1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Bồi dưỡng HSG lớp 5 Dấu hiệu chia hết

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 8,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

Thứ 4 ngày 26 tháng 10 năm 2010

Buổi 4: Dấu hiệu chia hết

I- Mục tiêu

- Hs nắm đợc các tính chất chia hết cho:

2,3,4,5,6,8,9 và11

- Nắm đợc tính chất chia hết của một tích, một tổng, một hiệu

- Vận dụng các tính chất trên giải một số bài tập cụ thể

II- Nội dung;

A) Lý thuyết:

Củng cố lại tính chất chia hết đã học

- Bằng các ví dụ cụ thể cho hs cũng cố lại các kiến thức đã học và đi đến kết luận

abc: 2 khi c= (0,2,4,6,8)

abc :5 khi c= (0 hoặc 5)

abc : 2 và 5 khi c= 0

abc : 3 khi (a+b+c):3

abc : 4 khi bc : 4

abc: 6 khi c chẵn và abc : 3

abc : 8 khi abc : 2 và 4

abc : 9 khi (a+b+c):9

abc : 11 khi (a+c) - (b+d):11 hoặc (b+d) - (a+c):11

abc: 2,3,5,6,9 khi c = 0 và (a+b+c): 9

abc:(X x y) khi abc: x, abc: y và x,y là 2 số nguyên tố cùng nhau.( Không cùng chia hết cho một số nào khác ngoài 1.)

- Nếu mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho2 thì tổng của chúng chia hết cho 2

- Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho 2 thì hiệu của chúng cũng chia hết cho 2 Gv lấy ví dụ minh hoạ

- Cũng có tính chất tơng tự đối với trờng hợp chia hết cho3,4,5,9

B) Bài tập:

1) Với 3 chữ số 2,3,5 có thể lập đợc bao nhiêu số có 3 chữ số

a) chia hết cho 2?

b) Chia hết cho 5?

2) Thay x, y vào trong số a = 1996xy để đợc số chia hết cho2,5 và9

3) cho n= a378b là số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau Tìm tất cả những chữ số a và b để thay vào ta đợc số n chia hết cho 3 và 4

4) Không làm tính, hãy xét xem các tổng và hiệu dới đây có chia hết cho 3 hay không?

240 +123 240 -123

541+690 +1236 2454- 374

5) Tìm một số trong khoảng từ 170- 270 mà khi chia cho 3 thì d 1, chia cho 5 thì d 3 và chia hết cho 8

- Hs đọc kỹ yêu cầu đề bài, Gv gợi ý hớng dẫn và hs làm bài

H

ớng giải.

Bài 1:

a) - Số chia hết cho 2 phải có tận cùng là 2 do bài không yêu cầu các chữ số phải khác nhau, nên những chữ số lập đợc có thể lặp lại 2 hoặc 3 lần.Nên các số đó là;

222 332 532

232 322 522

252 352 552

b) Các số đó là:

225 335 555

235 325 525

Trang 2

255 355 535

Bài 2: giải:

- a chia hết cho 5, vậy y= 0 hoặc 5

- a chia hết cho 2 vậy y phải là số chẵn, suy ra y = 0 Số phải tìm có dạng:

1996x0

- a chia hết cho 9, vậy ( 1+9+9+6+x) chia hết cho 9 hay (25 + x) chia hết cho 9 Suy ra x= 2

Số phải tìm là a= 199620

Bài 3: Giải:

n chia hết cho 4 thì 8b chia hết cho 4 vậy b =0,4,8

- n có 5 chữ số khác nhau nên b= 0 hoặc 4

- Thay b = 0 thì n = a3780

+ Số a3780 chia hết cho 3 thì ( 18+ a) chia hết cho3 suy ra, a =3,6 hoặc 9

+ số n có 5 chữ số khác nhau nên a = 6 hoặc 9

Ta đợc các số 63780 và 93780 nên thoả mãn điều kiện của đề bài

Các số phải tìm là: 63780, 93780, 23784, và 53784

Bài 4: Hs nêu miệng

Bài 5:

Một số khi chia cho3 d 1, chia cho 5 d 3, vậy số đó cộng thêm 2 thì chia hết cho 3 và 5

Từ 170-270 có các số chia hết cho 3 và 5 là:

180, 195, 210, 225, 240, 255, 270 Suy ra các số cần tìm tơng ứng là:

178, 193, 208, 223, 238, 253, 268

Trong các số trên chỉ có số 208 chia hết cho 8 Vậy số cần tìm là 208

- Thử lại: 208:3 = 69 d 1

208: 5 = 41 d 3

208:8 = 26

Thứ 5 ngày 4 tháng 11 năm 2010

Buổi 5: Luyện tập dấu hiệu chia hết,Chia có d

I- Mục tiêu:

Hs nắm đợc: Trong phép chia có d, số d bao giờ cũng bé hơn số chia.Từ đó xác định : Số

d lớn nhất = số chia- 1

Số d bé nhất là 1

Số bị chia= thơng x số chia + số d

Phân biệt rõ giữa số bị chia và số d trong một số bài toán cụ thể

- Luyện tập, củng cố, mở rộng và khắc sâu thêm về kiến thức dấu hiệu chia hết, thông qua một số bài toán

II- Nội dung:

A) Lý thuyết:

- Chia có d:

Từ một số ví dụ cụ thể, gợi ý cho hs đi đến kết luận:

SBC = T x SC +SD Số d LN = SC- 1

SC >SD Số d BN =1

B) Bài tập:

1)Trong một phép chia số nguyên, biết số thơng là 272 Số chia là số có 1 chữ số, số d là

8 Tìm số bị chia

Tuần 10

Trang 3

2) Trong một phép chia số nguyên, biết thơng là 6, số d là 3 Tổng của số bị chia, số chia

và số d là 111 Tìm số bị chia và số chia của phép chia trên

3) Tìm các chữ số x, y để x63y chia hết cho 2,3,5 và 9

4) Một cửa hàng có 6 hòm xà phòng: Hòm 15 kg, 16kg, 19 kg, 20 kg, và 21 kg.Cửa hàng bán trong một ngày hết 5 hòm và khối lợng buổi sáng bán gấp đôi buổi chiều Hỏi cửa hàng còn lại hòm nào cha bán?

Hớng giải:

Giải 1) Số d là 8 Số chia có 1 chữ số suy ra, số chia là 9

Số bị chia là: 272 x 9 + 8 =2456

ĐS: 2456

2) Vì thơng là 6 nên sốBC gấp 6 lần số chia và 3 đơn vị Tổng của số bị chia và số chia gồm 7 lần số chia và 3 đơn vị và bằng: 111-3= 108

Số chia là: (108-3 ) :7=15

Số bị chia: 15x 6= 90

ĐS: 90, 15

3) Để x63y chia hết cho 2 và 5 thì y = 0

- nếu y = 0 ta có số đó là x630 Để x630 chia hết cho 3 và 9 thì( x+6+3+0)chia hết cho 9, hay(9+x) chia hết cho 9.Mà 9:9 = 1 d 0 suy ra x= 9,0

Với x= 0 thì ta có số đó là 0630 là số có 3 chữ số nên loại Vậy x=9, y=0

Vậy số đó là 9630

4) Hs lập luận: Số kg xà phòng bán buổi sáng gấp đôi buổi chiều vì vậy số kg bán cả ngày là một số chia hết cho3 Tổng 6 hòm xà phòng là: 15+16+18+19+20+21= 109 (kg) 109:3= 36 d 1, nên hòm xà phòng còn lại cha bán cũng có số d là 1.Suy ra có thể là hòm 16kg hoặc 19 kg

C) Bài tập về nhà

1) Tìm giá trị của a và b biết:

- a) a4537b chia hết cho 3 và 5

- b) 43a52b chia hết cho 4 và 9

- c) 6a31b chia hết cho 45

2) Tìm tất cả các số x và y

a) 59x5y chia hết cho 15

- Hớng giải

Để a4537b chia hết cho 5 thì b= 0 hoặc 5

- Với b =0 ta có số a45370 Để số 45370 chia hết cho 3 thì ( a+ 19) chia hết cho 3 Suy ra a= 2,5,8 Ta có các số đó là: 245370, 545370,845370

Với b =5 ta có số a45375 Để a45375 chia hết cho3 thì a+ 24 chia hết cho3 suy ra a= 0,3,6,9 mà a khác 0 suy ra a= 3,6,9 Ta có các số đó là 345375, 645375, 945375

Vậy các số đó là: 245370, 545370,845370, 345375, 645375, 945375

Ngày đăng: 06/03/2021, 04:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w