1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

hdngll toán học nguyễn thị tuyết trang tư liệu giáo dục thành phố hà tĩnh

22 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 37,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS đọc yêu cầu đề bài, sau đó giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ.. - HS hoàn thành bài tập 2 vào vở, Hs nêu miệng bài 2, giáo viên cùng HS nhận [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2013

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lờicác nhân vật

- Hiểu một số từ ngữ trong bài: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã

- Nắm được diễn biến câu chuyện: Câu chuyên ca ngợi tình yêu thương vô bờbến của người mẹ dành cho con, vì con người mẹ có thể làm tất cả.(trả lời đượccác câu hỏi SGK)

B.Kể chuyện:

- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai

- Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn

2.Dạy – học bài mới:

a.Giáo viên giới thiệu bài, HS lắng nghe

b.Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu, HS theo dõi

- HS nối tiếp đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

- Giáo viên hướng dẫn đọc từng đoạn và giải thích nghĩa từ khó

TUẦN 4

Trang 2

- HS luyện đọc theo nhóm (nhóm 4 HS).

- Giáo viên tổ chức thi đọc giữa các nhóm

c.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Hãy kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1?

+ Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho mình?

+ Thần chết có thái độ như thế nào khi thấy bà mẹ?

+ Thần chết đã nói gì với bà?

+ Bà mẹ đã trả lời thần chết như thế nào?

+ Theo em, câu trả lời của bà mẹ “vì tôi là mẹ” có ý nghĩa như thế nào?

d.HS luyện đọc lại bài: HS luyện đọc theo vai Sau đó HS lên bảng thi đọc bài theo hình thức phân vai Giáo viên tuyên dương nhóm thể hiện tốt

- HS nêu hiểu biết của bản thân

- Giáo viên nhận xét giờ học

Tiết 4

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết tính cộng, trừ các số có 3 chữ số, tính nhân chia trong các bảng nhân, bảng chia đã học

- Củng cố về giải toán tìm phần hơn

- BT cần làm bài 1,2,3,4 Còn thời gian HS làm hết

Trang 3

a.Giáo viên giới thiệu bài, HS lắng nghe.

b.Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 (21)

Bài 1: HS nêu yêu cầu, giáo viên lưu ý HS: Trừ có nhớ và cộng có nhớ

Bài 2: HS nêu yêu cầu, nêu cách tìm thừa số, số bị chia, số bị trừ

Bài 3: HS nêu yêu cầu và cách thực hiện

Bài 4: HS đọc đề bài, giáo viên hướng dẫn HS làm :

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Muốn biết ngày thứ hai sửa nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu mét đường ta làm gì?

c.HS làm bài tập, giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm HS còn lúng túng

d.Chấm, chữa bài:

Bài 1, 2, 3: HS thực hiện vào bảng lớp

Bài 4: HS chữa vào bảng phụ

Bài giải:

Ngày thứ nhất sữa được nhiều hơn ngày thứ nhất là:

100 – 75 = 25 (m) Đáp số: 25 m.

- Vận dụng vào giải toán , nhận biết một phần mấy của một số

II- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Hướng dẫn HS làm bài

- HS làm bài 1,2,3,4,5,trang 29 vở Thực hành

Trang 4

- GV theo dõi hướng dẫn , uốn nắn HS yếu.

- Chấm , chữa bài

2- Hướng dẫn HS làm thêm 1 số bài

Bài 1:Quyển sách thứ nhất có 732 trang Quyển sách thứ hai kém quyển sách thứ nhất 153 trang Hỏi quyển sách thứ hai có bao nhiêu trang ?

Bài 2 : Tính mỗi tổng sau bằng cách thuận lợi

- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị

- Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính

- Kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc

II.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Giáo viên nêu yêu cầu tiết kiểm tra

- Giáo viên nêu nội dung kiểm tra (nội dung trong vở bài tập Toán – 23)

- HS làm bài, giáo viên theo dõi nhắc nhở HS

- Giáo viên thu bài

III.NHẬN XÉT GIỜ KIỂM TRA.

IV.BIỂU ĐIỂM:

Bài 1: 4 điểm (mỗi phép tính đúng 1 điểm)

Bài 2: 1 điểm (khoanh đúng 1 câu được 0,5 điểm)

Bài 3: 2,5 điểm:

Trang 5

+ Viết đúng câu trả lời 1 điểm

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: luồng khí, lặng lẽ, vắng lặng, loang lỗ,ngưỡng cữa

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Biết đọc đúng các kiểu câu

- Hiểu các từ ngữ trong bài: loang lỗ, ngưỡng cữa

- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về tình cảm gắn bố sâu nặng giữa ông và cháu Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu suốt đời biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu.(Trả lời được câu hỏi SGK)

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh SGK, bảng phụ.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1.Bài cũ: HS kể lại câu chuyện Người mẹ theo vai.

2.Dạy học bài mới:

a.Giáo viên giới thiệu bài, HS lắng nghe

b.Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu, HS theo dõi

- Giáo viên hướng dẫn HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài, luyện phát âm

từ khó dễ lẫn

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn và giải nghĩa từ khó, giáo viên cùng HS nhận xét

- HS luyện đọc theo nhóm (nhóm 4), giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm

Trang 6

- Tìm những hình ảnh đẹp mà em thích nhất trong đoạn Ông dẫn cháu đến thăm trường?

- Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên?

- Em nghĩ gì về tình cảm hai ông chấu trong câu chuyện này?

d.Luyện đọc lại bài:

- 1 HS khá đọc lại toàn bài, giáo viên hướng dẫn đọc câu dài

- HS đọc theo nhóm (nhóm 4)

- Một số nhóm thi đọc nối tiếp, giáo viên tuyên dương nhóm đọc tốt

3.Củng cố – dặn dò:

- HS kể lại một kỷ niệm đẹp với ông (bà) của mình

- Giáo viên nhận xét giờ học

Tiết 3

Chính tả (Nghe – viết)

NGƯỜI MẸ

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nghe và viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Người mẹ.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt d/r/g; ân/âng

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ, 3 tờ giấy trắng A4

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng viết

HS 1: Ngắc ngứ HS 2: Đổ vở

->HS còn lại dưới lớp viết vào giấy nháp

2.Dạy - học bài mới:

a.Hướng dẫn viết chính tả:

- Trao đổi về nội dung đoạn viết:

Giáo viên đọc đoạn văn, HS lắng nghe Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con?

- Giáo viên hướng dẫn HS cách trình bày

- Giáo viên hướng dẫn HS viết từ khó: HS nêu những từ dễ viết sai trong quá trình viết, luyện tập vào giấy nháp

- Giáo viên đọc, HS viết

- Giáo viên đọc, HS soát lỗi

- Giáo viên chấm một số bài

b.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 1: HS đọc yêu cầu và làm vào vở bài tập Tiếng Việt (15), HS chữa bài

Trang 7

Bài 2: HS thảo luận nhóm đội để hoàn thành bài 2, từng đội lên chữa bài (1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời)

Đáp án: 1) a Ra, da, hòn gạch

b Viên phấn trắng.

2) a Ru, dịu dàng, giải thích

b Thân thể, vâng lời, cái cân.

HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết nghe nhịp đập của tim, đếm nhịp đập của mạch Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong mạch máu, cơ thể sẽ chết

- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Cơ quan tuần hoà có nhiệm vụ gì? Nêu các bộ phận của các cơ quan

này?

-> GV gọi HS trả lời GV đánh giá câu trả lời của HS

1 Dạy và học bài mới:

2.GV giới thiệu bài HS lắng nghe.

a.Thực hành nghe và đếm nhịp đập của tim, mạch

*Tiến hành:

- HS quan sát hình 1,2(trang 16-SGK ) và nêu các hoạt động trong hình

Trang 8

- 2 HS/ bàn thực hành nghe và đếm nhịp tim, số lần mạch đập của nhau trong vòng một phút

- HS đọc nội dung thực hành được in ở trang 16-SGK và thực hiện theo

- HS thực hành , báo cáo kết quả thực hành

-> GV kết luận

- HS dọc và ghi nhớ nội dung : bạn cần biết( trang 16-SGK )

b.tìm hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn:

Tiến hành:

- Gv treo tranh minh hoạ sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, nhỏ, sau đó quan sát và trả lời câu hỏi;

1 Hãy chỉ động mạch , tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ ?

2 Có mấy vòng tuần hoàn?

3 Hãy chỉ hình và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn?

4 Hãy chỉ hình và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ?

5 Trong các vòng tuần hoàn máu , tỉnh mạch làm nhiệm vụ gì?

6 Trong các vong tuần hoàn máu, mao mạch làm nhiệm vụ gì?

-> HS trả lời , GV kết luận ý đúng

- HS đọc nội dung: Bạn cần biết ( trang 17- SGK ) .GV kết luận về các vòng tuần hoàn máu

c HS chơi trò chơi : thi vẽ vòng tuần hoàn

- GV phổ biến nội dung, cách chơi, luật chơi

- HS các đội tiếp nối nhau vẽ lại sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và nhỏ

- GV tổng kết , tuyên dương đội thắng cuộc

Trang 9

- Biết trả lời được các câu hỏi trong truyện

3- Hướng dẫn tìm hiểu bài

- HS đọc thầm các câu hỏi và chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi

- GV theo dõi , kèm HS yếu

- Bước đầu học thuộc bảng nhân 6

- Vận dụng trong giải bài toán bằng phép nhân

- BT cần làm bài 1, 2, 3 Còn thời gian HS làm hết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Bài cũ : Gọi 2 HS đọc bảng nhân 5.

+ GV nêu: 6 được lấy 1 lần bằng 6

- GV tiếp tục lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn : 6 x2 = 12

Hỏi: Làm thế nào để tìm được 6 x 3 = ?

- HS tự tìm ra : 6 x 3 = 6 + 6 + 6

Trang 10

Giáo viên theo dõi, hướng dẫn HS làm bài Chấm 1 số bài.

Lưu ý: Bài 4 dành cho HS khá giỏi

* Chữa bài:

a- bài 1: HS đọc các phép tính rồi nêu ngay kết quả( bảng nhân 6)

b- Bài 2: Củng cố về giải toán ( có phép nhân 6)

c- Bài 3: HS điền số cần thiếủ trên tia số ( đến thêm 6)

d- Bài 4: HS lên bảng thi điền nhanh kết quả

3 Củng cố dặn dò: HS đọc thuộc bảng nhân 6.

Tiết 2

Tập viết

ÔN CHỮ HOA C

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố lại cách viết chữ hoa C

- Viết đúng, đẹp chữ hoa: C, L, T, S, N

- Viết đúng đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng và câu ứng dụng

- Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Chữ mẫu: C; Tên riêng và câu ứng dụng III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Bài cũ: HS lên bảng viết các từ: Bố Hạ, Bầu.

->HS dưới lớp viết vào giấy nháp

2.Dạy – học bài mới:

a.Giáo viên giới thiệu bài:

b.Giáo viên hướng dẫn HS viết chữ hoa C: Giáo viên viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại quy trình

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào giấy nháp Giáo viên theo dõi, chỉnh sữa lỗi cho HS

c.Giáo viên hương dẫn HS viết từ ứng dụng:

- HS đọc từ ứng dụng, Giáo viên giải thích cho HS hiểu từ : Cửu Long.

- HS quan sát và nhận xét chiều cao, khoảng cách giữa các chữ

- HS lên bảng viết từ ứng dụng, HS dưới lớp viết vào giấy nháp

Trang 11

d.Hướng dẫn viết câu ứng dụng:

- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng, giải thích cho HS hiểu ý nghĩa câu ca dao

- HS quan sát và nhận xét, 3 HS lên bảng viết các từ: Công, Thái Sơn, HS

dưới lớp viết vào giấy nháp Giáo viên theo dõi chỉnh sữa lỗi cho HS

e.HS viết vào vở tập viết Giáo viên theo dõi và hướng dẫn thêm cho HS Giáo viên lưu ý HS cách trình bày câu ca dao lục bát:

Giấy thủ công, kéo,

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Củng cố kiến thức

- Gọi HS nhắc lại các bước gấp con ếch

Trang 12

*Lưu ý HS : phải gấp theo đúng đường dấu và các nếp gấp cần miết nhẹ

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nghe, viết đúng, đẹp đoạn “Trong cái vắng lặng của tôi sau này” trong bài Ông ngoại

- Tìm được các tiếng có vần oay và làm các bài tập phân biệt d/r/gi; ân/âng

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Giấy khổ to, bút da

III.HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC:

1.Bài cũ:

- HS lên bảng viết các từ: dâng lên, giáo viên, ngẩng lên.

- HS dưới lớp viết vào giấy nháp

2.Dạy – học bài mới:

a.Giáo viên giới thiệu bài, HS lắng nghe

b.Giáo viên hướng dẫn HS viết chính tả

*Trao đổi về nội dung đoạn viết:

+ Khi đến trường, ông ngoại đã làm gì để cậu bé yêu trường hơn?

*Giáo viên hướng dẫn HS cách trình bày:

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Câu đầu đoạn văn viết thế nào?

+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?

*Giáo viên hướng dẫn HS viết từ khó:

Ví dụ: Loang lỗ, vắng lặng, gõ

*Giáo viên đọc bài, HS viết vào vở

*Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn, Hs soát lỗi

*Giáo viên chấm một số bài

*Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Trang 13

Bài 1: HS làm bài tập theo hình thức thảo luận nhóm 4 để tìm từ Giáo viên nêu

từ Giáo viên ghi các từ đứng lên bảng, HS đọc các từ.( HS yếu tìm được 2- 3 tiếng còn HS khá, giỏi tìm số tiếng nhiều hơn

Bài 2: Hs làm việc cá nhân để hoàn thành bài 2, HS nêu miệng bài 2 Giáo viên nhận xét và chốt lại đáp án đúng

Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2013

Buổi sáng

Tiết 1

Toán

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố kỷ năng thực hành tính trong bảng nhân 6

- Áp dụng bảng nhân 6 để giải toán

- Củng cố tên gọi thành phần và kết quả của phép tính nhân

- BT cần làm bài 1,2,3,4 Còn thời gian HS làm hết

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Giáo viên nêu yêu cầu giờ học:

2.Hướng dẫn HS ôn tập củng cố bảng nhân 6

- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 6

- HS hỏi kết quả một phép nhân bất kỳ, HS trả lời

- HS nêu kết quả phép nhân theo hình thức nối tiếp

3.Hướng dẫn HS thực hành, luyện tập: 1, 2, 3, 4 (trang 25) HS làm bài, giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm Hs yếu

4.Chấm, chữa bài:

Bài 1: HS nêu miệng

Trang 14

Phép nhân nào không nằm trong bảng nhân 6?

- Nhận xét kết quả của các phép tính, thứ tự các thừa số trong hai phép tính nhân 6 x 2, 2 x 6

Bài 2: HS thực hiện vào bảng lớp

Bài 3: HS thực hiện vào bảng phụ

Bài giải:

Năm nhóm có số HS là:

6 x 5 = 30 (HS) Đáp số: 30 HS

Bài 4: HS thực hiện vào bảng lớp,sau đó nhận xét đặc điểm của từng dãy số (18,

- Tìm được các từ chỉ gộp những người trong gia đình.( BT 1)

- Xếp được các câu tục ngữ, thành ngữ cho trước thành 3 nhóm.(BT 2)

- Đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì - con gì) – là gì ? (BT 3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 3 tờ giấy (ghi sẵn nội dung BT 1 – 16)

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Bài cũ: Giáo viên gọi một số Hs đặt câu theo mẫu Ai – là gì?

2.Dạy – học bài mới:

a.Giáo viên giới thiệu bài: HS lắng nghe

b.Giáo viên hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1: HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập

- HS tìm hiểu yêu cầu đề bài, nêu cách hiểu của bản thân về: Ông bà, chú cháu

- 2 HS/bàn suy nghĩ và tìm từ Sau đó các nhóm lên thi tìm từ nhanh

- Giáo viên cùng HS nhận xét, giáo viên chốt lại các từ đúng HS đọc lại các từ vừa tìm được sau đó viết vào vở bài tập Tiếng Việt

*Bài tập 2: làm việc cá nhân để hoàn thanh bài tập 2:

Trang 15

- HS đọc yêu cầu đề bài, sau đó giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ.

- HS hoàn thành bài tập 2 vào vở, Hs nêu miệng bài 2, giáo viên cùng HS nhận xét, ghi điểm

*Bài tập 3: Giáo viên hướng dẫn HS làm bài tập 3:

Ví dụ: Đặt câu theo mẫu Ai là gì? Nói về Tuấn trong truyện “ Chiếc áo len”

M: Tuấn là anh trai của Lan.

HS làm bài vào vở, giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm

GIỮ LỜI HỨA ( TIẾT 2)

* Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm 2 người.

- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu

Nội dung phiếu: Hãy ghi vào ô trống chữ Đ trước những hành vi đúng , chữ S trước những hành vi sai

- Thảo luận: Một số nhóm trình bày kết quả

- GV kết luận: + Các việc làm a , d là giữ lời hứa

+ Các việc làm b, c là không giữ lời hứa

* Hoạt động 2: Đóng vai.

Trang 16

- GV chia nhóm , giao nhiệm vụ cho từng nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai trong tình huống: Em đã hứa cùng bạn làm 1 việc gì đó , nhưng sau đó em hiểu

ra việc đó là sai Khi đó em sẽ làm gì?

- Các nhóm lên đóng vai

- Các nhóm trao đổi, thảo luận:

+ Em có đồng tình với cách ứng xử của nhóm vừa trình bày không? Vì sao?+ Theo em , có cách giải quyết nào khác tốt hơn không?

- GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn , giải thích lý do và không nên làm điều sai trái

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

- GV nêu từng ý kiến , HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình bằng cách giơ tay

a- Không nên hứa hẹn với ai bất cứ điều gì?

b- Chỉ nên hứa những điều mình có thể thực hiện đợc

c- Có thể hứa mọi điều còn thực hiện được hay không là không quan trọng.d- Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi ngời tin cậy tôn trọng

g- Cần xin lỗi và giả thích lý do khi không thực hiện đợc lời hứa

* Kết luận : Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn Người

biết giữ lời hứa sẻ được mọi người tin cậy và tôn trọng

Tiết 2

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

GIAO TIẾP TÍCH CỰC

I.MỤC TIÊU

- Giúp HS biết quan tâm tốt mọi người xung quanh

- Thông qua bài học HS có những tình cảm thân thiện và có tình yêu thương với tất cả những người xunh quanh

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ1 : Tìm hiểu nội dung phần 1

Yêu thương , quan tâm người xung quanh

- Thảo luận nhóm đôi:

- ? Vì sao cần yêu thương và quan tâm người xung quanh

- ? Em yêu thương và quan tâm những ai

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến đã thảo luận , lớp theo dõi , nhận xét bổ sung nếu cần thiết

- HS làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập phần a trang 5

Ngày đăng: 06/03/2021, 04:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w