HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên GV: Căn cứ vào hình vẽ hướng dẫn học sinh nguyên tắc hoạt động: Dựa trên nguyên tắc bình thông nhau: Tác dụng lực F 1 lên pits tông nhỏ có diện tíc[r]
Trang 1Ngày soạn: 05/11/2012
Ngày dạy: ………
BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THUỶ LỰC
A.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực là dựa trên nguyên tắc bình thông nhau và hoạt động dựa trên nguyên lí Pa-xcan
2 Kỹ năng:
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp
- Dùng nguyên lí Pa-xcan để giải thích nguyên tắc hoạt động của bình thông nhau và làm
1 số bài tập vận dụng
3 Thái độ: Yêu thích khoa học, làm việc trung thực, tinh thần hợp tác nhóm
HSG: Giải thích được vì sao chất rắn và khí truyền áp suất đi theo mọi phương và cách tính áp suất đối với trường hợp bình thông nhau chứa hai chất lỏng khác nhau
B Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
Mỗi nhóm : Bình thông nhau, cốc nước, tranh máy nén thuỷ lực
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:………
II Bài củ: GV gọi 2 học sinh lên bảng
Độ lớn:……
Chất rắn truyền áp suất
Phương:……
Độ lớn:……
Chất lỏng truyền áp suất
Phương:…
GV gọi học sinh giỏi so sánh phương truyền áp suất của chất rắn và chất lỏng?Chất khí
có truyền được áp suất như chất lỏng không? Vì sao?
III Tiến trình bài dạy:
1 Đặt vấn đề: : Do chất lỏng có tính linh động hơn chất rắn nên nó truyền áp suất đi theo mọi phương Vận dụng tính chất này người ta đã chế tạo ra máy nén thuỷ lực có kích thước nhỏ nhưng nó có thể nâng cả chiếc ô tô Vậy máy nén thuỷ lực có cấu tạo
và hoạt động như thế nào, ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay
Tiết 10
Trang 22 Triển khai bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo và đặc điểm
của bình thông nhau
GV: Yêu cầu học sinh quan sát bình thông
nhau trong nhóm và cho biết cấu toạ của
bình thông nhau
Học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo
viên
GV: Yêu cầu cá nhân làm bài tập C5
Học sinh làm theo yêu cầu cảu giáo viên
GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm kiểm
tra
Học sinh hoạt động theo nhóm tiến hành thí
nghiệm, lưu ý trường hợp C
GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
GV: Mở rộng cho học sinh cách tính độ
cao, áp suất đối với bình thông nhau và mở
rộng cho học sinh giỏi đối với trường hợp
bình thông nhau chứa hai chất lỏng khác
nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của máy nén thuỷ lực
GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về bình
thông nhau, bình thông nhau được ứng
dụng rất nhiều trong đời sống và kỹ thuật ta
tìm hiểu một ứng dụng rất phổ biến: Máy
nén thuỷ lực
I Bình thông nhau
1 Cấu tạo:
Gồm 2 ống rỗng nối thông đáy với nhau
2.Hoạt động:
Trường hợp a:
A chịu áp suất PA = hA.d
B chịu áp suất PB = hB.d
hA > hB -> PA > PB
->Lớp nước D sẽ chuyển động từ nhánh A sang nhánh B
Trường hợp b:
hB > hA -> PB > PA
->nước chảy từ B sang A Trường hợp C:
hB = hA -> PB = PA
->nước đứng yên
3 Thí nghiệm
4 Kết luận:trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn có cùng một độ cao
II Máy nén thuỷ lực
1.Cấu tạo: Là bình thông nhau gồm một nhánh lớn và một nhánh nhỏ
Trang 3GV: Treo tranh máy nén thuỷ lực yêu cầu
học sinh nêu cấu tạo và hoạt động của máy
nén thuỷ lực
HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên
GV: Căn cứ vào hình vẽ hướng dẫn học
sinh nguyên tắc hoạt động: Dựa trên
nguyên tắc bình thông nhau: Tác dụng lực
F1 lên pits tông nhỏ có diện tích S1 lực này
gây áp suất P1= F1/S1 lên chất lỏng đựng
trong bình kính và được truyền đi nguyên
vẹn sang pít tông lớn có diện tíc S2 và gây
nên lực nâng F2 lên pits tông này
Hoạt động 3 Vận dụng
Yêu cầu học sinh trả lưòi câu C8
Bài tập vận dụng: Tác dụngmột lực 600N
lên pits tông nhỏ của máy thuỷ lực Biết
diện tích của pits tông nhỏ là S1=3cm2 của
pits tông lớn là S2 = 330cm2 Tính
a Áp suất tác dụng lên pits tông nhpr
b Lực tác dụng lên pits tông lớn
2 Hoạt động:
Theo nguyên lí Pa-xcan:
F1
S1=
F2
S2 ⇒ F2=F1S2
S1
S2 có diện tích lớn hơn pít tông nhỏ bao nhiêu lần thì F2 lớn hơn F1 bấy nhiêu lần
III Vận dụng
C8 Ấm có vòi cao hơn đựng nhiều nước hơn vì ấm và vòi là bình thông nhau nên mực nước ở ấm và vòi cùng độ cao
Bài tập máy nén thuỷ lực:
a p= f1
S1=
600
3 10− 4=2 000 000 n/m2
b.P = f2
S2⇒f2=P S1=66000 N
IV Cũng cố
Giáo viên chốt lại các kiến thức cơ bản đã học
GV mở rộng đối với chất khí
V Dặn dò: Làm các bài tập sách bìa tập, quan sát hình dạng hộp sữa đã uống song và tự học trước bài áp suất khí quyển