Những tre có biểu hiện đặc biệt:.[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ: NGHỀ NGHIỆP TUẦN 2: MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN TRONG XÃ HỘI
NHÁNH 2: NGHỀ NÔNG
HĐCCĐ: Thể dục kỹ năng
ĐỀ TÀI: - Nhảy lò cò – ném vào rổ.
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
Trẻ ném biết phối hợp chân tay nhẹ nhàng , dùng 1 tay nắm một chân cò lò ném vào rổ
2 Kỹ năng:
– Trẻ biết chạy tay chân, để nhảy lò cò, và ném bóng vào rổ
3 Thái độ:
– Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
– Có ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện tính nhanh nhẹn, hoạt bát
II/ CHUẨN BỊ:
Đồ dùng của cô: Bài thơ “ Bác nông dân”.
- Sân bằng phẳng sạch sẽ
- Hai cái hộp gỗ dường kính 40cm Rổ , túi cát Kẻ vạch đứng ném
Đồ dùng của trẻ:
– Bóng ,rổ,sân sạch
III/ CÁCH TIẾN HÀNH :
1.Ổn định
tổ chức
1 Nội
dung
chính
– Cô cho trẻ đọc thơ “ Bác nông dân”
– Cô hỏi trẻ tên bài hát, nội dung bài thơ?
– Bây giờ chúng ta hãy cùng nhau tập thể dục nào
Khởi động : Cùng cô khởi động.
– Đi các kiểu đi , chạy chậm theo nhạc
– Cô cho trẻ về đội hình 3 hàng dọc, quay trái, quay phải và chuyển về đội hình 3 hàng ngang
để tập các bài tập phát triển chung
Trọng động :
Bài tập phát triển chung: Tập các động tác thể
dục kết hợp bài hát “Cô giáo miền xuôi”
Vận động cơ bản : Cùng nhau thi tài
– Cô làm mẫu 3 lần, lần 1 không giải thích, lần
2 giải thích rõ ràng
Cô “Nhảy lò cò”
Cô cho trẻ thực hiện nhảy lò cò thi đua với
– Trẻ đọc thơ – Trả lời – Lắng nghe
– Trẻ đi, chạy các kiểu theo nhạc – Thực hiện xếp hàng
– Tập các bài tập tay vai, chân, bụng lườn, bật theo bài
“Cô giáo miền xuôi”
– Quan sát và lắng nghe cô làm mẫu
và giải thích
Trang 23 Kết
thúc
nhau xem ai lò cò giỏi
Cô cho vài cháu lên làm thử cháu nào đúng thì
cho cháu làm lại lớp xem – Cho trẻ lần lượt thực hiện 4 – 6 trẻ một lần, trẻ nhảy lò cò xong cô cho trẻ lại rỗ lấy túi cát ném, ném trúng vào rổ các bạn khác cổ vũ cho bạn mình
– Cô quan sát, sửa sai, động viên kịp thời
Thực hành thi đua 3 tổ
Hồi tĩnh :
– Đi nhẹ nhàng vòng quanh hít thở sâu rồi đi vệ sinh, rửa tay vào lớp
– 2 cháu khá lên làm thử
– 4 – 6 trẻ lên thực hiện
– Thả lỏng, hít thở
sâu Làm vệ sinh vào lớp
Vệ sinh – trả trẻ.
*******************
HOẠT ĐỘNG CHIỀU :
HĐCCĐ: LQNH.
Đề Tài: Hạt Gạo Làng Ta.
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/ Kiến thức:
- Dạy trẻ hiểu được nội dung bài thơ, nhớ tên bài thơ, tên tác giả
- Lồng ghép tích hợp kiến thức của chủ điểmgia đình trong quá trình truyền đạt kiến thức cho trẻ
2/ Kỹ năng :
- Biết sử dụng các động tác minh họa khi đọc thơ
- Phát triển khả năng cảm thụ tác phẩm văn học, và thính giác cho trẻ
3/Thái độ:
- Trẻ yêu thích thơ ca, biết yêu mén, kính trọng, biết các bậc cha mẹ, cô bác nông
dân làm ra lúa gạo
II CHUẨN BỊ :
Cô: - Tranh minh hoạ thơ, sa bàn thơ
- Đĩa nhạc, đầu đĩa, ti vi
Cháu : Âm nhạc, toán, chữ cái
III/CÁCH TIẾN HÀNH :
1.Ổn định
tổ chức - Cô mở nhạc bài hát : “Hạt gạo làng ta” Cô đố trẻ
bài hát nói về ai ?
- Cô trò chuyện về nghề nông, cho trẻ xem tranh
mẹ đang ngồi sàng gạo
- Cho trẻ nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài
- Bây giờ các con hãy lắng nghe cô đọc bài thơ
Cả lớp lắng nghe
-Trẻ trả lời
- Trẻ chú ý lắng nghe
Trang 3dung
chính
3 Kết thúc
nhé
Đọc thơ diễn cảm:
Cô đọc diễn cảm lần 1 kết hợp điệu bộ cử chỉ
+ Cô vừa đọc bài thơ gì?Bài thơ do ai sáng tác?
Cô đọc lần 2 kết hợp tranh minh hoạ
Giảng giải, trích dẫn,đàm thoại giúp trẻ
hiểu tác phẩm:
+ Cô vừa đọc cho các con nghe thơ gì? Do ai
sáng tác?
+ Trong bài thơ, Ai đã làm ra lúa gạo?
+ Làm thế nào để có hạt gạo?
+ Qua bài thơ này các con nhớ phải biết ơn cô
chú nông dân nhé ?
Dạy trẻ đọc thơ:
- Cả lớp đọc theo cô từng câu cho đến hết bài 2-3 lần
- Từng tổ thi đua :3 tổ
- Từng trẻ lên đọc 2-3 cháu
- Cô mời 2-3 cháu thay nhau đọc luân phiên từng câu hoặc từng đoạn cho đến hết bài
- Cô cho trẻ lên đọc thơ theo tranh minh
- Cho 2 tổ thi đua lên tô chữ cái in mờ còn thiếu trong tranh
- Cô nhận xét, phân thắng thua 2 đội
- Cô cho lớp hát bài : “ đi cấy”
Trò chơi “Chở gạo về kho”
- Cô cho trẻ chạy zích zắc đưa gạo về kho
- Thi đua xem 3 tổ
- Cả lớp cùng hát bài :"Lớn lên cháu lái máy cày”
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ đọc thơ
-Trẻ đọc
Trẻ thực hiện
- Cả lớp cùng chơi
- Cả lớp hát và đi ra ngoài
Vệ sinh – Nêu gương - trả trẻ.
*****************************
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1 Nội dung dạy được( chưa dạy đươc)lý do:
2 Những thay đổi cần thiết:
………
………
……
Trang 43 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt:
………
………
…………