1. Trang chủ
  2. » Giáo viên

quy luat di truyen sinh học 12 trần thanh an thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

20 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 23,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Kiãøu gen AaBb : mäüt gen trãn mäüt NST phán li âäüc láûp täø håüp tæû do, caïc gen khäng alen coï thãø tæång taïc nhau cuìng qui âënh mäüt tênh traûng, cho nhæîng kiãøu hçnh tuán theo [r]

Trang 1

QUI LUẬT DI TRUYỀN

Câu21: Tìm các phép lai thích hợp để chi phối các qui luật DT khác nhau sao cho để ngay F1 có tỷ lệ kiểu hình là 1:1.

1/ Qui luật phân tính của Men Đen:

VD: P: Aa (Vàng) x aa (lục)

F1: 1 Aa : 1aa

1vàng : 1 lục 2/ Trội trung gian:

VD: P: Aa (Hồng) x aa (trắng) F1: 1 Aa : 1aa

1hồng : 1 trắng

3/ Gen đa alen:

VD: P: IAIO (nhóm máu A) x IOIO (Nhóm máu O)

F1: 1IAIO : 1IOIO

1Nhóm máu A : 1 nhóm máu O 4/ Gen đa hiệu:

V qui định cánh dài, lông mềm, đốt thân bình thường

v qui định cánh cụt, lông cứng, đốt thân ngắn

P : Aa (cánh dài, lông mềm, đốt thân bình thường) x

aa (cánh cụt, lông cứng, đốt thân ngắn)

F1: 1Aa :1aa

1cánh dài, lông mềm, đốt thân bình thường:1 aa cánh cụt, lông cứng, đốt thân ngắn

5/ Liên kết gen:

A : Thân xám a: Thân đen

B: Cánh dài b: Cánh cụt

P: AB/ab X ab/ab

F1: 1 AB/ab : 1ab/ab

1 xám dài : 1 đen cụt

6/ Hoán vị gen: (với tần số hoán vị gen bất kì)

A : Thân xám a: Thân đen

B: Cánh dài b: Cánh cụt

P: AB/ab X Ab/Ab

Gt: AB = ab = 1/2-x /2 , Ab= aB= x/2 Ab

F1: A_B_ =1/2, A_bb = ½

1xám dài : 1 xám cụt

7/ Phân li độc lập:

A: vàng, a: lục

B: Trơn, b: nhăn

P: Aabb (vàng nhăn) x aabb (lục nhăn)

Trang 2

F1: 1 vàng nhăn: 1lục nhăn.

8/ Giới tính:

XX: cái, XY: đực

P: XX x XY

F1: 1XX :1 XY

1 đực : 1cái

9/ Liên kết giới tính:

P: XaXa (Trắng) x XAY(đỏ)

F1: 1 cái đỏ : 1đực trắng

10/ Tương tác gen :

A_B_: Đỏ, A_bb: Vàng, aaB_: xanh, aabb: trắng

P: Aabb (vàng) X aabb (trắng)

F1: 1 vàng : 1 xanh

Câu22: Tương tự câu21, nhưng đời con phân li tỷ lệ: 3:1.

 Qui luật Phân tính của Men Đen ( Aa x Aa)

 Tương tác gen: (Aabb x Aabb)

 Phân li độc lập: (Aabb x Aabb)

 Liên kết gen: ( AB/ab x AB/ ab)

 Gen đa hiệu: (Aa x Aa)

 Liên kết giới tính: XAXa x XAY

 Gen đa alen: IAIO x IAIO

Câu23 : Tương tự câu21, nhưng đời con phân li tỷ lệ: 3:3:1:1

 Qui luật phân li độc lập

 Tương tác gen

 Hoán vị gen với tần số 25%

Câu24: Tương tự câu21, nhưng đời con phân li tỷ lệ: 9:3:3:1.

 Qui luật phân li độc lập

 Tương tác gen

 Hoán vị gen với tần số 50%

Câu25: Xét mỗi cá thể chỉ mang một tính trạng do gen nằm trên NST thường qui định Cho F1 lai với cơ thể khác được thế hệ lai phân li theo tỷ lệ: 1:2:1

1 Cho VD về kiểu hình và viết sơ đồ lai.

2 Phân biệt các hiện tượng DT có thể chi phối phép lai.

1/ Định luật phân li ( qui luật trội trung gian),VD

2/ Qui luật tác động qua lại giữa các gen, VD

Phân biệt định luật phân li và tương tác gen

Định luật phân li Tương tác gen

Trang 3

+ Một gen qui định một

tính trạng, có qui địnhtính

trội lặn

+ F1 chứa n cặp gen dị

hợp, tự thụ phấn F2 theo

công thức: 3:1

+ Nhiều gen qui định một tính trạng, không có qui định tính trội lặn

+ F1 chứa n cặp gen dị hợp, tự thụ phấn F2 theo công thức: (3:1)n

Câu26: Loài thứ nhất có kiểu gen: AaBb, loài thứ 2 có kiểu gen: AB/ab.

1 Đặc điểm chung và đặc điểm riêng của mỗi loại kiểu gen đó như thế nào?

2 Làm thế nào để nhận biết 2 loại kiểu gen đó.

 Đặc điểm chung: + đó là 2 cặp gen dị hợp, mỗi gen đều có một cấu trúc khác nhau, thể hiện ưu thế lai

+ Hạn chế đột biến gen lặn

+ Có thể gen trội át gen lặn qui định tính trội hoàn toàn hay không hoàn toàn

+ Có thể một gen qui định một tính trạng hay nhiều gen qui định một tính trạng

+ Đều làm tăng biến dị tổ hợp

 Đặc điểm riêng:

+Kiểu gen AaBb : một gen trên một NST phân li độc lập tổ hợp tự do, các gen không alen có thể tương tác nhau cùng qui định một tính trạng, cho những kiểu hình tuân theo những tỉ lệ cơ bản của định luật phân li độc lập hay tương tác gen

+ Kiểu gen AB/ ab: Các gen liên kết hoàn toàn hay không hoàn toàn trên một NST Nếu liên kết hoàn toàn thì hạn chế biến dị tổ hợp Cho kiểu hình tuân theo tỷ lệ cơ bản của qui luật liên kết hay tỷ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

 Nhận biết:

Cho cá thể mang kiểu gen đó tự thụ phấn hay giao phối với nhau

+ Nếu AaBb thì tuân theo định luật PLĐL, các tính trạng hay tỷ lệ của qui luật tác động qua lại giữa các gen

+ Nếu AB/ab thì tuân theo định luật liên kết gen

Câu27: Viết sơ đồ lai của F1 để so sánh 2 hiện tượng DT chi phối tỷ lệ kiểu hình: 9:6:1 và 15:1.

+ SĐL:

F1: AaBb (dẹt) x AaBb (dẹt) F1: AaBb (đỏ) x AaBb (đỏ)

Trang 4

Gt: AB, Ab, aB, ab.

F2: KG: 1AABB :2 AABb :

1AAbb

2AaBB : 4AaBb :

1Aabb

1aaBB : 2aaBb : 1

aabb

KH: 9Dẹt : 6 tròn : 1 dài

Gt: AB, Ab, aB, ab

F2: KG: 1AABB :2 AABb : 1AAbb

2AaBB : 4AaBb : 1Aabb

1aaBB : 2aaBb : 1 aabb

KH: 15đỏ: 1trắng

So sánh:

* Giống nhau: +đều chịu sự chi phối của qui luật tác động qua lại các gen, nhiều gen không alen tác động qua lại với nhau để qui định một tính trạng

+ Cả 2 tỷ lệ đều sinh ra từ 16 kiểu tổ hợp giao tử + Các cơ thể lai đều chứa 2 cặp gen dị hợp mà mỗi gẻntên một NST phân li độc lập tổ hợp tự do, đều cho 4 kiểu giao tử, 9 kiểu gen

+ Tỷ lệ kiểu hình là biến dạng của: 9:3:3:1

+ Đều cho con lai có kiểu hình khác hẳn bố mẹ

+ Mỗicặp gen trong kiểu gen đều có vai trò ngang nhau trong việc cùng qui định một tính trạng

+ Đều tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, tạo ra sự đa dạng phong phú, là nguồn nguyên liệu đáp ứng yêu cầu sủa chọn lọc, có ý nghĩa đối với tiến hóa và chọn giống

* Khác nhau:

+ Sinh ra từ tác động bổ

trợ, đó là kiểu tác động

qua lại của 2 hay nhiều gen

thuộc những lôcút khác

nhau làm xuất hiện tính

trạng mới

+ Do 2 gen không alen tác

động bổ trợ cùng qui định

một tính trạng

+ Được sinh ra từ tác động cộng gộp, đó là kiểu tác động của nhiều gen trong đó mỗi gen đóng góp 1 phần như nhau vào sự phát triển của cùng một tính trạng

+ Do 2 cặp gen không alen tác động cộng gộp hình thành nên một tính trạng

Câu28: Viết 3 SĐL khác nhau kèm theo kiểu hình phù hợp với 3 qui luật DT sao cho: F1 đồng loạt có kiểu hình giống nhau, nhưng P đều không thuần chủng.

1/ Định luật PLĐL:

P: AABb x AaBB

Gt: AB, Ab AB, aB

Trang 5

F1: KG: 1AABB : 1AaBB :1AABb : 1 AaBb KH: Vàng trơn 2/ Qui luật tác động qua lại giữa các gen:

P: AABb (trắng) x AaBB( trắng)

Gt: AB, Ab AB, aB

F1: KG: 1AABB : 1AaBB :1AABb : 1 AaBb KH: 100% trắng

3/ Qui luật liên kết gen:

P: AB/aB x AB/Ab

F1: Thân xám cánh dài

Câu29: Phương pháp xác định tần số hoán vị gen sau đây:

TSHVG = Số cá thể giống bố mẹ Tổng số các thể thu được trong phép lai phân tích

Phương pháp đó đúng trong trường hợp nào, không đúng trong trường hợp nào?

+ Đúng trong trường hợp mỗi gen trội nằm trên từng NST của một cặp NST tương đồng

+ Không đúng trong trường hợp 2 gen trội cùng nằm trên một NST còn 2 gen lặn kia nằm trên NST tương đồng còn lại

VD: P: AB/ab x ab/ab  F1: AB/ab: ab/ab : Ab/ab : aB/ab

Các cá thể có kiểu hình khác bố mẹ Ab/ab và aB/ab do kết hợp giữa giao tử có hoán vị gen Ab , aB với giao tử bình thường ab

VD: P: Ab/aB x ab/ab  F1: AB/ab: ab/ab : Ab/ab : aB/ab

Trong trường hợp này, các cá thể có kiểu gen AB/ab, ab/ab

ở F1 mang kiểu hình giống với bố mẹlà kết quả của hiện tượng hoán vị gen, còn các kiểu hình khác bố mẹ ( mang các kiểu gan Ab/ab, aB/ab) lại không phải là kết quả của hiện tượng hoán vị gen

Câu30: Phương pháp xác định tần số hoán vị gen sau đây:

TSHVG = Số cá thể giống khác bố mẹ

Tổng số các thể thu được trong phép lai phân tích

Phương pháp đó đúng trong trường hợp nào, không đúng trong trường hợp nào?

Đúng trong trường hợp 2 gen trội cùng nằm trên một NST còn 2 gen lặn kia nằm trên NST tương đồng còn lại

Trang 6

Không đúng trong trường hợp mỗi gen trội nằm trên từng NST của một cặp NST tương đồng

Cm tương tự trên

Câu 31:F1 chứa 2 cặp gen dị hợp Mỗi gen trên một NST, cho F1 tự thụ phấn.

1/ Viết SĐL.

2/ So sánh 2 qui luật DT : PLĐL và tương tác bổ trợ.

1/ SĐL:

F1: AaBb x AaBb

Gt: AB, Ab, aB, ab

F2: 1AABB : 2AABb : 1Aabb

2 AaBB : 4 AaBb : 2Aabb

1 aaBB : 2aaBb : 1aabb

KH: 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb

VD1: cho đậu Hà Lan F1 hạt vàng trơn tự thụ phấn theo

sơ đồ trên được F2 phân li theo tỉ lệ kiểu hình: 9 hạt vàng trơn: 3hạt vàng nhăn: 3 hạt lục trơn: 1 hạt lục nhăn

VD2: Cho gà có mào hình hồ đào1 giao phối với nhau theo

sơ đồ trên được F2 phân li theo tỉ lê û 9gà mào hình hồ đào: 3 gà mào hình hạt đậu: 3 gà mào hình hoa hồng: 1 gà mào hình lá

VD3: Cho bí quả dẹt F1 Lai Với nhau theo sơ đồ trên được F2 Phân li theo tỉ lệ: 9 quả bí dẹt: 6 quả bí tròn : 1 quả bí dài

2/ So sánh hai qui Luật DT:

*Giống nhau:

 Các cặp gen nghiên cứu nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

 Sự phân li và tổ hợp các gen dựa trên cơ sở sự phân li và tổ hợp của các NST trong giảm phân

 Với n cặp gen dị hợp đều cho 2n cặp kiểu giao tử,

4n tổ hợp giữa các loại giao tử đực và cái, 3n kiểu gen

 Đều tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, tạo ra sự đa dạng ở các thế hệ con cái

*Khác nhau:

Phân li độc lập Tương tác gen

+ Hoạt động của các cặp

gen nghiên cứu không có

tác động qua lại lẫn nhau

Do vậy ở F2 xuất hiện tỉ

lệ phân li kiểu hình 9:3:3:1

+ Có sự tác động qua lại giữa 2 gen không alen với nhau Vai trò của các gen không alen ngang nhau trong cùng qui định một tính

Trang 7

+ Kiểu hình của các con lai

là sự sắp xếp lại các

tính trạng của bố mẹ

theo một cách khác

+ Các công thức tính số

lượng kiểu hình, tỉ lệ

phân li kiểu hình được

rút ra từ sự DT truyền

PLĐL không áp dụng được

hoàn toàn cho trường hợp

DT tương tác bổ trợ

trạng, kiểu hình có thể xuất hiện theo: 9:3:3:1, 9:6:1, 9:7, nghĩa là biến dạng theo tỷ lệ 9:3:3:1 + Các con lai có thể mang kiểu hình khác hẳn bố mẹ

Câu32: Sự vị giữa các dạng bố mẹ ( lúc dùng dạng này làm bố, lúc khác lại dùng nó làm mẹ) Có thể thay đổi phép lai ở F1 trong những trường hợp nào? Viết SĐL, giải thích.

1/ Trường hợp gen ngoài NST

2/ Gen nằm trên NST X không có gen tương ứng trên Y

3/ Trường hợp hoán vị gen chỉ xảy ra ở một trong 2 dạng bố mẹ

VD: Tự viết

Câu33: Trình bày các trường hợp làm cho con lai có kiểu hình khác với bố mẹ.

1/ Tác động bằng qui luật DT:

 Hiện tượng trội trung gian trong các phép lai theo các qui luật DT : tính trội, phân li, liên kết, hoán vị gen,

DT liên kết giới tính VD cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng được thế hệ lai hoa hồng

 Tạo ra biến dị tổ hợp trong các phép lai theo DT ( PLĐL, Hoán vị gen) Con lai có các kiểu hình là sự sắp xếp lại các tính trạng của bố me theo một cách khác VD :cây đậu Hà Lan hạt vàng nhăngiao phấn với cây đậu xanh trơn được thế hệ lai hạt vàng trơn

 Teo qui luật tác động qua lại giữa các gen làm cho con lai có kiểu hình khác bố mẹ.VD cây bí quả tròn giao phấn với cây bí quả dài, thế hệ lai là cây bí quả dẹt

2/ Tác động bằng các phép lai:

 Lai khác thư,ï khác dòng kiểu hình của con lai sẻ có

ưu thế lai lớn hơn kiểu hình của bố mẹ VD : ngô lai

Trang 8

khác dòng tăng năng suất từ 25 đến 80% so với giống ngô tốt nhất

 Lai xa : lai lừa cái với ngựa đực cho con lai là bac đô Hoặc lai ngựa cái với lừa đực thì cho con lai là con la

3/ Tác động của thường biến:

con cái được nuôi sống trng các điều kiện môi trường khác với bố mẹ sẽ phát sinh các biến dị thường biêna làm cho kiểu hình khác bố mẹ VD: Các nòi vật nuôi các thứ cây trồng nếu được nuôi dưỡng trong điều kiện tốt hơn bố mẹ sẽ có năng suất caohơn bố mẹ

4/ Tác động bằng đột biến:

 Đột biến cấu trúc NST: cơ thể bị đột biến cấu trúc NST dưới các hình thức mất đoạn , thêm đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn thường gây nên những bệnh hiểm nghèo hay có thể phát sinh những quái thai dị dạng VD: mất đoạn NST thứ 21 ở người gây nên bệnh ưng thư máu

 Đột biến đa bội: Cơ thể được sinh ra do đột biến

đa bội sẽ có bộ NST tăng theo bội số n, khác với bố mẹ có bộ NST 2n, như : thời gian sinh trưởng kéo dài, năng suất phẩm chất tốt hơn bố mẹ

 Đột biến thể dị bội: Cơ thể sinh ra do đột biến thể dị bội sẽ có 3 hay một NST của một cặp NST nào đó, sẽ phát triển thành kiểu hình cơ thể không cân đối, ngu đần và thường không có khả năng sinh sản Như 3NST thứ 21 ở người thì bị bệnh Đao

 Đột biến gen: cơ thể bị đột biến gen, cấu trúc di truyền bị thay đổi, tổng hợp nên prôtêin lạ, dẫn đến sự thay đột ngột một tính trạng nào đó không có ở bố mẹ VD: đột biến gen ở người gây bệnh hồnh cầu lưỡi liềm, làm mất khả năng vận chuyển oxy

Câu 34: Bằng các qui luật DT và biến dị hãy giải thích tính nhiều dạng của sinh giới.

1/ Giải thích bằng các qui luật DT:

 Định luật phân li:F1: Aa(hồng) x Aa(hồng)  F2: 1đỏ: 2 hồng: 1 trắng

 Định luật PLĐL các tính trạng:

P: cao trắng x thấp đỏ

F1:cao đỏ  F2: xuất hiện cây: cao trắng, cao đỏ, thấp trắng, thấp đỏ

Trang 9

SĐL: tự viết.

 DT liên kết gen:

P: Xám dài x đen cụt

F1: xám dài  F2: 3 xám dài : 1 đen cụt

SĐL: tự viết

 Hoán vị gen:

P: cao muộn x thấp sớm

F1: cao sớm x thấp muộn  FB : cao muộn, thấp sớm, cao sớm, thấp muộn

 Tác động qua lại giữa các gen:

P: bí tròn x bí tròn

F1: Dẹt  F2: xuất hiện kiều hình: 9dẹt :6tròn : 1dài

 DT liên kết giới tính:

P: XDXD (cái, đen) X XdY( Đực, hung)

F1: XDXd( cái, tam thể) x XDY (đực, đen)

F2: XDXD : XDXd : XDY : XdY

Kiểu hình : Cái đen : cái tam thể : đực đen : đực hung

2/ Giải thích bằng qui luật biến dị:

 Thường biến: VD: ở hoa liên hình đỏ và thứ hoa liên hình trắng, thứ hoa liên hình đỏ ở nhiệt độ 200C cho hoa đỏ, ở nhiệt độ 350C lại cho hoa trắng

 Đột biến:

 Đột biến gen: bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm do trong gen xãy ra thay thế 1 cặp Nu này bằng một cặp Nu khác

 Đột biến cấu trúc NST: NST thứ 21 ở người bị đứt một đoạn nhỏ ở đầu, gây bệnh ung thư máu

 Đột biến số lượng NST: + Đột biến dị bội: bệnh Đao ở người do thừa một NST của cặp NST thứ 21 + Đột biến thể đa bội: cây đa bội lá xanh dày, khí khổng to hơn cây lưỡng bội

 Biến dị tổ hợp: nhờ cơ chế các gen phân li độc lập tôt hợp tự do hay trao đổi chéo với nhau kết hợp với sự tái tổ hợp các gen đó trong thụ tinh đã tạo

ra nhiều kiểu gen khác nhau Kiểu gen của con lai là sự sắp xếp lại các gen của bố mẹ theo một cách khác Biến dị tổ hợp sinh ra trong định luật PLĐL các cặp tính trạng và qui luật hoán vị gen làm cho kiểu hình của con lai có sự sắp xếp lại các tính trạng của bố mẹ theo một cách khác Trong qui luật tác

Trang 10

động qua lại giữa các gen có thể làm xuất hiện kiểu hình mới ở con lai

Câu35: F1 chứa 3 cặp gen dị hợp Khi F1 giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau:

ABd = 10 aBd = 190

Abd = 190 abd = 10.

1/Biện luật và viết kiểu gen của F1.

2/ Đã có hiện tượng gì xãy ra trong quá trình hình thành giao tử ? Nêu ý nghĩa của hiện tượng đó.

1/ + Nếu PLĐL thì F1 cho 8 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau

+ Nếu cả 3 gen liên kết hoàn toàn thì F1 cho 2 loại giao tử

+ Nếu cả 3 liên kết nhưng không hoàn toàn thì cho 8 loại giao tử với tỷ lệ không bằng nhau, trong đó kiểu ứng với liên kết gen phải chiếm tỷ lệ bằng hoặclớn hơn 50% trái giả thiết

+ Xét mối quan hệ giữa A và B:

AB = 20, Ab = 380, aB = 380, ab = 20  tỷ lệ giao tử không bằng nhau, A và B liên kết gen

Kiểu gen: Ab/aB với tần số hoán vị gen = 5%

+ Xét mối quan hệ giữa D và B:

BD = 200, Bd = 200, bD = 200, bd = 200  tỷ lệ các loại giao tử bằng nhau  PLĐL

Vậy kiểu gen : Ab/aB Dd

2/ Có hoán vị gen: hiện tượng hoán vị gen tạo ra biến dị tổ hợp, tạo ra sự đa dạng phong phú của loài, giúp cho loài thích nghi được với các điều kiện sống khác nhau nên có ý nghĩa với tiến hóa Sự đa dạng phong phú đó còn tạo ra nguồn nguyên liệu đáp ứng vớiquá trình chọn giống nên có ý nghĩa với chọn giống

Câu 36: + Gà trống lông vằn x gà mái lông nâu  F1 hoàn toàn vằn.

+ Gà trống lông nâu x gà mái lông vằn  F1 dược lông vằn và lông nâu nhưng toàn bộ lông nâu đều gà mái.

1/ alen nào trội, alen nào lặn?

2/ Giải thích vì sao khi thay đổi dạng bố mẹ trong 2 phép lai lại khác nhau?

3/ Viết SĐL Biết một gen qui định một tính trạng.

Ngày đăng: 06/03/2021, 04:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w