cùng của cột cho tới khi con trỏ chuột chuyển thành mũi tên màu đen chỉ xuống , kích đơn chuột để chọn cả cột.. Di chuyển chuột sang bên trái ô ngoài.[r]
Trang 1Tin học đại cương và ứng dụng
(Kẻ bảng với MS Word)
Trang 2Bảng biểu trong MS Word
1. Bảng trong Microsoft Word
2. Chèn bảng vào văn bản Microsoft Word
3. Một số thao tác với bảng
Trang 31 Bảng trong Microsoft Word
Bảng (table) là một đối tượng sử dụng để tổ
chức trình bày dữ liệu một cách có trật tự
Một bảng thường có nhiều cột,nhiều hàng Mỗi cột đại diện cho một thuộc tích của đối tượng, mỗi hàng đại diện cho một đối tượng cụ thể
Ví dụ:
Một danh sách lớp bao gồm nhiều hàng, mỗi hàng ứng với một sinh viên.
Mỗi cột ứng với một thuộc tính (Họ tên, nơi sinh,
…).
Trang 42 Chèn bảng vào trong văn bản
Di chuyển con trỏ văn bản tới nơi cần chèn bảng.
Kích chuột vào menu Table, chọn Insert Table.
Hộp thoại chèn bảng sẽ xuất hiện.
Trang 5Hộp thoại chèn bảng
Số lượng cột (column)
Số lượng hàng (row)
Độ rộng cột của bảng chèn vào
là cố định.
Độ rộng cột tự động dãn
Cách cho vừa chứa đủ nội dung.
Độ rộng cột tự động dãn cách cho
vừa theo kích thước cửa sổ.
Kích chuột vào nút này để lựa
chọn một số mẫu bảng sẵn có.
Kích chuột vào đây để chấp nhận
Trang 63 Một số thao tác với bảng
Di chuyển
Chọn vùng
Thay đổi kích thước
Định dạng đường viền, tô màu cho bảng
Hoà nhập nhiều ô thành một ô và ngược lại
Trang 7Di chuyển và chọn vùng
để di chuyển trong một ô của bảng.
nọ sang ô kia của bảng.
Bấm và rê chuột từ ô này đến ô khác
để chọn các ô nằm trong hình chữ
nhật giới hạn bởi hai ô đó.
Di chuyển chuột lên phía trên ô trên
cùng của cột cho tới khi con trỏ chuột
chuyển thành mũi tên màu đen chỉ
xuống, kích đơn chuột để chọn cả cột.
Di chuyển chuột sang bên trái ô ngoài
cùng của hàng cho tới khi xuất hiện
mũi tên “màu trắng”, kích đơn chuột
để chọn cả hàng.
Trang 8Thay đổi kích thước
Di chuyển chuột đến các đường viền của các
ô tới khi con trỏ chuột chuyển thành các mũi tên hai chiều
Bấm và rê chuột theo một trong hai chiều mũi tên để thay đổi kích thước của ô (hàng, cột)
đó
Trang 9Định dạng đường viền, tô màu nền cho bảng
Chọn cả bảng bằng cách bấm và rê chuột từ ô góc này của bảng tới ô góc đối diện của bảng
Kích chuột vào menu Format, chọn Border
and Shading…
Hộp thoại định dạng đường viền và màu nền (bóng) sẽ xuất hiện
Trang 10Hộp thoại định dạng viền, màu nền (Border)
Kiểu đường viền (border)
Màu đường viền
(automatic - tự động)
Kích thước của đường viền
Các đường viền muốn có (nút
chìm) và không muốn có (nút nổi)
Hình cho phép xem trước hình
thù của bảng sẽ như thế nào
Áp dụng cho toàn bảng (table), Kích chuột vào đây để chấp nhận
Border Một số kiểu định sẵn
Trang 11Hộp thoại định dạng viền, màu nền (Shading)
Kích chuột vào tab Shading, ta có:
Shading Chọn màu của nền (Fill)
(No Fill – không tô màu nền)
Chọn kiểu tô màu nền (style)
(No Fill – không tô màu nền)
Xem trước hình thù của bảng
sau khi tô màu nền
Kích chuột vào đây
để chấp nhận (OK)
Trang 12Hoà nhập nhiều ô thành một ô
Bôi đen các ô cần hoà
nhập (các ô liền kề
nhau).
Kích chuột vào menu
Table, chọn Merge
Cells.
Hoà nhập (merge)
Trang 13Chia một ô thành nhiều ô
Di chuyển con trỏ văn bản vào ô
cần chia thành nhiều ô con.
Kích chuột vào menu Table, chọn
Split Cells…
Nhập số cột cần chia thành.
Nhập số hàng cần chia thành.
Kích chuột vào nút OK, ô ban đầu sẽ
được chia thành nhiều ô căn cứ vào
số hàng, số cột đã nhập.
Trang 14Định dạng văn bản trong ô
Nói chung, việc định dạng văn bản trong ô
giống như định dạng thông thường
Bố trí văn bản trong ô (Cell Alignment):
Kích chuột phải vào ô hoặc các ô được chọn.
Di chuột tới Cell Aligment rồi chọn cách bố trí thích hợp.
Trang 15Thêm, xoá trong bảng
Thêm: Table Insert …
Table: Thêm bảng mới.
Columns to the Left: Chèn cột vào bên trái cột hiện tại
Columns to the Right: Chèn cột vào bên phải cột hiện tại.
Rows Above: Chèn hàng vào trên hàng hiện tại.
Rows Below: Chèn hàng vào dưới hàng hiện tại.
Xoá: Table Delete …
Table: Xoá cả bảng.
Rows: Xoá hàng hiện tại hoặc các hàng được chọn.
Columns: Xoá cột hiện tại hoặc các cột được chọn.
Chọn: Table Select …
Sử dụng để chọn các “thành phần” của bảng (thay cho
thao tác bôi đen bẳng chuột).
Trang 16Một số thao tác khác
Auto Format: Table Auto Format
Lựa chọn các kiểu định dạng bảng có sẵn.
Table Properties: Table Table Properties
Xem và thay đổi các thuộc tính của bảng (kích thước hàng, cột, bố trí chữ và bảng, đường viền,…).
Sử dụng thanh định dạng đường viền (Border Bar).
Sử dụng bảng có đường viền có kích thước = 0 để bố trí văn bản.
Căn chỉnh bảng: Chọn toàn bộ bảng Căn chỉnh.
Sắp xếp: Table Sort.
Tính toán trong bảng
Table Formula…