam châu Phi là Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hoà Nam Phi

- Sau nhiều năm đấu tranh kiên cường bền bỉ của người da đen, chínhquyền thực dân người da trắng phải tuyên bố xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc,

ở Rôđênia (Dim-ba-bu-ê) năm 1980, ở Tây Nam Phi (Cộng hoà Na-mi-bi-a).Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử là ở Cộng hoà Nam Phi, năm 1993 chế độ phân biệtchủng tộc đã bị xoá bỏ sau hơn ba thế kỉ tồn tại

Như vậy, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã bị sụp đổ hoàn toàn

Châu á i tình hình chung.

Trang 6

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc nổ ramạnh mẽ, đến cuối những năm 50, phần lớn những nước châu á giành được độc lập.

- Gần suốt nửa sau thế kỉ XX, tình hình châu á không ổn định, bởi các nước đếquốc tiến hành cá cuộc chiến tranh xâm lược nhất là ở Đông Nam á và Tây á

- Sau “Chiến tranh lạnh”, diễn ra những cuộc xung đột, tranh chấp biêngiới hoặc phong trào li khai

- Nhiều nước đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, tiêu biểu làNhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Xingapo, Ma-lai-xi-a, Thái Lan Vì thế nhiềungười dự đoán “thế kri XX, sẽ là thế kỉ của châu á” ấn Độ thực hiện các kếhoạch dài hạn và đạt được nhiều thành tựu to lớn, đã tự túc được lương thực chohơn 1 tỉ dân, sản phẩm công nghiệp, chính là hàng dệt, thép, máy móc, thiết bịgiao thông, xe hơi Công nghệ thông tin và viễn thông phát triển mạnh mẽ ấn Độđang vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạtnhân và công nghệ vũ trụ

Các nước Đông Nam á

1 Tình hình Đông Nam á trước và sau năm 1945

- Trước chiến tranh thế giới thứ hai các nước Đông Nam á (trừ Thái Lan)đều là thuộc địa của các nước tư bản phương Tây

- Tháng 8/1945, khi hay tin Nhật đầu hàng Đồng minh, Inđônêxia, ViệtNam, Lào nổi dậy giành chính quyền, Mã Lai, Miến Điện, Philippin nổi dậy đấutranh giải phóng được nhiều vùng lãnh thổ

- Các nước tư bản phương Tây trở lại xâm lược, các dân tộc Đông Nam áchiến đấu chống xâm lược, đến giữa những năm 50 lần lượt giành được độc lập

- Từ giữa những năm 50, tình hình Đông Nam á căng thẳng do chính sáchcan thiệp của Mĩ Tháng 9/1945, Mĩ và một số nước thành lập khối quân sự ĐôngNam á (SEATO) nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội, đẩy lùi phongtrào giải phóng dân tộc Thái Lan và Philíppin tham gia khối này, trong khi đóInđônêxia và Miến Điện tuyên bố trung lập

2 Sự ra đời của tổ chức ASEAN

a Nguyên nhân ra đời.

- Sau khi giành được độc lập các nước Đông Nam á có yêu cầu hợp tác đểphát triển kinh tế, xã hội đất nước

- Các nước Đông Nam á muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bênngoài đối với khu vực, nhất là khi họ thấy cuộc chiến tranh xâm lược ĐôngDương của Mĩ khó tránh khỏi thất bại

Trang 7

Ngày 8/8/1967, 5 nước In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Xin-ga-po, Phi-lip-pin vàThái Lan họp tại Băng Cốc, thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN).

c Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN.

- Từ Hiệp ước Bali, quan hệ ba nước Đông Dương với ASEAN được cảithiện Hai nhóm nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao và có các chuyến đi thămlẫn nhau của các quan chức cấp cao

- Từ năm 1978 do vấn đề Cam-pu-chia, quan hệ giữa ba nước Đông Dươngtrở nên đối đầu căng thẳng

3 Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”.

Tháng 1/1984, Bru-nây gia nhập ASEAN

- Xu hướng nổi bật sau “Chiến tranh lạnh” là mở rộng thành viên của tổchức ASEAN

- Tháng 7/1992, Việt Nam và Lào tham gia Hiệp ước Bali và đến tháng7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN, tháng 9/1997 Lào và Mi-an-ma gia nhậpASEAN, đến tháng 4/1999, ASEAN kết nạp Cam-pu-chia

- ASEAN đã tập hợp được 10 nước trong khu vực, trên cơ sở đó ASEANchuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một khuvực Đông Nam á hoà bình, ổn định để cùng phát triển phồn vinh

4 Tên nước, thủ đô, thời gian gia nhập “Hiệp hội các nước Đông Nam á” (ASEAN) của các nước Đông Nam á.

Trang 8

8 Brunây Banđaxêri bêtaoan 1-1984

(Ngày 19/5/2002 Đông ti mo vốn là một phần lãnh thổ của Inđônêxia tuyên

+ Năm 1960, 17 nước châu Phi giành được độc lập

Từ sau đó, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc lần lượt tan rã, cácnước châu Phi lần lượt giành độc lập

- Các nước châu Phi đạt nhiều thành tựu trong xây dựng đất nước Nhưng

từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, châu Phi lâm vào khó khăn và không ổnđịnh Đó là: xung đột đẫm máu, đói nghèo, nợ nước ngoài, bệnh dịch

- Trong những năm gần đây cùng với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tếcác nước châu Phi đã tích cực tìm các giải pháp, đề ra cải cách nhằm giải quyếtxung đột, khắc phục khó khăn về kinh tế

2 Cộng hoà Nam Phi

Dân số 43,4 triệu người, trong đó 75,2% là người da đen, 13,6% là người

da màu

Trong hơn ba thế kĩ chính quyền thực dân da trắng đã thi hành chính sáchphân biệt chủng tộc (Apácthai) cực kì tàn bạo đối với người da đen và da màu.Bọn thực dân da trắng đã đặt 70 đạo luật phân biệt chủng tộc Người da đen hoàntoàn không có quyền tự do dân chủ, phải sống trong một khu biệt lập, cách biệtvới người da trắng

Dưới sự lãnh đạo của Đại hội dân tộc Phí (ANC) ngoài da đen đã bền bỉđấu tranh đòi thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc Cuộc đấu tranh chống chế độphân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi được cả loài người tiến bộ ủng hộ:Chính quyền da trắng buộc phải từ bỏ chế độ Apácthai, trả tự do cho lãnh tụ

Trang 9

ANC Nen-xơn Man-đê-la Sau cuộc bầu cử tháng 4/1997, Nen-xơn Man-đê-la trởthành tổng thống Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ sau ba thế kỉ tồn tại.

Các nước Mĩ latinh

1 Những nét chung

Các nước Mĩ latinh là những quốc gia độc lập nhưng lệ thuộc Mĩ và trởthành “sân sau của Mĩ”

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ mạnh mẽ

Mở đầu là thắng lợi của cáchmạng Cuba năm 1959 Từ đó cao trào đấu tranh pháttriển mạnh mẽ, đấu tranh vũ trang diễn ra ở nhiều nước như Bô-li-vi-a Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bia, Ni-ca-ra-goa… Mĩ la tinh trở thành “Đại lục núi lửa” Cácchính quyền phản động ở nhiều nước bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủđược thành lập

Các sự kiện nổi bật trong thời kì này là Chính phủ liên minh đoàn kết nhândân do Tổng thống A-gien-đê lãnh đạo thực hiện những chính sách cải cách tiến

bộ trong những năm 1970 – 1972 ở Chi lê, Mặt trận Xan-đi-nô lãnh đạo đấu tranhlật đổ chế độ độc tài thân Mĩ đưa đất nước phát triển theo con đường dân chủ ởNicaragoa

- Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, các nước Mĩ latinh đạtđược nhiều thành tựu: củng cố độc lập, chủ quyền, dân chủ hoá sinh hoạt chínhtrị, tiến hành các cải cách kinh tế, thành lập các tổ chức liên minh khu vực về hợptác và phát triển kinh tế

Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế, chính trị nhiềunước Mĩ la tinh gặp nhiều khó khăn, có lúc căng thẳng

2 Cuba – Hòn đảo anh hùng

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, để chống lại phong trào đấu tranh củanhân dân Mĩ giúp tướng Ba-ti-xta làm đảo chính (3/1952) thiết lập chế độ độc tàiquân sự

Nhân dân Cuba không ngừng đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta.Ngày 26/7/1953, 135 thanh niên yêu nước do Luật sư Phi-đen Cát-xtơ-rô chỉ huytấn công pháo đài Môn-ca-đa Cuộc tấn công thất bại những đã thổi bùng lênngọn lửa đấu tranh vũ trang trên toàn đảo với một thế hệ chiến sĩ cách mạng mới– trẻ tuổi, đầu nhiệt tình và kiên cường

Tháng 11/1956, Phi đen và 81 đồng chí của ông đáp tàu “Gran ma” từ hi-cô trở về tổ quốc Trong cuộc chiến đấu không cân sức khi lên bờ với quân ba-

Trang 10

Mê-ti-xta, chỉ còn lại 12 người trong đó có Phiđen Phi-đen cùng các đồng chí củaông xây dựng căn cứ ở vùng rừng núi phía Tây Cuba.

Được sự ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân, các lực lượng cách mạng ngàycàng lớn mạnh và phong trào đấu tranh vũ trang lan rộng trong cả nước Từ cuốinăm 1958 Quân cách mạng Phi-đen tổng chỉ huy tiến công trên khắp các mặttrận Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ

Sau cách mạng thành công, Cuba tiến hành những cải cách dân chủ triệtđể: cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp của tư bản nước ngoài, xâydựng chính quyền cách mạng các cấp, thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáodục

Sau chiến thắng Hirôn (4/1961) Cuba tiến lên chủ nghĩa xã hội

Nhân dân Cuba đã đạt được những thành tựu to lớn trong xây dựng chủnghĩa xã hội: xây dựng được một nền công nghiệp và hệ thống cơ cấu các ngànhhợp lý, một nền nông nghiệp đa dạng, một nền giáo dục, y tế văn hoá và thể thaophát triển ở trình độ cao

Nhân dân Cuba đã giúp đỡ, ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nướccủa nhân dân ta với tinh thần: “Vì Việt Nam, nhân dân Cuba sẵn sàng hiến dâng

cả máu”

Chương II

mĩ, nhật bản, tây âu từ năm 1945 đến nay

Nước Mĩ

1 Tình hình kinh tế nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhấtthế giới

- Trong những năm 1945 – 1950, sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm hơnmột nửa sản lượng công nghiệp thế giới (56,47% - 1948)

- Sản lượng nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng của năm nước Anh, Pháp:Tây Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản cộng lại

Trang 11

- Được Đại Tây Dương và Thái Bình Dương che chở.

- Đất nước không bị chiến tranh tàn phá, được yên ổn phát triển sản xuất

- Thu lợi nhuận cao nhờ bán vũ khí và hàng hoá cho các nước tham chiến(114 tỉ đôla)

Những thập niên tiếp theo nền kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút, không còngiữ ưu thế tuyệt đối như trước

c Nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu tương đối của Mĩ

- Sau khi khôi phục kinh tế, các nước Tây Âu và Nhật Bản vươn lên mạnh

mẽ và trở thành các trung tâm kinh tế, cạnh tranh gay gắt với Mĩ

- Kinh tế Mĩ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng

- Do tham vọng bá chủ thế giới, Mĩ đã phải chi những khoản tiền khổng lồcho việc chạy đua vũ trang, sản xuất các loại vũ khí hiện đại rất tốn kém, thiết lậphàng ngàn căn cứ quân sự và nhất là tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược

- Sự giàu nghèo quá chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội

2 Sự phát triển khoa học – kĩ thuật Mĩ sau chiến tranh

Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai củanhân loại và đạt được những thành tự kì diệu

- Sáng chế ra công cụ sản xuất mới (máy tính, máy tự động, hệ thống máy

tự đồng)

- Tìm ra nguồn năng lượng mới (năng lượng nguyên tử, mặt trời…)

- Chế tạo những vật liệu mới

- “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp

- Cách mạng trong giao thông và thông tin liên lạc

- Chinh phục vũ trụ (năm 1969 đưa người lên mặt trăng)

- Sản xuất vũ khí hiện đại (tên lửa chiến lược, máy bay tàng hình…)

Nhờ những thành tựu khoa học – kĩ thuật mà đời sống vật chất, tinh thầnngười dân Mĩ được nâng lên

3 Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh

Trang 12

- Các phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân Mĩ có lúc bùng lên

dữ dội như “mùa hè nóng bỏng” của người da đen (trong các năm 1963, 1969,1975) phong trào phản chiến trong những năm Mĩ xâm lược Việt Nam (1969 –1972)

b Về đối ngoại

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu”

- Mục tiêu: Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phong trào giảiphóng dân tộc và thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới

- Biện pháp: “viện trợ” để lôi kéo khống chế các nước nhận viện trợ, lậpcác khối quân sự, gây nhiều cuộc đấu tranh xâm lược

- Thành công và thất bại: góp phần làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô vàĐông Âu sụp đổ, thất bại nặng nề ở Trung Quốc, Cuba, Iran… nhưng thất bạinặng nề nhất là thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam để lại “hộii chứngViệt Nam” trong lòng nước Mĩ

Nhật Bản

1 Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh

a Những khó khăn của nước Nhật sau chiến tranh

Nhật là nước bại trận mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn jphá nặng và nổi lênnhững khó khăn bao trùm đất nước, Đó là:

- Thất nghiệp

- Thiếu lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng

- Lạm phát nặng nề

- Đất nước đổ nát, hoang tàn, người dân mệt mỏi chán chường

b Những cải cách dân chủ sau chiến tranh.

- Mĩ chiếm đóng Nhật Bản và thi hành một loạt các cải cách dân chủ

- Nội dung:

+ Ban hành hiến pháp 1946 với nội dung tiến bộ

+ Thực hiện cải cách ruộng đất (1946 – 1949)

+ Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh

+ Giải pháp lực lượng vũ trang

+ Thanh lọc các phần tử phát xít khỏi cơ quan nhà nước

+ Ban hành các quyền tự do dân chủ

- ý nghĩa của những cải cách dân chủ: Mang lại luồng khí mới đối với cáctầng lớp nhân dân là một nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽsau này

Trang 13

2 Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

a Sự phát triển

Mĩ gây chiến tranh Triều Tiên (1950 và chiến tranh xâm lược Việt Nam (từnhững năm 60) là cơ hội để nền kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” vươn lênđứng thứ hai thế giới tư bản chủ nghĩa (sau Mĩ)

- Về tổng sản phẩm quốc dân: năm 1950: 20 tỉ đô la, năm 1968: 183 tỉ đô

la đứng thứ hai thế giới 9sau Mĩ)

- Về công nghiệp: những năm 1950 – 1960, tốc độ tăng trưởng bình quânhàng năm là 15%, sang những năm 1961 – 1970 là 13,5%

- Về nông nghiệp: những năm 1967 – 1969, cung cấp 80% nhu cầu lươngthực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt sữa, nghề nghiệp đánh cá đứng thứ hai thế giới– sau Rêru

- Thu nhập bình quân tính theo đầu người năm 1990 là 23.769 đô la đứngthứ hai sau thế giới – sau Thụy Sĩ

Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trungtâm kinh tế – tài chính của thế giới

b Nguyên nhân của sự phát triển.

- Nguyên nhân khách quan

+ Sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới

+ Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật

- Nguyên nhân chủ quan

+ Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật – sẵn sàng tiếpthu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc

+ Hệ thống quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty Nhật Bản

+ Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến lược pháttriển nắm bắt thời cơ và những điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăngtrưởng

+ Con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, được đào tạo cho chu đáo, cần cùlao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm

3 Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

Trang 14

b Chính sách đối ngoại.

- Nhật Bản lệ thuộc Mĩ về chính trị và an ninh, kí với Mĩ “Hiệp ước anninh Nhật – Mĩ” chấp nhận đặt dưới “ô bảo hộ hạt nhân” của Mĩ và để Mĩ đóngquân, xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

- Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị và tập trung pháttriển các quan hệ kinh tế đối ngoại như trao đổi buôn bán, tiến hành đầu tư việntrợ cho các nước đặc biệt các nước Đông Nam á từ những năm 90 của thế kỉ XXNhật Bản nỗ lực vươn lên để trở thành một “cường quốc chính trị”

Các nước Tây Âu

- Các nước Tây Âu đã tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)chạy đua vũ trang nhằm chống lại Liên Xô và các nước chủ nghĩa

- Nước Đức bị phân chia thành hai: Cộng hoà liên bang Đức và Cộng hoàdân chủ Đức (1949) Mĩ, Anh, Pháp dốc sức viện trợ cho Cộng hoà liên bangĐức, nhờ đó nền kinh tế Cộng hoà liên bang Đức phục hồi và phát triển nhanhchóng vươn lên đứng thứ ba trong hệ thống tư bản chủ nghĩa Ngày 3/10/1990,nước Đức thống nhất, trở thành quốc gia có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh nhấtTây Âu

2 Sự liên kết khu vực.

a Mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết.

- Tháng 4 – 1951 “Cộng đồng thép Châu Âu” gồm 6 nước Pháp, Đức, lo-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xem-bua

I-ta Tháng 3 – 1957, “Cộng đồng nguyên tử châu Âu” rồi “Cộng đồng kinh tếchâu ÂU” (EEC)

- Năm 1965 “Cộng đồng châu Âu” (EC)

- Ngày 1/11/1993 “Liên minh châu ÂU” (EU)

Trang 15

- Tháng 12/1991 các nước EC họp hội nghị cấp cao tại Ma-a-xtơ-rich (HàLan) thông qua hai quyết định quan trọng.

1 Xây dựng một thị trượng nội địa châu Âu với một liên minh kinh tế vàtiền tệ châu Âu, có một đồng tiền chung duy nhất đồng ơ-rô

2 Xây dựng một liên minh chính trị, mở rộng sang liên kết chính sách đốingoại và an ninh, tiến tới một nhà nước chung châu Âu Số thành viên đến 1995

là 15 thêm áo, Phần Lan, Thụy Điển

b Nguyên nhân dẫn đến sự liên kết.

- Sáu nước Tây Âu có chung một nền văn minh, có một nền kinh tế khôngcách biệt nhau lắm và từ lâu đời đã liên hệ mật thiết với nhau sự hợp tác pháttriển là hết sức cần thiết nhằm mở rộng thị trường nhất là dưới tác động của cuộccách mạng khoa học – kĩ thuật Sự hợp tác kinh tế còn giúp các nước Tây Âu tincậy nhau hơn về chính trị, khắc phục những nghi kị, chia rẽ đã xảy ra nhiều lầntrong lịch sử

- Từ năm 1950, sau khi đã phục hồi, nền kinh tế bắt đầu phát triển với tốc

độ nhanh, các nước Tây Âu ngày càng muốn thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ,

họ cần phải liên kết với nhau trong cuộc cạnh tranh với các nước ngoài khu vực

Chương IV Quann hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

Bài 1 Trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

1 Sự hình thành trật tự thế giới mới.

Vào lúc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn chót, nguyên thủcác cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh là Xtalin, Ru-dơ-ven và Sớc-sin đã họp Hộinghi I-an-ta từ ngày 4 đến 12/2/1945

Hội nghị đã thông qua các quyết định quan trọng về việc phân chia khuvực ảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ

- ở Châu Âu, Liên Xô chiếm đóng và kiểm soát vùng Đông nước Đức và Đông

Âu, vùng Tây nước Đức và Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Anh

- Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật, Anh, Mĩ chấp nhận những yêucầu của Liên Xô là duy trì nguyên trạng Mông Cổ trả lại cho Liên Xô phía namĐảo Xa-kha-lin, trao cho Trung Quốc những đất đai bị Nhật chiếm đóng trước

Trang 16

đây, thành lập chính phủ liên hiệp gồm Quốc dân đảng và Đảng cộng sản TrungQuốc.

- Triều Tiên được công nhận là một quốc gia độc lập, nhưng tạm thời quânđội Liên Xô và Mĩ chia nhau kiểm soát và đóng quân ở Bắc và Nam vĩ tuyến 38

- Các vùng còn lại của châu á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nướcphương Tây

- Những quyết định của Hội nghị đã trở thành khuôn khổ của trật tự thếgiới mới – trật tự hai cực Ianta do Liên Xô và Mĩ đứng đầu

sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá xã hội nhân đạo

b Những việc mà Liên hợp quốc đã làm được.

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân

và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, văn hoá,nhất là các nước á, Phi, Mĩ la tinh

Lưu ý: Hiện nay ở Việt Nam có các tổ chức chuyên môn của Liên hợp

quốc đang hoạt động là: Chương trình lương thực (PAM), Quĩ nhi đồng(UNICEF), Tổ chức nông nghiệp và lương thực (FAO), Tổ chức văn hoá, giáodục (UNESCO), Tổ chức y tế thế giới (WHO), Cơ quan phát triển (UNDP), Quĩdân số (UNPA), Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF), Tổ chức laoi động quốc tế (ILO), Cơquan hàng không quốc tế (ICAO), Cơ quan hàng hải quốc tế (IMO)…

3 Chiến tranh lạnh.

a Thế nào là “Chiến tranh lạnh”.

“Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ và các nước đếquốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

b Biểu hiện.

Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, thành lập các khối quân

sự, các căn cứ quân sự, tiến hành nhiều cuộc chiến tranh đàn áp phong trào giảiphóng dân tộc

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa buộc phải tăng ngân sách quốcphòng, củng cố khả năng phòng thủ của mình

c Hậu quả.

Trang 17

Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, có lúc nguy cơ xảy ra chiếntranh thế giới, các cường quốc đã chi một khối lượng lớn tiền của và sức người

để chế tạo và sản xuất các loại vũ khí huỷ diệt, xây dựng căn cứ quân sự

4 Thế giới sau “Chiến tranh lạnh”.

Sau bốn thập niên chạy đua vũ trang quá tốn kém và mệt mỏi, tháng 12 –

1989, Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh” Từ đó tình hình thếgiới có nhiều biến chuyển và diễn ra theo các xu hướng sau;

- Xu hướng hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế

- Thế giới đang tiến tới xác lập trật tự thế giới mới đa cực nhiều trung tâm(trong khi Mĩ chủ trương thế giới đơn cực)

- Các nước ra sức điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm

ở nhiều khu vực xảy ra xung đột quân sự hoặc nội chiến

Xu thế chung của thế giới ngày nay là hoà bình, ổn định và hợp tác pháttriển kinh tế

Chương V Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật

Từ năm 1945 đến nay

Bài 12 Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng

Khoa học – học kĩ thuật

1 Nguồn gốc của cách mạng học – kĩ thuật lần thứ hai

Do nhu cầu vật chất tinh thần ngày càng cao của con người, nhất là trongtình trạng bùng nổ dân số và nguồn tài nguyên thiên nhiên đang vơi cạn

2 Thành tựu chủ yếu

- Về khoa học cơ bản con người đã có phát minh to lớn, đánh dấu bướcnhảy vọt chưa từng có trong Toán học, Vật Lí, Hoá học, Sinh học Dựa vàonhững phát minh cơ bản, con người đã ứng dụng vào kĩ thuật và sản xuất phục vụcuộc sống

Bằng phương pháp sinh sản vô tính, tháng 3/1997, các nhà khoa học đã tạo

ra con cừu Đôli, tháng 6/2000, tiến sĩ, Côlin, công bố “Bản đồ gien người”, đếntháng 4/2003, “Bản đồ gien con người” đưoiực giải mã hoàn chỉnh

- Phát minh công cụ sản xuất mới (máy tính, máy tự động, hệ thống máy tựđộng)

- Tìm ra nguồn năng lượng mới (năng lượng, nguyên tử, năng lượng mặttrời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều)

Trang 18

- Sáng chế những vật liệu mới (quan trọng nhất là Pô-li-me)

- Cuộc “cách mạnh xanh” trong nông nghiệp, khắc phục nạn đói ăn, thiếuthực phẩm

- Những tiến bộ thần kì trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc (máybay siêu âm khổng lồ, tàu hoả tốc độ cao, những phương tiện thông tin liên lạc,phát sóng vô tuyến hết sức hiện đại qua hệ thống vệ tinh nhân tạo)

- Thành tựu chinh phục vũ trang (con người đã đặt chân lên Mặt trăng)

Lưu ý: Thành tựu mới nhất là việc tạo ra còn cừu Đôli bằng phương pháp

sinh sản vô tính và giải mã “Bản đồ gien người”

3 ý nghĩa và tác động của cuộc khoa học – kĩ thuật.

a ý nghĩa.

Cách mạng khoa học – kĩ thuật như một mốc lịch sử tiến hoá văn minh củaloài người, mang lại những tiến bộ qui thường, những thay đổi to lớn trong cuộcsống của con người

- Tác động tiêu cực

+ Vũ khí giết người hàng loạt

+ Ô nhiễm môi trường, nhiễm phong xạ nguyên tử

+ Tai nạn lao động, giaoi thông, bệnh dịch mới

+ Đe doạ đạo đức xã hội và an ninh đối với con người

Bài 13 Tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay

1 Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay

- Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới và trong nhiều thập niên củathế kỉ XX đã trở thành một lực lượng hùng mạnh về chính trị, quân sự và kinh tế,

có ảnh hưởng lớn đến tiến trình phát triển của thế giới Do những sai phạmnghiêm trọng và sự chống phá các thế lực phản động, chủ nghĩa xã hội đã tan rã ởLiên Xô và Đông Âu

Trang 19

- Phong trào giải phóng dân tộc làm sụp đổ hệ thống thuộc địa về chế độphân biệt chủng tộc của chủ nghĩa thực dân và chế độ phân biệt chủng tộc Apác-thai Các nước á, Phi, Mĩ La-tinh ngày càng có vai trò lớn trong đời sống chính trịthế giới Sau khi giành được độc lập, nhiều nước á, Phi, Mĩ – La – tinh đã giànhđược những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế – xãhội.

- Sau khi khôi phục xong nền kinh tế, các nước tư bản phát triển nhanhchóng về kinh tế tiêu biểu là Nhật Bản và Cộng hoà liên bang Đức Nét nổi bậtcủa hệ thống chủ nghĩa sau năm 1945 là Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất, ráoriết theo đuổi mưu đồ làm chủ bá chủ thế giới nhưng phải chịu những thất bạinặng nề như trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975) Các nước tưbản có xu hướng liên kết tiêu biểu là sự ra đời của cộng đồng kinh tế châu Âu,

Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản là ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới

- Sau năm 1945, trật tự thế giới hai cực Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cựcđược xác lập Thế giới chia thành hai phe đối đầu nhau, đỉnh cao là “Chiến tranhlạnh” Năm 1989, Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến trtanh lạnh Nguy cơchiến tranh đã bị đẩy lùi thế giới chuyên chế sang xu thế hoà hoãn và đối thoại

- Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật trong nửa sau thế kỉ XX và đang tiếpdiễn, đạt được những thành tựu kì diệu, có ý nghĩa to lớn, quyết định sự tăngtrưởng kinh tế nâng cao mức sống, chất lượng của con người Hơn nữa, việc ápdụng những tiến bộ của khoa học – kĩ thuật còn liên quan đến vận mệnh của đấtnước như lịch sử đã từng chứng tỏ

2 Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay.

- Trật tự thế giới mới đang dần dần hình thành đa cực nhiều trung tâm

- Xu thế hoà hoãn thoả hiệp giữa các nước lớn

- Các nước đều điều chỉnh chiến lược trong đó lấy việc phát triển kinh tếlàm trọng điểm

- Nguy cơ xung đột nội chiến, hoà bình ổn định bị đe doạ nghiêm trọng ởnhiều khu vực

*

lịch sử việt nam từ năm 1919 đến nay

Chương I

Trang 20

Việt nam trong những năm 1919 - 1930 Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

1 Chương trình khai thác thứ hai của thực dân Pháp

- Về công nghiệp: Tư bản Pháp chú trọng đến khai mỏ, chủ yếu là mỏ than,các công ty than mới ra đời Công ty than Hạ Long - Đồng Đăng, công ty than vàkim khí Đông Dương, công ty than Tuyên Quang…

Tư bản Pháp cũng mở rộng một số công nghiệp chế biến (sợi Hải Phòng,Nam Định Hà Đông), các nhà máy Diêm Hà Nội, Hàm Rồng, Bến Thuỷ, đườngTuy Hoà, xay xát gạo Chợ Lớn…

- Về thương nghiệp: thực dân Pháp ban hành đạo luật đánh thuế nặng hàngnước ngoài nhập vào Việt Nam (Đông Dương Nhờ đó, hàng hoá Pháp nhập vàomột ngày một tăng)

- Giao thông vận tải được đầu tư phát triển thêm

- Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành nghề kinh tế

- Đánh thuế nặng

Nhìn chung, sau chiến tranh các ngành kinh tế của tư bản Pháp ở ĐôngDương đều có bước phát triển mới Nhưng chính sách khai thác thuộc địa củathực dân Pháp vẫn không thay đổi: hạn chế nông nghiệp đặc biệt là công nghiệpnặng nhằm cột chặt kinh tế Đông Dương với kinh tế Pháp và biển Đông Dươngthành thị trường độc chiếm tư bản Pháp

2 Các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục.

- Về chính trị.

Trang 21

+ Quyền hành nằm trong tay người Pháp, vua quan nam triều chỉ là bùnhìn, nhân dân ta không được hưởng quyền tự do dân chủ, mọi hành động yêunước đều bị đàn áp khủng bố.

+ Thi hành chính sách “chia để trị”: chia nước ta thành ba kì với ba chế độkhác nhau, chia rẽ dân tộc, tôn giáo

+ Triệt để lợi dụng bộ máy địa chủ phong kiến ở nông thôn để củng cốquyền uy và sự thống trị của chúng

- Về văn hoá giáo dục

+ Thi hành chính sách văn hoá nô dịch nhằm gây tâm lí tự ti khuyến khíchcác hoạt động mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội

+ Trường học chỉ mở nhỏ giọt, các trường trung học chỉ mở ở thành phốlớn, các trường cao đẳng, đại học thực chất là những trường chuyên nghiệp

+ Lợi dụng triệt để sách báo công khai để tuyên truyền chính sách “khai hoá” vàgieo rắc ảo tưởng hoà bình hợp tác với thực dân cướp nước và bè lũ bán nước

3 Xã hội Việt Nam phân hoá.

Tác động của Chương trình khai thác thứ hai của thực dân Pháp làm cho xãhội Việt Nam phân hoá sâu sắc

- Giai cấp địa chủ phong kiến cấu kết chặt chẽ với đế quốc Pháp tha hồ đàn

áp chính trị và bóc lột kinh tế đối với nông dân Tuy nhiên, một bộ phận, nhất làđịa chủ nhỏ và vừa, có tinh thần yêu nước, tham gia các phong trào yêu nước khi

có điều kiện

- Giai cấp tư sản, mấy năm sau chiến tranh mới trở thành giai cấp Họ phầnđông là những người thầu khoán, cung cấp nguyên vậtliệu hay đại lí hàng hoácho tư bản Pháp Khi đã kiếm được số vốn khá, họ đứng ra kinh doanh độc lập vàtrở thành những nhà tư sản như Bạch Thái Bưởi, Nguyễn Hữu Thu…

Giai cấp tư sản Việt Nam dần dần phân hoá thành hai bộ phận: tầng lớp tưsản mại bản có quyền lợi gắn chặt với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ về chính trịvới chúng; tầng loíưp tư sản dân tộc có khuynh hướng kinh doanh độc lập, ítnhiều có tinh thần dân tộc dân chủ chống đế quốc và phong kiến, nhưng thái độkiên định, dễ thoả hiệp

- Các tầng lớp tiểu tư sản tăng nhanh về số lượng, đời sống bấp bênh dễ bị

xô đẩy vào con đường phá sản, thất nghiệp Bộ phận trí thức, sinh viên học sinh,

có điều kiện tiếp xúc với trào lưu tư tưởng tiến bộ bên ngoài nên có tinh thầnhăng hái cách mạng và là một lực lượng trong cách mạng dân tộc dân chủ ở nướcta

Trang 22

- Giai cấp nông dân chiếm hơn 90% dân số, bị đế quốc phong kiến áp bứcbóc lột nặng nề bằng sưu cao thuế nặng, tô tức, phu phen, tạp dịch Họ bị bầncùng và phá sản trên qui mô lớn Đây là lực lượng đông đảo và hăng hái nhất củacách mạng.

- Giai cấp công nhân ra đời trong thời kì khai thác thứ nhất phát triểnnhanh trong thời kì khai thác thứ hai của thực dân pháp cả về số lượng và chấtlượng, phần lớn tập trung tại các vùng mỏ, đồn điền cao su, các thành phố HàNội, Sài Gòn – Chợ Lớn, Hải Phòng, Nam Định

Giai cấp công nhân có những đặc điểm riêng: chịu ba tầng áp bức bóc lộtcủa đế quốc, phong kiến, tư sản người Việt Có quan hệ tự nhiên với giai cấpnông dân, kế thừa truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc

Giai cấp công nhân sớm trở thành một lực lượng chính trị độc lập thốngnhất, tự giác trong cả nước, nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo cáchmạng Việt Nam

Phong trào cách mạng việt nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

(1919 – 1926)

1 ảnh hưởng Cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới.

- Dưới ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, phong tràogiải phóng dân tộc ở phương Đông và phong trào công nhân ở các nước phươngTây gắn bó mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủnghĩa đế quốc

- Làn sóng đấu tranh dâng cao khắp thế giới, trong đó giai cấp vô sản đãbước lên vũ đài chính trị Từ đó Quốc tế Cộng sản thành lập, (tháng 3 – 1919),đánh dấu giai đoạn mới trong quá trình phát triển của phong trào cách mạng thếgiới

- Đảng cộng sản Pháp ra đời năm 1920, Đảng Cộng sản Trung Quốc thànhlập năm 1921…

Hoàn cảnh trên đã tác động đến sự lựa chọn con đường giải phóng dân tộccủa Nguyễn ái Quốc và thuận lợi cho việc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vàoViệt Nam

2 Phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919-1926).

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào dân tộc dân chủ phát triểnmạnh mẽ với sự tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân, dưới nhiều hìnhthức phong phú, sôi nổi

a Tư sản dân tộc.

Trang 23

- Các phong trào: “Chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá” chống độc quyềncảng Sài Gòn và độc quyền xuất khẩu lúa gạo Nam Kì của tư bản Pháp (1923);

họ còn dùng báo chí bênh vực quyền lợi, tổ chức Đảng Lập hiến để tập hợp lựclượng rồi đưa ra một số khẩu hiệu đòi tự do dân chủ để tranh thủ sự ủng hộ củaquần chúng làm áp lực với Pháp Nhưng khi thực dân pháp nhượng bộ cho một

số quyền lợi thì sẵn sàng thoả hiệp với chung

b Các tầng lớp tiểu tư sản trí thức

- Các phong trào: thành lập các tổ chức chính trị như Hội Phục Việt, HộiHưng Nam, Đảng Thanh Niên; ra các tờ báo tiến bô như Chuông Rè, An Namtrẻ; Người nhà quê…, lập các nhà xuất bản tiến bộ như Cường học thưu xã, NamĐồng thư xã Tháng 6-1924, tiếng bom của Phạm Hồng Thái nổ ở Sa Diện(Quảng Châu – Trung Quốc) cổ vũ thúc đẩy phong trào tiện lên Hai sự nổi bật làcuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925) và đám tang Phan Châu Trinh(1926)

Lưu ý:

+ Mục tiêu của phong trào là chống cượng quyền áp bức, đòi các quyền tự

do dân chủ

+ Mang tính chất yêu nước dân chủ

+ Mặt tích cực là thức tỉnh lòng yêu nước, truyền bá tư tưởng tự do dânchủ trong nhân dân, tư tưởng trong cách mạng mới

+ Mặt hạn chế ở chỗ chưa tổ chức chính đảng đấu tranh mang tính xốc nổi,

ấu trĩ

3 Phong trào công nhân

a Nguyên nhân làm cho phong trào công nhân phát triển

- Sự thành lập và hoạt động của công hội Sài Gòn – Chợ Lớn do Tôn ĐứcThắng đứng đầu

- Các cuộc đấu tranh của công nhân và thủy thủ Pháp, Trung Quốc tại cáccảng: Hương Cảng, áo Môn, Thượng Hải (1921) góp phần cổ vũ động viên côngnhân Việt Nam đấu tranh

b Các cuộc đấu tranh.

- Năm 1922, công nhân viên chức Bắc Kì đấu tranh đòi nghỉ ngày chủ nhật

có trả lương

- Năm 1924, có nhiều cuộc bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội,Hải Dương

Trang 24

- Tháng 8/1925, thợ máy Ba Son bãi công ngăn cản tàu chiến Pháp chởlính sang đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của công nhân và thuỷ thủTrung Quốc.

Cuộc bãi công của thợ máy Ba Son thắng lợi, đánh dấu bước tiến mới củaphong trào công nhân Việt Nam – giai cấp công nhân nước ta từ đây đi vào đấutranh tự giác

Những hoạt động của Nguyễn ái Quốc (1919 – 1925)

1 Nguyễn ái Quốc ở Pháp (1917 – 1923).

- năm 1919, Nguyễn ái Quốc gửi ban yêu sách lên Hội nghị Vec Xay đòiquyền tự do dân chủ và quyền tự quyết cho dân tộc Việt Nam

- Tháng 7*1920, đọc được Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về cácvấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin Từ đó Người hoàn toàn tin theoLênin dứt khoát đứng về Quốc tế thứ ba

- Tháng 12/1920, tại đại hội của Đảng xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn áiQuốc tán thành gia nhập Quốc tế thư ba và thành lập Đảng cộng sản Pháp Sựkiện này đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn ái Quốc từchủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác Lênin và đi theo con đường cáchmạng vô sản

- Năm 1921, Nguyễn ái Quốc và một số người yêu nước của các thuộc địaPháp thành lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari, tờ báo Người cùng khổ của Hội doNguyễn ái Quốc làm chủ nhiệm đã vạch trần chính sách đàn áp bóc lột dã mancủa chủ nghĩa đế quốc Người còn viết bài báo cho Nhân đạo, Đời sống côngnhân và cuốn sách nổi tiếng Bản án chế độ thực dân Pháp Mặc dầu bị nhà cầmquyền Pháp ngăn cấm, các sách báo nói trên vẫn bí mật chuyển về Việt Nam

2 Nguyễn ái Quốc ở Liên Xô (1923 – 1924)

- Tháng 6/1923,Nguyễn ái Quốc sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nôngdân và được bầu vào Ban chấp hành Sau đó Người ở lại Liên Xô vừa làm việc,vừa nghiên cứu học tập Tại đại Hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản (1924),Nguyễn ái Quốc trình bày quan điểm lập của mình về vị trí, chiến lược của cáchmạng ở các nước thuộc địa về mối quan hệ giữa phong trào công nhân ở các nước

đế quốc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa Những quan điểm cơbản về chiến lược và sách lược cách mạng giải phóng thuộc địa trong thời đại đếquốc chủ nghĩa và cách mạng vô sản mà Nguyễn ái Quốc đã tiếp nhận dưới ánh sángcủa chủ nghĩa Mác Lênin và có công truyền bá vào nước ta từ sau chiến tranh là

Trang 25

bước chuẩn bị về chính trị và tư tưởng cho sự thành lập chính đảng vô sản ViệtNam.

3 Nguyễn ái Quốc ở Trung Quốc (1924 – 1925).

- Tháng 12/1924,Nguyễn ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) tiếp xúcvới các nhà cách mạng Việt Nam ở đây và những thanh niên yêu nước mới sangsau sự kiện “Tiếng bom Sa Diện” để thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanhniên, nồng cốt là Cộng sản đoàn (6/1925)

-Nguyễn ái Quốc mở các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo cán bộ cáchmạng Cơ quan tuyên truyền của Hội là tuần báo Thanh niên Các bài giảng củaNguyễn ái Quốc được tâpọ hợp thành tác phẩm “Đường Kách mệnh”, vạch raphương hướng cơ bản về chiến lược và sách lược giải phóng dân tộc Việt Nam.Các cán bộ được đào tạo phần lớn được đưa về nước hoạt động một số được cử đihọc Đại học phương Đông ở Liên Xô, một số được cử đi học quân sự ở Liên Xôhoặc Trung Quốc

- Trong hai năm 1926 – 1927, “Đường Kách mệnh” và báo Thanh niênđược bí mật chuyển về nước, đúng lúc phong trào yêu nước và dân chủ đang diễn

ra sôi nổi, phong trào công nhân đang lớn mạnh nên càng có điều kiện đi sâu vàoquần chúng Đến năm 1929, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã có cơ sởkhắp cả nước Ngoài ra còn có các tổ chức đoàn thể quần chúng như Công hội,Nông hội, hội Học sinh, hội Phụ nữ

- Năm 1928 Hội Việt Nam thực hiện chủ trương “vô sản hoá” đưa hội viênvào hầm mỏ, nhà máy, đồn điền làm việc cùng công nhân để tự rèn luyện vàtruyền bá chủ nghĩa Mác Lênin Phong trào “vô sản hoá” đã góp phần kết hợpchủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước, thúc đẩynhanh sự hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam

Bài 17 Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

1 Bước phát triển mới của phong trào Cách mạng Việt Nam (1926-1927)

- Trong hai năm 1926 – 1927, liên tiếp bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh củacông nhân, viên chức, học sinh học nghề Lớn nhất là bãi công của công nhân nhàmáy sợi Nam Định, công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm, Phú Riềng

Trên đà đó, phong trào công nhân đã mang tính thống nhất trong toànquốc Có đến 40 cuộc đấu tranh nổ ra từ Bắc chí Nam, lớn nhất là bãi công củacông nhân nhà máy sợi Hải Phòng, Nam Định, nhà máy diêm, nhà máy cưa Bến

Trang 26

Thuỷ, nhà máy xe lửa Trường Thi, nhà máy sửa chữa ôtô Avia Hà Nội, mỏ thanHòn Gai, nhà máy Ba Són và đồn điền Phú Riềng.

Các cuộc đấu tranh đều mang tính chất chính trị, vươt ra ngoài phạm vimột xưởng, bước đầu liên kết được nhiều ngành, nhiều địa phương Tình hình đóchứng tỏ trình độ của công nhân được nâng lên rõ rệt, tuy chưa đều khắp

Cùng với phong trào công nhân, phong trào nông dân và phong trào cáctầng lớp nhân dân khác cùng phát triển, kết thành một làn sóng cách mạng dântộc dân chủ khắp cả nước, trong đó giai cấp công nhân đã trở thành một lựclượng chính trị độc lập

Lưu ý: Đây chính là bối cảnh ra đời của các tổ chức cách mạng ở nước ta.

2 Tân Việt cách mạng Đảng (7-1928)

- Ra đời trong phong trào yêu nước dân chủ đầu những năm 20 của thế kỉ

XX Tên lúc mới thành lập là Phục Việt,

- Thành phần: tri thức trẻ, thanh niên tiểu tư sản yêu nước

- Địa bàn hoạt động chủ yếu ở Trung Kì

- Sau nhiều lần đổi tên, đến năm 1928 lấy tên Tân Việt cách mạng đảngTân Việt chịu ảnh hưởng của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, lí luận

và tư tưởng chủ nghĩa Mác – Lênin có ảnh hưởng lớn cuốn hút nhiều đảng viêntrẻ, tiên tiến đi theo Nội bộ Tân Việt diễn ra cuộc đấu tranh giữa hai khuynhhướng tư tưởng: cách mạng và cải lương Cuối cùng khuynh hướng cách mạngtheo quan điểm vô sản chiếm ưu thế Một số đảng viên tiên tiến chuyển sang HộiViệt Nam cách mạng thanh niên, số đảng viên tiên tiến còn lại tích cực chuẩn bịtiến tới thành lập chính đảng kiểu mới theo chủ nghĩa Mác-Lênin

3 Việt Nam Quốc dân đảng và cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

a Việt Nam Quốc dân Đảng thành lập (25/12/1927).

- Điều kiện dẫn đến thành lập

+ Cơ sở hạt nhân là nhà sách Nam Đồng thư xã

+ Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào dân tộc dân chủ

+ ảnh hưởng của cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc với chủ nghĩa “Tamdân” của Tôn Trung Sơn

- Địa bàn hoạt động chủ yếu ở Bắc Kì, lãnh đạo là Nguyễn Thái Học,Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính

- Xu hướng chính trị: cách mạng dân chủ tư sản

- Mục tiêu: đánh đổ giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua thiết lập dân quyền

Trang 27

- Tổ chức có 4 cấp từ trung ương đến cơ sở nhưng chưa bao giờ trở thành

hệ thống

- Thành phần của Đảng gồm sinh viên học sinh, công chức, tư sản lớpdưới, những người làm ra nghề tự do, cả một số nông dân khá giả, thân hào địachủ ở nông thôn, binh lính hạ sĩ quan người Việt trong quân đội Pháp

b Khởi nghĩa Yên Bái (2/1930).

- Nguyên nhân trực tiếp

Ngày 9/2/1929, tại Hà Nội xảy ra vụ ám sát tên trùm mộ phu người Pháp

Ba danh Thực dân Pháp tổ chức vây ráp, bắt bớ, Việt Nam Quốc dân đảng bịthiệt hại nặng, nhiều cơ sở Đảng bị phá vỡ, cán bộ của Đảng phần lớn bị sa lưới,gần 1000 đảng viên bị bắt

Bị động trước tình thế các yếu nhân còn lại của Đảng quyết định khởinghĩa

- Nguyên nhân thất bại:

+ Về khách quan, thực dân Pháp còn mạnh đủ sức đàn áp một cuộc đấutranh vũ trang vừa cô độc, vừa non kém như khởi nghĩa Yên Bái

+ Về chủ quan: Việt Nam quốc dân đảng còn non yếu và không vững chắc

Trang 28

Lưu ý: Người ta thường gọi cuộc khởi nghĩa do Việt Nam Quốc dân đảngphát động ở Bắc Kì là khởi nghĩa Yên Bái do khởi nghĩa nổ ra đầu tiên ở YênBái.

4 Ban tổ chức cộng sản nối tiếng ra đời trong năm 1929.

a Hoàn cảnh lịch sử.

Cuối năm 1928 đầu năm 1929, phong trào dân tộc dân chủ, đặc biệt làphong trào công nông phát triển mạnh mẽ đòi hỏi phải có một Đảng cộng sản đểlãnh đạo

- Đông Dương cộng sản Đảng: Cuối tháng 3/1929 một số hội viên tiên tiến

của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ở Bắc Kì thành lập Chi bộ Cộng sảnđầu tiên ở số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội), tích cực tiến tới thành lập ĐảngCộng sản

Tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đoàn đạibiểu Bắc Kì đưa ra chủ trương thành lập Đảng nhưng không được chấp nhận, họbèn bỏ Hội nghị về nước

Ngày 17/9/1929, đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở miền Bắc họp Đại

hội, quyết định thành lập Đông Dương cộng sản đảng thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ, ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận.

- An Nam cộng sản đảng: tháng 7/1929, bộ phận tiên tiến cụa Hội Việt

Nam cách mạng thanh niên ở Trung Quốc và Nam Kì thành lập An Nam Cộng

sản đảng.

- Đông Dương cộng sản liên đoàn: Tháng 9/1929, các đảng viên tiên tiến

của Tân Việt thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn.

c ý nghĩa của sự ra đời ba tổ chức cộng sản trong năm 1929

- Thể hiện bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam, chứng tỏ chủnghĩa Mác – Lênin đã thu hút được đông đảo những người cách mạng Việt Namthuộc nhiều tầng lớp xã hội khác nhau

- Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam

- Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Chương II Việt nam trong những năm 1930 - 1939 I: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

1 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3-2-1930)

a Hoàn cảnh lịch sử.

Trang 29

- Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cộng sản đã thúc đẩy phong tràocách mạng dân tộc dân chủ phát triển mạnh mẽ.

- Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhaunếu kéo dài sẽ có nguy cơ dẫn đến sự chia rẽ lớn

- Yêu cầu của cách mạng Việt Nam là phải có một Đảng Cộng sản thốngnhất trong cả nước

Nguyễn ái Quốc với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản đã triệu tập

và chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản họp ở Cửu Long (Hương Cảng– Trung Quốc) từ ngày 3 đến 7/2/1930

b Nội dung Hội nghị.

- Hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam

- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của

Đảng do Nguyễn ái Quốc dự thảo

- Nguyễn ái Quốc ra Lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng

c ý nghĩa của Hội nghị.

- Hội nghị có ý nghĩa như một Đại hội thành lập Đảng Chính cương vắn

tắt, Sách lược vắn tắt được Hội nghị thông qua là Cương lĩnh chính trị đầu tiên

của Đảng

d Nội dung cơ bản của Cương lĩnh.

+ Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: Cách mạng tư sản dânquyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa

+ Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ đế quốc Pháp,phong kiến vạ tư sản phản cách mạng làm cho Việt Nam độc lập, thành lập chínhphủ công nông binh

+ Lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân và liên lạc với tiểu tư sản,tri thức, trung nông

+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới.+ Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản là nhân tố bảo đảm thắng lợi của cáchmạng

2 Luận cương Chính trị năm 1930

- Tháng 10/1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâmthời họp.+ Đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dưoiưng

+ Bầu Ban chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư+ Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo

- Nội dung cơ bản của Luận cương chính trị

Trang 30

+ Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền sau khithắng lợi thì tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghiã.

+ Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ phong kiến, thựchành cách mạng thổ địa và đánh đổ đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàntoàn độc lkập

+ Lực lượng cách mạng là vô sản và nông dân

+ Điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng là phải có một Đảngcộng sản lãnh đạo

- So sánh Cương lĩnh đầu tiên và Luận cương chính trị năm 1930 ta thấy:+ Giống nhau: đều xác định hai giai đoạn của cách mạng Việt Nam, khẳngđịnh sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

+ Khác nhau: Cương lĩnh đặt nhiệm vụ đánh đổ đế quốc lên trên nhiệm vụđánh đổ phong kiến, Luận cương đặt nhiệm vụ đánh đổ phong kiến lên trênnhiệm vụ đánh đổ đế quốc, tức là chưa thấy được mâu thuẫn chủ yếu của một xãhội thuộc địa nửa phong kiến là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đếquốc Pháp

Cương lĩnh xác định lực lượng cách mạng là công nông và liên lạc với tiểu

tư sản, tri thức, trung nông… Luận cương xác định lực lượng cách mạng chủ yếu

là công nông, tức là không đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp,tầng lớp khác ngoài công nông

Những điểm mà Luận cương chính trị năm 1930 khác với Cương lĩnh đầutiên là những hạn chế của Luận cương Những hạn chế đó mang tính chất “tảkhuynh”, giáo điều, phải trải qua quá trình thực tiễn đấu tranh cáh mạng mới dầndần được khắc phục

3 ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng.

a Đối với cách mạng Việt Nam

- Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thờiđại mới Đảng là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong tràocông nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX

- Việc thành lập Đảng là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử giai cấp công nhân

và của cách mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp vô sản đã trưởng thành và đủsức lãnh đạo cách mạng, chấm dứt thời kì khủng hoảng về vai trò lãnh đạo trongcách mạng Việt Nam

- Cách mạng Việt Nam thuộc quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp côngnhân mà đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 31

- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định chonhững bước phát triển nhảy vọt về sau của dân tộc Việt Nam.

b Đối với cách mạng thế giới.

Cách mạng Việt Nam thật sự trở thành một bộ phận khăng khít của cáchmạng thế giới

II: Phong trào Cách mạng trong những năm 1930 – 1935

1 Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933).

- Tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) đến tình hìnhkinh tế

Nông nghiệp và công nghiệp đều suy sụp, xuất nhập khẩu đình đốn, hànghoá khan hiếm, giá cả đắt đỏ

- Tác động của khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) đến tình hình xã hội.+ Công nhân thất nghiệp ngày một đông, bị giảm lương, tăng giờ làm.+ Nông dân tiếp tục bị bần cùng hoá và phá sản trên qui mô lớn

+ Các tầng lớp tiểu tư sảno bị điêu đứng, các nghề thủ công bị phá sản, nhàbuôn phải đóng cửa, viên chức bị sa thải, học sinh ra trường không có việc làm

+ Số đông tư sản dân tộc cũng lâm vào cảnh gieo neo sập tiệm, buộc pohảiđóng cửa hiệu

- Sưu thuế tăng, thiên tai…

- Thực dân Pháp thi hành chính sách khủng bố trắng hòng dập tắt phongtrào cách mạng

ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và chính sách bóc lột khủng bố của đếquốc Pháp đã làm bùng nổ phong trào cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng

2 Phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ - Tĩnh

- Dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng phong trào đấu tranh của quầnchúng phát triển mạnh mẽ trên toàn quốc,

+ Tháng 2/1930, 3000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công+ Tháng 4/1930, có các cuộc bãi công của 4000 công nhân, nhà máy sợiNam Định , 400 công nhân nhà máy diêm và nhà máy cưa Bến Thuỷ, nhà máy ximăng Hải Phòng, hãng dầu Nhà Bè, đồn điền Dầu Tiếng.v.v…

+ Đấu tranh của nông dân diễn ra ở Hà Nam, Thái Bình, Nghệ An, HàTĩnh…

+ Ngày 1/5/1930 lần đầu tiên giai cấp công nhân và nhân dân nước ta kỉniệm ngày quốc tế lao động Trên khắp ba miền đất nước xuất hiện truyền đơn,

cờ Đảng mít tinh, bãi công, biểu tình, tuần hành…

Trang 32

hộ phong trào nông dân.

- Chính quyền Xô Viết Nghệ – Tĩnh:

Trước khí thế đấu tranh của quần chúng, bộ máy chính quyện địch ở nôngthôn nhiều nơi bị tan rã ở những nơi đó có các Ban chấp hành nông hội dưới sựlãnh đạo cảu chi bộ Đảng đứng ra quản lí đời sống chính trị xã hội, làm nhiệm vụcủa chính quyền nhân dân theo hình thức Xô Viết

+ Về xã hội: khuyến khích nhân dân học chữ quốc ngữ, bài trừ mê tín dịđoan, các hũ tục…

+ Vệ quân sự: mỗi làng đều có một đội tự vệ vũ trang…

- Sự đàn áo khủng bố của đế quốc và phong kiến tay sai:

+ Cho máy bay ném bom, đóng nhiều đồn bốt, đốt phá, triệt hạ làng mạc.+ Chia rẽ, dụ dỗ, mua chuộc

+ Nhiều cơ quan lãnh đạo Đảng bị phá vỡ, hàng vạn cán bộ, đảng viên,chiến sĩ yêu nước bị bắt tù đày, bị giết

Từ giữa năm 1931 phong trào tạm thời lắng xuống

3 Lực lượng cách mạng được phục hồi.

- Từ cuối năm 1931, cách mạng Việt Nam bước vào thời kì vô cùng khókhăn do chính sách đàn áp khủng bố tàn bạo của đế quốc Pháp và phong kiến jtaysai

ở trong tù, các đảng viên kiên trì đấu tranh bảo vệ quan điểm lập trườngcủa Đảng Các đảng viên còn lại ở bên ngoài bám chắc quần chúng để hoạt động,khôi phục phong trào trở lại

Trang 33

- Cuối năm 1934 đầu năm 1935, hệ thống tổ chức Đảng ở trong nước nóichung đã khôi phục Khắp nơi trong nước, phong trào đã dần dần hồi phục Đếntháng 3/1935, Đảng họp Đại hội lần thứ nhất ở Ma Cao (Trung Quốc) chuẩn bịcho cao trào cách mạng mới.

III: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936- 1939

1 Tình hình thế giới và trong nước

a Tình hình thế giới và tỏng nước

- Tình hình thế giới

+ Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và lên cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản

đe doạ hoà bình và an ninh thế giới

+ Đại hội lần thứ VII của quốc tế cộng sản (7-1935) xác định kẻ thù nguyhiểm trước mắt của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít, chủ trương thành lậpmặt trận nhân dân ở các nước nhằm chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiếntranh do chúng gây ra

+ Năm 1936, mặt trận nhân dân Pháp do Đảng cộng sản làm nòng cốtthắng cử và lên cầm quyền, chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành một sốchính sách tiến bộ áp dụng cho cả thuộc địa

- Tình hình trong nước

Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và chính sách khủngbóo kép dài của thực dân Pháp làm cho đời sống các tầng lớp nhân dân hết sứcngột ngạt

Đảng và lực lượng cách mạng đã hồi phục, cách mạng có thêm điều kiện

để bước vào cuộc đấu tranh mới

Trang 34

- Xác định hình thức và phương pháp đấu tranh là hợp pháp và nửa hợppháp, công khai và nửa công khai.

2 Mặt trận dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ.

Chủ trương của Đảng đáp ứng yêu cầu và nguyện vọng của quần chúng,làm dấy lên trong cả nước phong trào đấu tranh sôi nổi nhằm vào mục tiêu trướcmắt là tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình

- Phong trào Đông Dương đại hôi: Từ giữa năm 1936, được tin Chính phủMặt trận nhân dân Pháp cử một phái đoàn sang điều tra tình hình ở Đông Dương,Đảng phát động phong trào đấu tranh công khai rộng mở Mở đầu là cuộc vậnđộng thành lập Uỷ ban trù bị Đông Dương đại hội, nhằm thu thập nguyện vọngcủa quần chúng tiến tới triệu tập Đông Dương đại hội (tháng 8/1936)

Hưởng ứng chủ trương trên, các “Uỷ ban hành động’ nối tiếp nhau ra đời.Quần chúng tổ chức mít tinh, hội họp diễn thuyết để thu thập “Dân nguyện”, đòiChính phủ Mặt trận nhân dân Pháp trả tự do cho tù chính trị, thi hành luật laođộng ngày làm 8 giờ… cải cách đời sống của nhân dân

- Phong trào đón rước phái viên chính phủ Pháp và toàn quyền mới củaPháp đến Đông Dương: đầu năm 1937, nhân dịp đón phái viên của chính phủPháp và toàn quyền mới xứ Đông Dương, quần chúng mít tinh, biểu tình, đưa dânnguyện, trong đó công nhân và nông dân là lực lượng đông đảo và hăng hái nhất

- Phong trào đấu tranh của quần chúng công nông và các tầng lớp nhân dândưới các hình thức bãi công, bãi thị bãi khoá mít tinh biểu tỉnh nổ ra mạnh mẽ.Tiêu biểu là tổng bãi công của công nhân công ty than Hòn Gai (tháng 11/1936)

và cuộc mít tinh ngày 1/5/1938 tại khu Đấu Xảo – Hà Nội có 2 vạn rưỡi ngườitham gia

- Sách báo của Đảng và của Mặt trận được lưu hành rộng rãi như các báoTiền phong Dân Chúng, Lao Động, Bạn Dân, Tin Tức, Nhành Lúa, sách “Vấn đềdân cày” giới thiệu của nghĩa Mác-Lênin và chính sách của Đảng

- Đấu tranh nghị trường: đưa người của Mặt trận vào các Viện dân biểuBắc Kì, Trung Kì, Hội đồng quản hạt Nam Kì… nhằm đấu tranh cho quyền lợiquần chúng vạch trần chính sách thuộc địa của thực dân Pháp

3 ý nghĩa của phong trào.

- Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là một cao trào cách mạng dân tộcdân chủ rộng lớn Qua cao trào, chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối chính sách của

Trang 35

Đảng và của quốc tế cộng sản được phổ biến rộng rãi, Đảng đã tập hợp, tổ chứcđược một đội quân chính trị hàng triệu người.

- Uy tín và ảnh hưởng của đảng được mở rộng, trình độ chính trị và khảnăng công tác của cán bộ Đảng viên được nâng lên, đội ngũ cán bộ dày dạn kinhnghiệm càng thêm đông đảo, tổ chức Đảng được củng cố và phát triển

Đảng ta coi cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là cuộc diễn tập thứ haichuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945

IV:Việt Nam trong những năm 1939 - 1945

1 Tình hình thế giới và Đông Dương

- Tháng 9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, phát xít Đức tấncông và chiếm nước Pháp (6-1940), Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức ởViễn Đông, phát xít Nhật đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc và tiến sát biên giớiViệt – Trung

- Thực dân Pháp ở Đông Dương đứng trước hai nguy cơ: một là phong tràocách mạng của nhân dân Đông Dương, hai là phát xít Nhật

- Sau khi đánh bại Pháp ở Lạng Sơn (tháng 9 – 1940), Nhật lấn dần từngbước để biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của chúng

Ngày 23/7/1941, Nhật buộc Pháp kí hiệp ước phòng thủ chung ĐôngDương thừa nhận Nhật đóng quân trên toàn cõi Đông Dương Ngày 29/7/1941,Pháp phải kí hiệp ước thừa nhận Nhật có quyền sử dụng các sân bay và hai cảng

ở Đông Dương vào mục đích quân sự Đến ngày 7/12/1941, Nhật lại bắt Pháp kíHiệp ước cam kết hợp tác với Nhật về mọi mặt

- Nhật Pháp cấu kết với nhau áp bức bóc lột nhân dân Đông Dương

+ Thủ đoạn của Nhật: Buộc Pháp phải cung cấp lương thực thực phẩm, bắtnhân dân ta nhổ lúa và hoa màu để trồng đay và thầu dầu

+ Thủ đoạn của Pháp: Thi hành chính sách :Kinh tế chỉ huy” để nắm độcquyền nền kinh tế Đông Dương và tăng cường đầu cơ tích trữ, tăng thuế, thu mualương thực, thực phẩm cưỡng bức với giá rẻ… Chính thủ đoạn tàn ác này đã gây

ra nạn đói làm 2 triệu đồng bào ta chết

- Dưới hai tầng áp bức, bóc lột Pháp – Nhật, các tầng lớp nhân dân bị đẩyđến tình trạng cực khổ, điêu đứng

2 Những cuộc nổi dậy đầu tiên.

a Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940).

- Ngày 22/9/1940, Nhật đánh úp Pháp ở Lạng Sơn, Pháp thua chạy quachâu Bắc Sơn, nhân dân Bắc Sơn nhân cơ hội đó nổi dậy tước vũ khí quân Pháp,

Trang 36

thành lập chính quyền cách mạng (ngày 27/9/1940) Mấy hôm sau, Nhật – Phápthoả hiệp với nhau, Pháp lại đàn áp.

- Nhân dân Bắc Sơn dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương kiên cườngđấu tranh chống khủng bố, trừng trị Việt gian, lập căn cứ quân sự và uỷ Ban cáchmạng Tài sản của đế quốc, Việt gian bị tịch thu đem chia cho dân nghèo vànhững gia đình bị thiệt hại Quần chúng phấn khời gia nhập đội quân cách mạngngày càng đông Đội du kích Bắc Sơn được thành lập

b Khởi nghĩa Nam Kì (23/11/1940)

- Binh lính người Việt Nam trong quân đội Pháp bất bình vì bị đưa sangbiên giới Cam-pu-chia – Thái Lan làm bia đỡ đạn cho Pháp, nhiều binh sĩ đàongũ hoặc bí mật liên hệ với Đảng bộ Cộng sản Nam Kì Nhân dân Nam Kì cũngsẵn sàng nổi dậy

Tình thế cấp bách khiến Đảng bộ Nam Kì phải quyết định khởi nghĩa mặc

dù chưa có sự chuẩn y của Trung ương Nhưng trước ngày khởi sự, kế hoạchkhởi nghĩa bị lộ Thực dân Pháp thiết quân luật, nhốt binh lính Việt Nam ở trongtrại và tước vũ khí của họ, ra lệnh giới nghiêm, bủa lưới săn lùng các chiến sĩcách mạng

Tuy vậy, khởi nghĩa vẫn nổ ra theo kế hoạch vào đêm 22 rạng ngày23/11/1940 ở hầu hết các tỉnh Nam Kì Nghĩa quân triệt hạ đồn bốt, phá đưoiừnggiao thông, thành lập chính quyền nhân dân và toà án cách mạng Lần đầu tiên cờ

đỏ sao vàng xuất hiện

Thực dân Pháp đàn áp vô cùng dã man: ném bom triệt hạ làng mạc, tàn sát,bắt bớ… Đảng bị tổn thất nặng

c Cuộc binh biến Đô Lương (13/1/1941).

- Phong trào cách mạng lên cao đã tác động đến tinh thần giá ngộ của binhlính Việt Nam trong quân đội Pháp Tại Nghệ An, binh lính bất bình vì bị đưasang biên giới Lào – Thái Lan làm bia đỡ đạn cho Pháp

- Ngày 13/01/1941, dưới sự chỉ huy của Đội Cung, binh lính đồn ChợRang đã nổi dậy, tối hôm đó họ đánh chiếm đồn Đô Lương rồi lên ôtô kéo vềVinh định phối hợp với anh em binh lính ở đây chiếm thành Kế hoạch khôngthực hiện được, Đội Cung và 10 đồng chí của ông bị xử tử, nhiều người khác bịkết án khổ sai và bị đưa đi đày

d Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa của các cuộc nổi dậy.

- Nguyên nhân thất bại:

+ Về khách quan: Thực dân Pháp còn mạnh

Trang 37

+ Về chủ quan: Lực lượng cách mạng chưa được tổ chức và chuẩn bị đầyđủ.- ý nghĩa:

+ Các cuộc nổi dậy đã nêu cao tinh thần anh hùng bất khuất của nhân dân

ta, giáng đòn chí tử vào thực dân Pháp, nghiêm khắc cảnh cáp phát xít Nhật

+ Để lại cho Đảng ta những bài học bổ ích về khởi nghĩa vũ trang, xâydựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích trực tiếp chuẩn bị cho Tổng khởinghĩa tháng Tám sau này

V: Cao trào cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945

1 Mặt trận Việt Minh ra đời.

a Hoàn cảnh lịch sử.

- Sau khi chiếm phần lớn lục địa châu Âu, tháng 6/1941, phát xít Đức tấncông Liên Xô Trên thế giới hình thành hai trận tuyến một bên là các lực lượngdân chủ do Liên Xô đứng đầu và một bên là khối phát xít Đức, Italia, Nhật Bản.Ngay từ đầu cuộc đấu tranh của nhân dân ta là một bộ phận cuộc đấu tranh củacác lực lượng dân chủ

- ở trong nước nhân dân ta phải chịu hai tầng áp bức bóc lột của Pháp –Nhật, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với đế quốc phát xít Pháp – Nhật pháttriển gay gắt, vận mệnh dân tộc nguy vong không lúc nào bằng

Trước tình hình đó, tháng 1/1941, Nguyễn ái Quốc về nước triệu tập hộinghị Ban chấp hành trung ương lần thứ 8 tại Pắc Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến19/5/1941

b Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5/1941).

- Chủ trương trước hết phải giải phóng các dân tộc Đông Dương khỏi áchPháp – Nhật

- Quyết định tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ chia ruộng đấtcho dân cày” thay bằng các khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gianchia cho dân nghèo, giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiệnngười cày có ruộng

- Chủ trương thành lập Việc Minh độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh)bao gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là Hội cứu quốc

c Sự phát triển của lực lượng cách mạng và phong trào đấu tranh.

- Các đội du kích Bắc Sơn thống nhất thành Cứu quốc quân Cứu quốcquân phát động chiến tranh du kích, tiến hành công tác vũ trang tuyên truyền, gâydựng cơ sở chính trị trong quần chúng ở Thái Nguyên, Tuyên Qyang, Lạng Sơn

Trang 38

- Đến năm 1942, khắp chín châu của Cao Bằng đều có hội cứu quốc Năm

1943, uỷ ban Việt Minh lập 19 ban xung phong “Nam tiến” để liên lạc với căn cứđịa Bắc Sơn – Võ Nhai và phát triển lực lượng cách mạng xuống miềm xuôi

- Tập hợp sinh viên, học sinh trí thức, tư sản dân tộc vào mặt trận cứunước

- Báo chí của Đảng và của mặt trận Việt Minh phát triển góp phần tuyêntruyền, đường lối chính sách của Đảng đấu tranh chống mọi thủ đoạn chính trị,văn hoá của địch

- Ngày 7/5/1944, tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị sửa soạn khởi nghĩa và kêugọi “sắm vũ khí đuổi thù chung”, không khí chuẩn bị khởi nghĩa sôi sục trongkhu căn cứ

- Ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đượcthành lập, chỉ mấy hôm sau đã đánh thắng hai trận ở Phay khắt (25/12/1944) và

Nà Ngần (26/12/1944) ở Thái Nguyên, Cứu quốc quân phát động chiến tranh dukích Chính quyền nhân dân được thành lập suốt một vùng rộng lớn, phía Namxuống tận tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Yên

2 Cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

+ Tình thế thất bại gần kề buộc Nhật phải đảo chính Pháp để độc chiếmĐông Dương, loại trừ nguy cơ bị Pháp đánh sau lưng khi quân Đồng minh đổ bộvào

- Nhật đảo chính Pháp

Đêm 9/3/1945, Nhật nổ súng đảo chính Pháp trên toàn cõi Đông Dương.Quân Pháp chống cự yếu ớt chỉ sau vài giờ đã đầu hàng

b Tiến tới tổng khởi nghĩa tháng tám (1945).

- Ngày khi Nhật đảo chính Pháp, ban thường vụ trung ương Đảng họp

Trang 39

+ Ra chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau là hành động của chúng ta” xác định kẻthù chính cụ thể trước mặt là duy nhất là phát xít Nhật.

+ Thay khẩu hiệu “đánh đuổi Pháp – Nhật” bằng khẩu hiệu “đánh đuổiphát xít Nhật”

+ Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước

- Cao trào kháng Nhật cứu nước:

Từ giữa tháng 3 cách mạng chuyền thành cao trào, phong trào đấu tranh vàkhởi nghĩa từng phần nổ ra ở từng địa phương

+ ở khu căn cứ Cao – Bắc – Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

và Cứu quốc, giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện

+ ở nhiều địa phương quần chúng cảnh cáo, quan lại, tổng lí cường hào,trừng trị Việt gian

+ ở thành thị, các đội danh dự Việt Minh trừ khử những tên tay sai đắc lựccủa địch

+ Tháng 4 năm 1945, Hội nghị quân sự Bắc kì họp, quyết định thống nhấtcác lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân

+ Ngày 4/6/1945, khu giải phóng Việt Bắc thành lập gồm 6 tỉnh Cao Bằng,Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang và Thái Nguyên Uỷ ban lâm thờikhu giải phóng thi hành 10 chính sách của Việt Minh Khu giải phóng trở thànhcăn cứ địa của cả nước, là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam

+ Khẩu hiệu “phá kho thóc, giải quyết nạn đói” của Đảng đưa ra làm dấylên phong trào đánh chiếm kho thóc của Nhật chia cho nhân dân Một bầu khôngkhí tiền khởi nghĩa lan tràn khắp cả nước, báo trước giờ hành động quyết định sắptới

VI: Tổng khởi nghĩa tháng tám 1945 và sự thành lập nước Việt Nam dân

chủ cộng hoà

1 Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố

- Tháng 5/1945, phát xít Đức bị tiêu diệt, tháng 8/1945 phát xít Nhật đầuhàng Đồng minh không điều kiện

Quân Nhật ở Đông Dương và tay sai hoàn toàn suy sụp rệu rã

- Ngay khi hay tin Nhật đầu hàng Đồng minh, Hội nghị toàn quốc củaĐảng họp ở Tân Trào từ ngày 13 đến 15/8/1945 quyết định

+ Phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước giành lấy chính quyền trước khiquân Đồng Minh vào

Trang 40

+ Thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Uỷ ban khởi nghĩa ra quân lệnh

số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy

- Ngày 16-17 tháng 8, đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào

+ Tán thành quyết định tổng khởi nghĩa

+ Thông qua 10 chính sách của Việt Minh

+ Lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh đứng đầu

- Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước nổi dậy tổngkhởi nghĩa giành chính quyền

- Chiều 16/8 môt đơn vị quân giải phóng do Võ Nguyễn Giáp chỉ huy, xuấtphát từ Tân Trào tiến về Thị xã Thái Nguyên mở đầu cho tổng khởi nghĩa

2 Giành chính quyền ở Hà Nội

ở Hà Nội từ sau ngày Nhật đảo chính Pháp, không khí cách mạng thêm sôiđộng Các tầng lớp nhân dân, nhất là thanh niên hăng hái gia nhập các đoàn thểcứu quốc, các đội tự vệ chiến đấu, các đội “tuyên truyền xung phong” của ViệtMinh hoạt động khắp thành phố Các đội “danh dự” của Việt Minh thẳng tay trừkhử những tên tay sai đắc lực của địch

Tối 15-8 Việt Minh tổ chức diễn thuyết ở ba rạp hát lớn Ngày 16-8 truyềnđơn biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa xuất hiện khắp nơi

Sáng 19/8, cả Hà Nội tràn ngập khí thế cách mạng Đồng bào rầm rập kéođến quảng trường Nhà hát lớn dự lễ mít tinh do Việt Minh tổ chức Đại biểu ViệtMinh đọc Tuyên ngôn Chương trình của Việt Minh và kêu gọi nhân dân đứngdậy giành chính quyền Bài hát “Tiến quân ca” lần đầu tiên vang lên giữa trời thulồng lộng

Cuộc mít tinh nhanh chóng thành biểu tình, chia thành nhiều đoạn đi chiếmcác công sở của chính quyền bù nhìn Trước khí thế của quần chúng, quân Nhậtkhông dám chống cự, cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi ở Thủ đô Hà Nội

Sự kiện này có tác dụng to lớn đối với phong trào trong cả nước

3 Giành chính quyền trong cả nước.

Từ 14 đến 18-8, nhiều xã, huyện ở một số tỉnh đã nổi dậy giành chínhquyền Bốn tỉnh giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất là: Bắc Giang, Hải Dương,

Hà Tĩnh, Quảng Nam (ngày 18/8)

- Ngày 23/8 khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế

- Ngày 25/8, khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn

Ngày đăng: 06/03/2021, 04:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w