1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hinh 345 toán học 6 trần đức hiến thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 24,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Ở các tiết trước ta đã nghiên cứu các tỉ số lượng giác của góc nhọn α trong tam giác vuông và đã biết được cách tìm tỉ số lượng giác của góc nhọn α .Vậy tỉ số lượng giác của hai gó[r]

Trang 1

Tiết : 3 Ngày soạn: 15/9/2005.

LUYỆN TẬP

======o0o======

A MỤC TIÊU:

*Thông qua các bài tập khắc sâu cho học sinh các kiến thức:

+Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền

+Một số hệ thức liên quan đến đường cao

*Rèn luyện kỹ năng phân tích các điều kiện của giả thiết và kết luận để tính toán

và chứng minh

*Tập cho học sinh có thái độ cẩn thận ; lôgíc Tránh nói chung chung; suy luận một cách vô căn cứ

B PHƯƠNG PHÁP:

*Nêu vấn đề

*Trực quan

*Vấn đáp

C.CHUẨN BỊ:

*Thầy: Mẫu bài tập luyện tập.Thước thẳng

*Trò: Bài tập đã cho; Thước thẳng

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I.Ổn định tổ chức.

II.Kiểm tra bài củ:

*Nêu các hệ thức trong tam giác vuông?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề:

*Ở các tiết trước ta đã nghiên cứu các hệ thức trong tam giác vuông và đã biết được các yếu tố trong tam giác vuông Trong tiết này ta sẽ vận dụng các kiến thức đó vào giải toán

2.Hoạt động dạy học.

a Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức cơ bản.

*GV: Vẽ hình và trên cơ sở phần

kiểm tra bài củ của học sinh để hệ

thống lại các hệ thức trong tam giác

vuông đã học

Lưu ý hệ thức của định lí pitago cũng

là một trong các hệ thức của tam giác

* b 2 = a.b’

* c 2 = a.c’

* h 2 = b’.c’

Trang 2

a2 = b2 + c2

* bc = a.h

* 1

h2=

1

b2+

1

c2

b.Hoạt động 2: Làm bài tập luyện tập.

Chữa Bài Tập 5(sgk)

*HS: Đọc to đề toán (sgk)

*GV: Vẽ tam giác vuông ABC với

các cạnh góc vuông AB = 3; AC = 4

lên bảng

*GV: Để tính đường cao AH và các

đoạn thẳng BH; HC ta phải biết thêm

yếu tố nào?

Ta phải sử dụng hệ thức nào đã học?

*HS: Lên bảng trình bày

*GV: cho lớp nhận xét và sử chữa lại

như bên

Chữa Bài Tập 6(sgk)

*HS: Đọc to đề toán (sgk)

*GV: Vẽ tam giác vuông EFG với

các cạnh hình chiếu của góc vuông

FH = 1; HG = 2 lên bảng

*GV: Để tính các cạnh góc vuông

EF; EG ta phải biết thêm yếu tố nào?

Ta phải sử dụng hệ thức nào đã học?

*HS: Lên bảng trình bày

*GV: cho lớp nhận xét và sử chữa lại

như bên

Chữa Bài Tập 7(sgk)

Cách 1

*Bài tập 5 ( sgk - Tr.69)

Tam giác ABC Vuông tại A có AB = 3, AC

= 4.Theo định lí Pitago , tónh được BC = 5

Mặt khác: AB2 = BH.BC suy ra:

BH = AB2

BC =

3 2

5=1,8;

CH = BC – BH = 5 – 1,8 = 3,2

Ta có: AH.BC = AB.AC suy ra:

AH=AB AC

BC =

3 4

5 =2,4

*Bài tập 6 ( sgk - Tr.69)

FG = FH + HG = 1 + 2 = 3

EF2 = FH.FG = 1.3 = 3 EF = √3

EG2 = GH.FG = 2.3 = 6 EG = √6

*Bài tập 7 ( sgk - Tr.69) Cách 1

Theo cách dựng tam giác ABC có đờng trung tuyến OA ứng với cạnh BC bằng một nữa

b

x

a

H B

O A

C

Trang 3

Cách 2

cạnh đó nên tam giác ABC vuông tại A Vì vậy:

AH2 = BH.CH hay x2 = a.b

Cách 2 Theo cách dựng tam giác DEF có đờng trung tuyến DA ứng với cạnh EF bằng một nữa cạnh

đó nên tam giác DEF vuông tại D Vì vậy:

DE2 = EH.EF hay x2 = a.b

IV.CŨNG CỐ:

*Hướng dẩn học sinh làm bài tập 8 sgk

*Hệ thống lại các phương pháp giải toán tam giác vuông

V DẶN DÒ:

*Trình bày bài tập 8 vào vở; Nắm vững các bước giải bài tập Tập trả

lời dạng câu hỏi: “Muốn có được cái này ta phải có cái gì? ”

*Vận dụng điều này để giải bài tập 9 (sgk)

*Nghiên cứu trước bài : Tỉ số lượng giác của góc nhọn.

a .b

§2: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN(t1)

======o0o======

A MỤC TIÊU:

*Học sinh thấy được mối quan hệ giữa tỉ số của các cạnh góc vuông với số

đo của góc nhọn trong tam giác vuông

*Hiểu và vận dụng được định nghĩa về tỉ số lượng giác của góc nhọn để tìm

tỉ số lượng giác của các góc cụ thể

b

x

a

H B

O A

C

Trang 4

*Rèn luyện kỹ năng tính toán phân tích, khả năng học với giáo án điện tử.

*Tập cho học sinh có thái độ cẩn thận, chủ động trong lỉnh hội kiến thức

B PHƯƠNG PHÁP:

*Nêu vấn đề

*Trực quan

*Vấn đáp

C.CHUẨN BỊ:

*Thầy: Giáo án điện tử

*Trò: Kiến thức về hệ thức lượng trong tam giác vuông

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

a .b

§2: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN(t2)

======o0o======

A MỤC TIÊU:

*Cũng cố các kiến thức đã học về tỉ sô lượng giác của góc nhọn

*Thấy được mối quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

*Nắm được nội dung của bảng tỉ số lượng giác của góc đặc biệt

*Rèn luyện kỹ năng tính toán phân tích

*Tập cho học sinh có thái độ cẩn thận, chủ động trong lỉnh hội kiến thức

B PHƯƠNG PHÁP:

*Nêu vấn đề

*Trực quan

Trang 5

*Vấn đáp.

C.CHUẨN BỊ:

*Thầy: Giáo án; Kiến thức về tỉ số lượng giác

*Trò: Kiến thức về hệ thức lượng trong tam giác vuông

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I.Ổn định tổ chức.

II.Kiểm tra bài củ:

*Nêu các tỉ số lượng giác của góc nhọn α trong tam giác vuông.?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề:

*Ở các tiết trước ta đã nghiên cứu các tỉ số lượng giác của góc nhọn α trong tam giác vuông và đã biết được cách tìm tỉ số lượng giác của góc nhọn α Vậy tỉ số lượng giác của hai góc nhọn trong một tam giác vuông có quan hệ như thế nào? Đó là vấn đề

sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

2.Hoạt động dạy học.

a Hoạt động 1: Cũng cố tỉ số lượng giác của góc nhọn.

*GV: Ta xét ví dụ sau:

Dựng góc nhọn α biết tgα = 23

*GV: Hướng dẩn học sinh phân tích bằng

cách vẽ hình lên bảng

*GV: Hướng dẩn học sinh phân tích và

nêu cách dựng góc nhọn ở hình vẽ

*GV: Đặt câu hỏi hướng dẩn học sinh sở

VD3

Giải:

Dựng góc vuông xOy Lấy một đoạn thẳng làm đơn vị Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 2; Trên tia Oy lấy điểm B sao cho OB = 3 Gócc OBA bằng góc α cần dựng

Thật vậy , ta có tgα = tgOAB =OAOB= 2

3

Hãy nêu cách dựng góc nhọn β trong hình

vẽ sau

3

2

y

O

B

A

?3

Trang 6

dỉ có:

¿

là vì chúng là hai góc nhọn tương ứng của

hai tam giác vuông đồng dạng

Chú ý: Nếu hai góc nhọn α và β có:

¿

a Hoạt động 2: Định lí.

*GV: Vì hai góc phụ nhau bao giờ cũng

bằng hai góc nhọn của một tam giác

vuông nào đó nên ta có định lí sau đay về

quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc

phụ nhau

*GV: Nêu ví dụ 5 và cho học sinh đứng

tại chổ trả lời:

Sin450 = ?

tg450 = ?

*Tương tự cho ví dụ 6

*GV: Qua các ví dụ trên ta có bảng tỉ số

lượng giác của các góc đặc biệt

(Trình bày bảng như sgk)

*GV: nêu chú ý như sgk

Định lí Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng cos góc kia, tg góc này bằng cotg góc kia

 Ví dụ 5: Theo ví dụ 1 ta có:

Sin450 = Cos450 = √2

2 tg450 = cotg450 = 1

 Ví dụ 6:

Sin300 = Cos600 = 12

Cos300 = Sin600 = √23 tg300 = cotg600 = √33 cotg300 = tg600 = √3

Chú ý: Từ nay khi viết tỉ số lượng giác của các góc nhọn trong tam giác, ta bỏ ký hiệu “ ” đi

IV.CŨNG CỐ:

*Hệ thống lại kiến thức cơ bản bằng bảng sau:

Tỉ số lượng giác của góc nhọn

Cosα = K H ; tgα = Đ K

Sinα = Đ H ; cotgα = K Đ

Nếu α + β = 900 thì:

Cosα = Sinβ ; tgα = cotgβ Cosβ = Sinα ; cotgα = tgβ

Trang 7

V DẶN DÒ:

*Học hiểu các tỉ số lượng giác của góc nhọn và quan hệ của các tỉ số lượng giác của các góc phụ nhau

*Vận dụng làm các bài tập sgk.điều này để giải bài tập 9 (sgk)

*Chuẩn bị tiết sau luyện tập

a .b

Ngày đăng: 06/03/2021, 03:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w